Nghiên Cứu Cấu Trúc và Khả Năng Hấp Thụ Cacbon của Rừng Keo Lai

Nghiên cứu cấu trúc và khả năng hấp thụ cacbon của rừng keo lai tại Tuyên Quang, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Lâm Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2012

100
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.2. Nghiên cứu về cấu trúc rừng

1.3. Nghiên cứu về khả năng hấp thụ cacbon của rừng

1.4. Nghiên cứu về Keo lai

1.5. Nhận xét và đánh giá

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Nghiên cứu cấu trúc của lâm phần Keo lai thông qua các chỉ tiêu

2.3. Nghiên cứu sinh khối của lâm phần Keo lai

2.4. Nghiên cứu lượng cacbon tích lũy trong lâm phần Keo lai

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài

2.5.2. Phương pháp ngoại nghiệp

2.5.3. Phương pháp nội nghiệp

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Địa hình, địa chất, thổ nhưỡng của Trung tâm thực nghiệm cây nguyên liệu giấy Hàm Yên

3.1.3. Khí hậu - thủy văn

3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.3. Điều kiện tài nguyên thiên nhiên

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

4.1. Đặc điểm cấu trúc rừng Keo lai

4.2. Chỉ tiêu cấu trúc lâm phần Keo lai

4.3. Phân bổ số cây theo đường kính

4.4. Tương quan giữa đường kính và chiều cao trong lâm phần

4.5. Sinh khối của trạng thái rừng Keo lai

4.5.1. Sinh khối khô của tầng cây cao

4.5.2. Sinh khối tươi và vật rơi rụng dưới tán rừng Keo lai

4.5.3. Tổng sinh khối khô lâm phần Keo lai

4.6. Xác định hấp thụ của trạng thái rừng Keo lai

4.6.1. Lượng cacbon hấp thụ trên mặt đất

4.6.2. Lượng cacbon hấp thụ dưới mặt đất

4.6.3. Nghiên cứu lượng cacbon tích lũy trong đất rừng trồng Keo lai

4.6.4. Lượng cacbon tích lũy toàn lâm phần rừng trồng Keo lai

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Cấu Trúc Rừng Keo Lai Hấp Thụ CO2

Biến đổi khí hậu là thách thức toàn cầu. Nồng độ khí nhà kính, đặc biệt CO2, gia tăng nhanh chóng. Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thụ CO2. Nghiên cứu cấu trúc rừng và khả năng lưu trữ carbon rừng trở nên cấp thiết. Rừng keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) có tiềm năng lớn. Đề tài này tập trung vào nghiên cứu cấu trúc và khả năng hấp thụ carbon của rừng keo lai tại Trung tâm Nghiên cứu và Thực nghiệm Cây Nguyên liệu Giấy Hàm Yên, Tuyên Quang. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc tính toán sinh khối và xác định khả năng tích lũy carbon của trạng thái rừng này. Từ đó, đưa ra các giải pháp quản lý rừng bền vững, góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu.

1.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu khả năng hấp thụ carbon

Nghiên cứu khả năng hấp thụ CO2 của rừng rất quan trọng để ứng phó với biến đổi khí hậu. Rừng đóng vai trò như một bể chứa carbon, giúp giảm nồng độ CO2 trong khí quyển. Nghiên cứu này cung cấp dữ liệu khoa học để đánh giá tiềm năng của rừng keo lai trong việc giảm phát thải khí nhà kính. Các nước phát triển có thể sử dụng kết quả này để mua tín chỉ carbon từ các nước đang phát triển, khuyến khích bảo vệ và phát triển rừng.

1.2. Giới thiệu về đối tượng nghiên cứu Rừng Keo Lai

Rừng keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) là đối tượng nghiên cứu chính. Keo lai có nhiều ưu điểm như sinh trưởng nhanh, khả năng thích nghi cao và dễ trồng. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá sinh khối rừng keo lai và khả năng tích lũy carbon tại Trung tâm Nghiên cứu và Thực nghiệm Cây Nguyên liệu Giấy Hàm Yên, Tuyên Quang. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng cho việc quản lý và phát triển rừng keo lai bền vững.

II. Thách Thức Đánh Giá Trữ Lượng Carbon Rừng Keo Lai

Việc đánh giá chính xác trữ lượng carbon trong rừng keo lai gặp nhiều thách thức. Các phương pháp truyền thống thường tốn kém và mất thời gian. Biến động carbon rừng theo thời gian và điều kiện môi trường cũng là một vấn đề. Cần có các phương pháp hiệu quả và chính xác để đánh giá sinh khối rừnglượng carbon tích lũy. Nghiên cứu này nhằm giải quyết các thách thức này, cung cấp phương pháp đánh giá trữ lượng carbon rừng keo lai hiệu quả và đáng tin cậy. Từ đó, giúp đưa ra các quyết định quản lý rừng phù hợp.

2.1. Khó khăn trong việc xác định sinh khối rừng chính xác

Xác định sinh khối rừng là bước quan trọng để ước tính trữ lượng carbon. Tuy nhiên, việc này gặp nhiều khó khăn do sự phức tạp của cấu trúc rừng và sự biến động của sinh khối theo thời gian và không gian. Cần có các phương pháp đo đạc và tính toán chính xác để giảm thiểu sai số. Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp ngoại nghiệpnội nghiệp để xác định sinh khối rừng keo lai một cách chính xác nhất.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ carbon của rừng

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ carbon của rừng keo lai. Các yếu tố đó bao gồm: Tuổi rừng, mật độ rừng, điều kiện lập địa, và thành phần loài. Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của các yếu tố này đến khả năng hấp thụ carbon của rừng keo lai, từ đó đưa ra các khuyến nghị quản lý phù hợp để tối ưu hóa khả năng này. Các nghiên cứu trước cho thấy có sự khác biệt rõ rệt về khả năng hấp thụ CO2 của keo lai ở các điều kiện khác nhau (Ika Heriansyah and Chairil, 2005).

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Cấu Trúc Rừng Hấp Thụ Carbon

Nghiên cứu này kết hợp nhiều phương pháp để đánh giá cấu trúc rừng và khả năng hấp thụ carbon. Phương pháp ngoại nghiệp được sử dụng để thu thập dữ liệu thực địa về mật độ rừng, đường kính thân cây, và chiều cao cây. Phương pháp nội nghiệp được sử dụng để phân tích mẫu sinh khối và xác định tỷ lệ carbon trong các bộ phận của cây. Các phương pháp mô hình hóa carbon rừng cũng được áp dụng để ước tính trữ lượng carbon và dự đoán biến động carbon trong tương lai.

3.1. Phương pháp ngoại nghiệp Thu thập dữ liệu cấu trúc rừng

Phương pháp ngoại nghiệp bao gồm việc thiết lập các ô tiêu chuẩn trong rừng keo lai. Tại mỗi ô, các thông số về cấu trúc lâm phần như đường kính ngang ngực (DBH), chiều cao cây, số lượng cây, và thành phần loài được đo đạc và ghi chép cẩn thận. Các dữ liệu này là cơ sở để phân tích phân bố sinh khối keo lai và xây dựng các mô hình tăng trưởng rừng keo lai.

3.2. Phương pháp nội nghiệp Phân tích sinh khối và tỷ lệ carbon

Phương pháp nội nghiệp bao gồm việc thu thập mẫu sinh khối từ các bộ phận khác nhau của cây keo lai (thân, cành, lá, rễ). Các mẫu này được sấy khô và cân để xác định sinh khối khô. Sau đó, các mẫu được phân tích để xác định tỷ lệ carbon trong sinh khối. Các kết quả này được sử dụng để tính toán lượng carbon tích lũy trong rừng keo lai. Tham khảo công thức tổng quát của quá trình quang hợp để tính hệ số chuyển sinh khối khô sang CO2 đã hấp thụ (Nguyễn Ngọc Lung, Nguyễn Tường Vân).

IV. Kết Quả Cấu Trúc và Khả Năng Hấp Thụ Carbon Rừng Keo

Nghiên cứu đã xác định được các đặc điểm cấu trúc rừng và khả năng hấp thụ carbon của rừng keo lai tại khu vực nghiên cứu. Kết quả cho thấy mật độ rừng keo lai có ảnh hưởng lớn đến khả năng hấp thụ carbon. Tuổi rừng cũng là một yếu tố quan trọng, với rừng có tuổi cao hơn thường có trữ lượng carbon lớn hơn. Nghiên cứu cũng đã xây dựng được các mô hình hóa carbon rừng để ước tính trữ lượng carbon và dự đoán biến động carbon trong tương lai.

4.1. Phân bố sinh khối và trữ lượng carbon theo tuổi rừng

Kết quả nghiên cứu cho thấy trữ lượng carbon trong rừng keo lai tăng theo tuổi rừng. Rừng có tuổi cao hơn có sinh khối lớn hơn và tích lũy được nhiều carbon hơn. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng và tích lũy carbon có thể giảm khi rừng đạt đến một độ tuổi nhất định. Cần có các biện pháp quản lý rừng phù hợp để duy trì khả năng hấp thụ carbon của rừng trong dài hạn.

4.2. Ảnh hưởng của mật độ rừng đến khả năng hấp thụ carbon

Mật độ rừng có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hấp thụ carbon. Rừng có mật độ cao hơn thường có khả năng hấp thụ carbon lớn hơn. Tuy nhiên, mật độ quá cao có thể dẫn đến cạnh tranh về ánh sáng và dinh dưỡng, làm giảm tăng trưởng rừng. Cần có sự cân bằng giữa mật độ và tăng trưởng để tối ưu hóa khả năng hấp thụ carbon của rừng.

V. Ứng Dụng Quản Lý Rừng Keo Lai Bền Vững và Hấp Thụ CO2

Kết quả nghiên cứu có nhiều ứng dụng thực tiễn trong quản lý rừng bền vững và giảm thiểu biến đổi khí hậu. Các mô hình ước tính trữ lượng carbon có thể được sử dụng để đánh giá tiềm năng hấp thụ carbon của rừng keo lai và tham gia vào các dự án giảm phát thải khí nhà kính. Các khuyến nghị về quản lý rừng có thể giúp tối ưu hóa khả năng hấp thụ carbon và duy trì lưu trữ carbon rừng trong dài hạn.

5.1. Đề xuất các biện pháp quản lý rừng tối ưu hóa hấp thụ carbon

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số biện pháp quản lý rừng có thể được đề xuất để tối ưu hóa khả năng hấp thụ carbon của rừng keo lai. Các biện pháp này bao gồm: điều chỉnh mật độ trồng rừng, thực hiện các biện pháp chăm sóc rừng (tỉa thưa, bón phân), và kéo dài chu kỳ khai thác. Các biện pháp này cần được thực hiện một cách khoa học và phù hợp với điều kiện địa phương.

5.2. Tham gia vào các dự án giảm phát thải khí nhà kính CDM

Rừng keo lai có tiềm năng lớn để tham gia vào các dự án giảm phát thải khí nhà kính theo cơ chế phát triển sạch (CDM). Thông qua các dự án này, các chủ rừng có thể nhận được tín chỉ carbon từ việc tăng cường khả năng lưu trữ carbon của rừng. Tín chỉ carbon có thể được bán trên thị trường carbon, tạo ra nguồn thu nhập bổ sung cho các chủ rừng và khuyến khích bảo vệ và phát triển rừng bền vững. Ngô Đình Quế (2005) đã tiến hành đánh giá khả năng hấp thụ CO2 thực của một số loại rừng trồng ở Việt Nam và cho thấy tiềm năng lớn của Keo lai.

VI. Kết Luận Tiềm Năng và Hướng Nghiên Cứu Rừng Keo Lai

Nghiên cứu đã cung cấp các thông tin quan trọng về cấu trúc rừng và khả năng hấp thụ carbon của rừng keo lai. Kết quả nghiên cứu cho thấy rừng keo lai có tiềm năng lớn trong việc giảm thiểu biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, cần có thêm các nghiên cứu để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khác đến khả năng hấp thụ carbon và xây dựng các mô hình dự đoán chính xác hơn. Các hướng nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc đánh giá biến động carbon rừng trong dài hạn và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến khả năng hấp thụ carbon của rừng keo lai.

6.1. Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến rừng keo lai

Biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ carbon của rừng keo lai. Các yếu tố như nhiệt độ tăng, lượng mưa thay đổi, và tần suất các hiện tượng thời tiết cực đoan có thể tác động đến sinh trưởng và phát triển của rừng. Cần có các nghiên cứu để đánh giá mức độ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và đề xuất các biện pháp thích ứng phù hợp.

6.2. Nghiên cứu đa dạng sinh học và chức năng hệ sinh thái rừng

Ngoài khả năng hấp thụ carbon, rừng keo lai còn có nhiều chức năng hệ sinh thái khác, như bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ đất, và điều hòa nguồn nước. Cần có các nghiên cứu để đánh giá giá trị của các chức năng này và đề xuất các biện pháp quản lý rừng tổng hợp, đảm bảo hài hòa giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường.

19/04/2025
Nghiên cứu cấu trúc và khả năng hấp thụ cacbon của trạng thái rừng keo lai acacia mangium x acacia auriculiformis tại trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm cây nguyên liệu giấy huyện hàm yên tỉnh tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TONG QUAN NGHIEN CUU 1.1 Trên thế giới 1.1 Nghiên cứu về cẫu trúc rừng 1.1 Nghiên cứu quy luật cấu trúc đường kính thân cây (M/D,.;) Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính ( N/Ð)là một trong các chỉ tiêu quan trọng, nhất của cấu trúc rừng và đã được. : nghiên cứu khá. ¡đầy đủ từ cuối thế kỷ trước. Để nghiên cứu mô tả quy luật này, hầu hết các | tác giả đã dùng phương pháp giải tích, tìm các phương trình toán hoe dưới \ dạng nhiều phân bố xác suất khác nhau.

Các công trình tiêu biểu š lĩnh vực này có thể kể đến các công trình sau: ò kề Balley (1973) sử dụng hàm Weibu hiffel (Phạm Ngọc Giao, 1995). Naslund ( 1936, 1937 ) xác lập quy luật phân bồ Charlier cho phân bố N/D của lâm phần thuần loài, đều tuổi saukhép tán (Phạm Ngọc Giao, 1995) ; Drachenco , Svalov sit dung phân bố Gamma. biểu thị phân bố số cây theo đường kính lâm phần Thông ôn đới. Á bưế Đặc biệt để tăng tính.

mền đéo, một số tác giả đã dùng họ hàm khác nhau như: Loetch (1973) ( Phạm Ngọc. Gino, 1995 ) dùng họ hàm Beeta; Roemisch, K (1975) nghiên cứu khả năng dùng hàm Gamma mô phỏng sự biến đổi của phân bố om kin cay Từng theo tuổi. Lembeke, Knapp và Dittima ( Phạm Ngọc Giao, ử dụng phân bố Gamma với các tham số thông qua các phương trình ey biêu quan giữa tuổi và chiều cao tầng trội như sau: b=a, SZ ay (1) 5".J (1973) ( Phùng Nhuệ Giang , 2003) dùng đường, kính bình quân cộng , sai tiéu chuan đường kính và đường kính nhỏ nhất để tính các tham số của phân bố Weibull với giả thiết các đại lượng này quan hệ với tuổi. mật độ lâm phần.2 Nghiên cứu quy luật quan hệ giữa chiều cao với đường kính thân cây Đây cũng là một trong những quy luật cơ bản và wey trong trong hé théng các quy luật cấu trúc lâm phân.

F ` Qua nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy, chiều cao tương ứng với mỗi cỡ kính luôn tăng theo tuổi , đó là kết quả tự nhiên'Cùa sinh trưởng. Trong mỗi cỡ kính xác định, ở các cấp tuổi khác nhau cây rừng sẽ thpộc các cấp kính sinh trưởng khác nhau. Khi nghiên cứu sự biến đổi theo tuổi của quan hệ giữa chiều cao và đường kính ngang ngực , Tiouri AN (1972) (Pham Ngoc Giao , 1995) đã rút ra kết luận: “ Đường cong chiều cao thay đổi và luôn dịch chuyển lên phía trên khi tuổi tăng lên”. Kết luận này cũng được Vagui, A.E (1973) cũng hát hiện ra quy luật: “Độ dốc đường cong chiều cao có chiều hướng giảm dần khi tuổi tăng lên”.O (1967) đã mô phỏng quan hệ giữa chiều eao với đường kính và tuổi theo dạng phương trình: k q4 Kelen, R (1971) kid nghi : + Để mô phỏng sự biến đổi của quan hệ giữa chiều cao và đường kị tuổi trước hết tìm phương trình thích hợp cho lâm phân.

sau đó xác lậi ce của tham số theo tuổi. Một số t C7 fron D.I (1930) sử dụng cấp đất; Tiourin, A.V (1931); _ vi sử dụng cấp đất và cấp tuổi làm cơ sở để nghiên cứu tương quan giữa chiéu cao với đường kính ngang ngực. ding phương pháp giải tích toán học và đề nghị các dạng phương trình dưới đây: h=atb.9) h=kd (10) a > h~L3sae* q1) Như vậy, để biểu thị tương quan giữa chiều eo yi đường di kính có thể sử dụng nhiều dạng phương trình khác nhau sử đụng |phươếỆề trình thích hợp nhất cho đối tượng nào đó thì cần được nghiên ‹ cứu cụ thể. Nhìn chung để biểu thị đường cong chiều cao thì phương trình Pi và phương trình Logarit được sử dụng nhiều nhất.2 Nghiên cứu vềé kha nang hấp thụ «ở: của rừng Trong chu trình cacbon toàncầu, lượng eacbon lưu trữ trong thực vật thân gỗ và trong lòng đất khoảng 2/5 Tt.

gdm trong đất, sinh khối tươi và vật rơi rụng), khí quyển chỉ chip 0. Đồng cacbon trao đổi do sự hô hấp và rà đồng trao đổi giữa không khí và đại dương quang hợp của thực vậtlà 0,61 ‘Ttva là 0,92 TL. p es Theo chu trinh tone tổng, số 5,5 Gt*- 6,6 Gt lượng cacbon thải ra từ các hoạt động của con người, có khoảng 0,7 Gt được hấp thụ bởi các hệ sinh thái bên trên bề đại dương và a hầu hết lượng cacbon trên trái đất được tích lũy trong ¡ rằng, đặc biệt là rừng mưa nhiệt đới. Một số năm gần đây các 'và chuyên gia kinh tế trên thế giới đã quan tâm đến việc tích tụ cacbon ống rừng để làm giảm bớt khả năng tích tụ khí gây hiệu ứng nhà kính trong, bầu khí quyển (Adams et al., 1993 ; Adams et al ,1999 ; IPCC ,1996, 2000).

* 1 terra ton (Tt) = 10"tén = 10 * 1 giga ton (Gt) = 10°tdn = 10g Tổng lượng cacbon dự trữ của rừng trên toàn thế giới khoảng 826 tỷ tấn chủ yếu ở cây và trong lòng đất (Brown ,1997), con người hoàn toàn có thể chuyển dịch các cacbon từ khí quyển thông qua một số bước nhằm tăng các bể chứa cacbon nay. Các bước này có thể bao gồm tăng khối lượng cacbon dự trữ cho một ha thông qua quản lý mật độ hoặc tuổi rừng (Hoen and Solberg, 1994; Van Kooten et al. 1995; nad Murray, 2000) hoặc tăng diện. tích rừng (Stavins, 1999; Plantinga et al, 1999) bằng phương pháp này đã Xu ra nhiều triển vọng làm giảm giá thành cắt giảm khí nhà kính trong khí quyển và mối lo ngại toàn Cacbon trong hệ sinh thái rừng thường tập trung ở 4 bộ phận chính: thảm thực vật còn sống trên mặt đất, vật rơi rụng, rẾ CỔ và, _đất rừng.

Vì vậy việc xác định lượng cacbon trong rừng thường thông qua xáế định sinh khối rừng (Mc Kenzie, 2001). â : Tại Indonesia rừng có lượng cacbon hấp thụ từ 161 — 300 tắn/ha trong phần sinh khối trên mặt đất (Murdiyarso-D, 1995). Trung tâm nghiên cứu phát triển và bảo tồn rừng của Indonesia đã nghiên cứu khả năng hấp thụ cacbon của rừng trồng Keo tai tượng, Thông trên đảo Java: 'Nghiên cứu đã được tiến hành cho các đối tượng rừng trồng ở các. tuổi khác nhau kết quả cho thấy khả năng hấp thụ.

CO; của Thông cao hơn Keo tai tượng (22,09 tấn COz/ha/year ; 18,59 tấn CO,/ha/year) (Ika Heriansyah and Chairil, 2005). Nam 2000, Noordwijk da nghiên cứu khả năng tích Ntiy@acbon của các rừng thứ sinh, các hệ thống nông lâm kết hợp và fl im/canh ay lâu năm trung bình 2,5 tắn/ha/năm và đã nghiên cứu mối q\ iện xung quanh với loài cây: khả năng tích lũy cacbon này È~ 12,5 tắn/ha/năm, rừng Quế 7 tuổi tích lũy từ 4,49 — 7,19 kg C/ha. Sabarudi và các cộng sự (2003), nghiên cứu về khả năng hấp thụ cacbon của một số loài cây trồng chính, trên cơ sở đó đã xây dựng mô hình kinh tế cho các loài cây này, trong đó có loài Keo tai tượng đã đưa ra được phương trình tính lượng cacbon có trong sinh khối cây với loài Keo tai tượng: _[0.12) Vt: là thể tích cây tính theo tuổi = 194.13) Tại Philippines (1999), Lasco R. cho thấy ở rừng tự nhiên thứ sinh có 86 — 201 tấn C/ha trong phần sinh khối trên mặt đất; ở rừng già là 370 — 520 tan sinh khối /ha (tương đương 185 — 260 tắn C/ha), lượng caéon ước chiếm 50% sinh khối).

Rừng sản xuất cây mọc nhanh tích lũy được 0, ,5 — 7,82 tần C/ha/năm tùy theo loài cây và tuổi; Lasco (2003), Noonpragop K dã xác định lượng cacbon trong sinh khối trên mặt đắt tại Thái Lan là 72 ~ 182 tha. Tai Malaysia, lượng cacbon trong rừng biến động từ 100 — 160 tẤ/RẦVA tính cả trong sinh khối và đất 90 — 780 tắn/ha (Abu Bakar, 2002).3 Nghiên cứu về Keo lai Keo lai được Hepburn và Shim phát hiện .năm 1992 tai Sook , Sabah va Malaysia. Nam 1976 Tham da “chứng mirth, Tầng Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia aurieuljformis ) có thể thụ phấn chéo, kết quả tao ra cây lai có sinh trưởng, hơn hẳnbố mẹ chúng. Tại hội nghị Lâm nghiệpở Malaysia năm 1986 Rufeld va Lopongan đã trình bày nhũng phát hiện của họ về Keo lai và năm sau Rufeld đã công" 'bố những kết quả nghiên cứu cây lai có nguồn gốc khác nha, bằng iso-zym.

Cũng vào năm 1991, Wickneswari va Norwat bing cách phan tich sinh hóa hạt giống đã báo cáo sự khác nhau về mặt để nghiên cứu ra hoa kết quả của Keo lai. Bình Dương, Keo lai được phát hiện ở Thái Lan iaÍtừ năm 1992 đã bắt đầu có thí nghiệm trồng Keo lai 6 tai tượng và Keo lá tràm (Ombuh et al ,1993). Keo lai tự nhiên còn tìm thấy trổNg vườn ươm Keo tai tượng (lấy giống từ Malaysia) của trạm nghiên cứu Jon — Pu (Viện nghiên cứu lâm nghiệp Đài Loan) (Kiang Tao et al,1998) và ở khu trồng Keo tai tượng Ở Quảng Châu (Trung Quốc). Năm 1987 Trung tâm hạt giống cây rừng Asean -Canada đã phát hiện hạt từ cây Keo tai tượng trồng gần cây Keo lá tràm mọc ra các cây con có đặc tính khác bố mẹ chúng.1 Nghiên cứu về cẫu trúc rừng : ^* 1.1 Nghiên cứu quy luật cấu trúc đường kính than cây (Dra) Tac gia Dong Sỹ Hiền (1974) đã chọn hmm Reason với 7 họ đường cong khác nhau để biểu diễn phân bố số cây theo cỡ đường: kính rừng tự nhiên.

Nguyễn Hải Tuất (1975, 1982, 1990) sử dụng Tim Mayer, khoảng cách biểu diễn cấu trúc rừng thứ sinh. Nguyễn Vă 1 ‘Truong (1983) sử dụng phân bố Poison nghiên cứu, mô phỏng quy luật cấu trúc đường kính thân cây rừng cho đối tượng rừng bỗn giao., ^` Nghiên cứu của Vũ Văn Nhâm (1988) và Vũ Tiến Hinh (1990) cho thấy, có số để biểu thị phân số N/D cho những lâm thể dùng phân bố Weibull với 2 tham phần thuần loài đều tuổi như Thông đuôi I ngựa (Pinus massoniana), Thong nhya (Pinus merkusii), M6 (Mangli je id glauca) và Bồ đề (S/yrax tonkinensis). Phạm Ngọc Giao (1995).khi nghiên cứu quy luật N/D cho Thông đuôi ngựa vùng Đông Bắc đã chứng minh tính thích ứng của hàm Weibull và xây dựng mô hình cấu trúc đường kính cho đâm phần Thông đuôi ngựa. g a 1999) đã thử nghiệm 3 hàm phân số: Poisson, cứu phân bố số cây theo cỡ đường kính cho rừng 3 it ra kết luận: Hàm Charlier là hàm phù hợp nhất, tính toán đơn giản d 1.2 Nghiên cứu quy luật quan hệ giữa chiều cao với đường kính thân cây Phạm Ngọc Giao (1995) sử dụng phương trình Logarit một chiều để mô tả quan hệ H/D của các lâm phần Thông đuôi ngựa: h= a+b.14) Tác giả Bảo Huy (1993) đã sử dụng 4 phương trình tương quan H/D: h= a+bdi; (1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Cấu Trúc và Khả Năng Hấp Thụ Cacbon của Rừng Keo Lai" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc của rừng keo lai và khả năng hấp thụ carbon của loại rừng này. Nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về vai trò của rừng keo lai trong việc giảm thiểu khí nhà kính mà còn chỉ ra những lợi ích sinh thái mà nó mang lại cho môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức quản lý và phát triển bền vững loại rừng này, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến rừng và quản lý tài nguyên rừng, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu cấu trúc rừng phục hồi sau khoanh nuôi tại xã tà hộc huyện mai sơn tỉnh sơn la, nơi bạn có thể tìm hiểu về sự phục hồi của rừng sau khi được khoanh nuôi. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu cơ sở khoa học để thiết lập và quản lý rừng trồng gỗ lớn mọc nhanh trên đất trồng còn tính chất đất rừng và đất rừng nghèo kiệt sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý rừng trồng gỗ lớn, một khía cạnh quan trọng trong phát triển bền vững. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu lượng vật rơi rụng ở một số kiểu rừng tự nhiên và rừng trồng tại vườn quốc gia cúc phương ninh bình để hiểu rõ hơn về sự đa dạng sinh học và vai trò của vật rơi trong hệ sinh thái rừng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực lâm nghiệp và bảo vệ môi trường.