ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA LƯU BÙI BẢO NGỌC NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CÁC LOẠI TINH BỘT KHOAI LANG TÍM (ĐỒNG THÁP), KHOAI LANG VÀNG (ĐẮK NÔNG) VÀ KHOAI LANG TRẮNG (VĨNH LONG) VÀ KHẢ NĂNG TẠO TINH BỘT TRƠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ẨM NHIỆT Chuyên ngành: Công nghệ Thực phẩm Mã số: 60540101 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Lưu Bùi Bảo Ngọc MSHV: 1570431 Ngày, tháng, năm sinh: 02-04-1989 Nơi sinh: Tiền Giang Chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm Mã số : 60540101 I. TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu cấu trúc và tính chất các loại tinh bột khoai lang tím (Đồng Tháp), khoai lang vàng (Đắk Nông) và khoai lang trắng (Vĩnh Long) và khả năng tạo tinh bột trơ bằng phương pháp ẩm nhiệt II.
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Xác định cấu trúc và tính chất của tinh bột tách được từ ba loại khoai lang tím (Đồng tháp), khoai lang vàng (Đăk Nông) và khoai lang trắng (Vĩnh Long). Khảo sát khả năng tạo tinh bột trơ từ các loại tinh bột tách được từ ba loại khoai lang trên khi xử lý bằng hai phương pháp ẩm nhiệt. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 04/7/2016 IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 04/12/2016 V.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS. TS Phạm Văn Hùng PGS. TS Phan Ngọc Hòa Tp.17 tháng 01 năm 2017 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) TRƯỞNG KHOA….……… (Họ tên và chữ ký) Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG-HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. Phạm Văn Hùng PGS.
Phan Ngọc Hòa Cán bộ chấm nhận xét 1: TS. Nguyễn Hoài Hương Cán bộ chấm nhận xét 2: TS. Huỳnh Tiến Phong Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh ngày 11 tháng 01 năm 2017 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1.
Lê Văn Việt Mẫn 2. Nguyễn Hoài Hương 3. Huỳnh Tiến Phong 4. Phạm Thị Hải Quỳnh 5.
Trần Thị Thu Trà Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC GS. Lê Văn Việt Mẫn i LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, kính gửi lời cảm ơn chân thành và tri ân sâu sắc đến PGS.TS Phạm Văn Hùng và PGS.TS Phan Ngọc Hòa đã tận tình hướng dẫn, định hướng và hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn. Đồng thời, tôi xin gửi đến cha mẹ và các thành viên trong gia đình lời cảm ơn sâu sắc vì đã tạo điều kiện tốt nhất về tinh thần lẫn vật chất động viên tôi có thể hoàn thành chương trình học và hoàn thành nghiên cứu đề tài.
Trong cả quá trình theo đuổi và hoàn thành chương trình thạc sĩ tại Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh là khoảng thời gian tôi đã được truyền đạt nhiều kiến thức bổ ích, những lời chỉ bảo tận tình, và hết lòng hỗ trợ của quý thầy cô của trường. Xin gửi lời tri ân đến tập thể thầy cô trường Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là thầy cô bộ môn Công nghệ Thực phẩm. Chân thành cảm ơn quý thầy cô bộ môn Công nghệ thực phẩm, Khoa công nghệ sinh học, Đại học Quốc tế - Đại học Quốc Gia TP HCM đã tạo điều kiện để tôi được thực hiện nghiên cứu tại phòng thí nghiệm của trường với những trang thiết bị tốt nhất có thể. Cảm ơn các bạn quản lý tại các phòng thí nghiệm của trường đã nhiệt tình hỗ trợ cho quá trình thực hiện đề tài của tôi.
Cảm ơn em Phan Thành Bảo Trung, sinh viên trường Đại học Quốc Tế, đã tận tình hỗ trợ, cũng như giúp đỡ tôi cùng thực hiện các nghiên cứu để hoàn thành luận văn này. Và sau cùng, tôi xin cảm ơn bạn bè và đồng nghiệp đã hỗ trợ và tạo điều kiện để tôi được học tập và cổ vũ tinh thần trong suốt quá trình học tập. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 12 năm 2016 Lưu Bùi Bảo Ngọc ii TÓM TẮT Với hàm lượng tinh bột dồi dào, khoai lang đang dẫn đầu trong những đối tượng nghiên cứu để mở rộng và phát triển những ứng dụng của tinh bột trong đời sống sức khỏe con người, đặc biệt là nghiên cứu về tinh bột trơ từ tinh bột các loại khoai lang là một định hướng tiềm năng trong việc tăng giá trị kinh tế của khoai lang, từ đó thúc đẩy các nghiên cứu về tinh bột trơ cũng như ứng dụng của chúng. Luâ ̣n văn này tập trung nghiên cứu về khả năng tạo tinh bột trơ từ tinh bột của ba loại khoai lang: Khoai lang tím (Đồng Tháp), Khoai lang vàng (Đắk Nông) và khoai lang trắng (Vĩnh Long).
Tinh bột từ ba loại khoai lang Khoai lang tím (Đồng Tháp), Khoai lang vàng (Đắk Nông) và Khoai lang trắng (Vĩnh Long) được biến tính bằng hai phương pháp ẩm nhiệt: xử lý ẩm nhiệt (Heat moisture treatment – HMT) ở độ ẩm 35% ở 1000C trong 6 giờ và xử lý ủ ẩm nhiệt (Annealing – ANN) ở thể huyền phù tinh bột tỉ lệ (1:2, w/w) ở 450C trong 24 giờ. Kết quả cho thấy khi biến tinh tinh bột bằng hai phương pháp trên đều có hiệu suất tạo tinh bột trơ rất khả quan với hàm lượng tinh bột trơ, tinh bột hấp thụ chậm-SDS tăng, trong khi tinh bột hấp thụ nhanh -RDS giảm. Hình dáng và kích thước các hạt tinh bột không thay đổi đáng kể. Và phương pháp HMT mang đến kết quả đáng mong đợi hơn so với phương pháp ANN trong khả năng tạo tinh bột trơ từ tinh bột của ba loại khoai lang trên.
Ngoài ra, đề tài cũng thực hiện khảo sát về cấu trúc và tính chất của các loại tinh bột từ các giống khoai lang phát triển ở các vùng địa lý khác nhau, để thấy được kết quả đặc trưng của từng loại tinh bột khoai lang mỗi loại về thành phần, hàm lượng amylose, hình dạng, kích thước, cấu trúc tinh thể. Các tính chất đặc trưng như độ trương nở, hòa tan, độ nhớt… Kết hợp với hiệu quả từ hai phương pháp ẩm nhiệt để lựa cho ̣n loa ̣i khoai lang thích hơ ̣p nhấ t cho việc tạo tinh bột trơ và định hướng nghiên cứu cho các giai đoạn tiếp theo. iii ABSTRACT Physicochemical and structural properties of starches from yellow, white, and purple fleshed sweet potatoes were investigated and compared together. Effect of hydrothermal modifications with heat moisture treatment (HMT) and annealing (ANN) on properties and formation resistant starch of three sweet potato starches were also studied in this study.
The result indicated that varieties sources starch had different composition, amylose content, swelling, solubility. The white sweet potato starch had polygonal shape, while the yellow and purple sweet potato starches had the round and polygonal shapes. The hydrothermal treatment changed starch properties and structure without destroying its granular structure. Viscosity of white sweet potato starch lower than starches isolated from others sweet potatoes.
X-ray diffraction patterns demonstrated that yellow sweet potato starch exhibited C-type crystallinity near A-type while others exhibited A-type crystallinity. Solubility and swelling factor decreased on HMT and increased on HMT. The gelatinization temperature range decreased on ANN but increased on HMT. ANN and HMT increased RDS content and decreased SDS and RS content.
iv LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học và các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa công bố nội dung này ở bất kỳ đâu. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc. TP Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 12 năm 2016 Lưu Bùi Bảo Ngọc v MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.
iii LỜI CAM ĐOAN .iv DANH MỤC HÌNH .vii DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC VIẾT TẮT. Cấu trúc tinh bột:. Một số tính chất của huyền phù tinh bột trong nước:.
Phân loại các dạng tinh bột trong tự nhiên. Tinh bột trơ. Phương pháp biến tính tinh bột. Phương pháp biến tính vật lý:.
Phương pháp biến tính hóa học. Biến tính tinh bột bằng enzyme. Thành phần dinh dưỡng củ khoai lang. Tinh bột khoai lang:.
Mục tiêu nghiên cứu. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nguyên liệu, thiết bị và hóa chất:. Phương pháp tách tinh bột.
Phương pháp biến tính tinh bột. Phương pháp phân tích và thiết bị. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.1 Phân tích thành phần của các mẫu tinh bột:. Cấu trúc tinh thể và cấu trúc vô định hình:.
Hình dáng và kích thước hạt:. Độ trương nở. Thành phần RDS, SDS, RS. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
52 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 59 vii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Cấu tạo phân tử amylose .2: Cấu trúc phân nhánh của amylopectin .3: Cấu trúc bán tinh thể của hạt tinh bột .4: Cấu trúc tinh bột loại A và B .5: Giản đồ nhiễu xạ tia X để xác đinh ̣ đô ̣ kế t tinh của các loa ̣i tinh bô ̣t .6: Cơ chế biến tính tinh bột của các enzyme.7: Năng suất khoai lang từ năm 2008-2013 tại Việt Nam (tấn/ha) [24] .8: Sản lượng khoai lang từ năm 2008-2013 ở Việt Nam (tấn) [24] .1: Thiết bị đo độ nhớt Viscoamylograph Brabender.2: Thiết bị đo quang phổ Vasco V-730 .1: Biểu đồ nhiễu xạ tia X của tinh bột khoai lang Đắk Nông .2: Biếu đồ nhiễu xạ tia X của tinh bột khoai lang Vĩnh Long .3: Biểu đồ nhiễu xạ tia X của tinh bột khoai lang Đồng Tháp.4: Kêt quả SEM của các mẫu tinh bột.5: Biểu đồ so sánh sự trương nở của ba mẫu tinh bột khoai lang tím Đồng Tháp tự nhiên, HMT và ANN.6: Biểu đồ so sánh sự trương nở của ba mẫu tinh bột khoai lang vàng Đắk Nông tự nhiên, HMT và ANN.7: Biểu đồ so sánh sự trương nở của ba mẫu tinh bột khoai lang trắng Vĩnh Long tự nhiên, HMT và ANN .8: Biểu đồ so sánh khả năng hòa tan của ba mẫu tinh bột từ khoai lang vàng Đắk Nông.9: Biểu đồ so sánh khả năng hòa tan của ba mẫu tinh bột của khoai lang Vĩnh Long .