Tổng quan nghiên cứu

Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai giữ vai trò hạt nhân trong mạng lưới dự trữ sinh quyển quốc tế với tổng diện tích tự nhiên đạt 68.000 ha, trong đó đất có rừng chiếm 56.920,5 ha và diện tích rừng tự nhiên đạt 52.914,7 ha. Tuy nhiên, hoạt động khai thác lâm sản quá mức trong quá khứ cùng sức ép dân sinh từ 5.180 nhân khẩu tại vùng đệm đã làm suy giảm nghiêm trọng cấu trúc lâm phần và gián đoạn chu trình diễn thế tự nhiên. Vấn đề cốt lõi hiện nay là giải pháp khoanh nuôi bảo vệ đơn thuần chưa đem lại tốc độ phục hồi sinh thái như kỳ vọng, đòi hỏi các can thiệp lâm sinh dựa trên cơ sở định lượng xác đáng.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xác định quy luật cấu trúc tầng cây cao, đánh giá động thái tái sinh tự nhiên và phân tích mức độ tác động của các nhân tố sinh thái tại Tiểu khu 121 thuộc địa bàn huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Phạm vi nghiên cứu bao gồm 4 trạng thái rừng thứ sinh tiêu biểu: IIA, IIB, IIIA1 và IIIA2. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp hệ thống thông số khoa học để định hướng chuyển đổi các lâm phần nghèo kiệt, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ cây tái sinh mục đích có triển vọng lên trên 65% và duy trì độ tàn che tối ưu trong khoảng từ 0,6 đến 0,7.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết sinh thái học quần xã rừng của Odum và Richards kết hợp với quan điểm phân loại thảm thực vật nhiệt đới của Thái Văn Trừng nhằm làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa thực vật với điều kiện lập địa. Hệ sinh thái rừng được nhìn nhận dưới góc độ động lực học diễn thế thứ sinh, trong đó quá trình tái sinh tự nhiên đóng vai trò thay thế thế hệ cây gỗ già cỗi và duy trì tính ổn định của lâm phần.

Bên cạnh đó, đề tài tiếp cận học thuyết rừng tiêu chuẩn và mô hình cấu trúc rừng ổn định của Phạm Văn Điển và Bảo Huy để xác lập các tiêu chí chuẩn hóa về trữ lượng và mật độ. Các khái niệm cốt lõi được vận dụng xuyên suốt bao gồm:

  • Quần xã thực vật rừng: Tập hợp quần thể thực vật cùng cư trú trong một sinh cảnh xác định với độ tàn che lớn hơn 0,3.
  • Cấu trúc không gian: Quy luật sắp xếp tổ hợp thành phần thực vật theo cả chiều thẳng đứng lẫn mặt phẳng ngang.
  • Tái sinh tự nhiên: Quá trình xuất hiện và phát triển của tầng cây con dưới tán rừng nhằm bảo tồn vốn rừng liên tục.
  • Ưu hợp thực vật: Trạng thái quần xã khi một nhóm dưới 10 loài cây chiếm tỷ lệ ưu thế tương đối từ 40% đến 50% tổng số cá thể.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu ngoại nghiệp được thu thập trực tiếp thông qua hệ thống tuyến điều tra kết hợp phân tích bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 16 ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời, mỗi ô có diện tích 1.000 m2 (kích thước 20m x 50m) bố trí trên 8 kiểu quần xã thực vật đại diện. Để khảo sát tầng cây tái sinh, phương pháp lấy mẫu dạng bản hệ thống được áp dụng với 20 ô dạng bản diện tích 4 m2 trên mỗi ô tiêu chuẩn, tương ứng tổng số 320 ô đo đếm. Cấu trúc cây bụi và thảm tươi được thu thập qua 5 ô dạng bản diện tích 25 m2 (5m x 5m) tại 4 góc và trung tâm của mỗi ô tiêu chuẩn.

Phương pháp phân tích tổ thành tầng cây cao dựa trên công thức xác định hệ số tổ thành số cây và công thức Daniel Marmillod. Mức độ thân thuộc giữa các cặp loài được định lượng qua chỉ số Sorensen. Để kiểm định quy luật phân bố không gian của cây tái sinh, tiêu chuẩn U của Clark và Evans được tính toán dựa trên 30 khoảng cách đo ngẫu nhiên giữa các cá thể lân cận. Toàn bộ chuỗi dữ liệu thực nghiệm được xử lý bằng các thuật toán thống kê sinh học trên phần mềm máy tính chuyên dụng trong giai đoạn hoàn thành công trình năm 2010 - 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, khu vực điều tra ghi nhận 46 loài cây gỗ thuộc hơn 20 họ thực vật khác nhau, trong đó có 41 loài tham gia trực tiếp vào tầng cây cao. Mật độ tầng cây cao ở trạng thái rừng IIB đạt mức cao nhất với 670 cây/ha nhưng chỉ có từ 11 đến 17 loài tham gia tổ hợp. Ngược lại, trạng thái rừng IIIA1 có mật độ thấp hơn, dao động từ 420 đến 450 cây/ha, song mức độ đa dạng loài cao hơn rõ rệt với 18 đến 23 loài.

Thứ hai, mức độ thường gặp của hầu hết các loài cây đều dưới ngưỡng 50%. Tại trạng thái rừng IIB, Cò ke là loài chiếm tỷ lệ xuất hiện cao nhất đạt 19,21%, tiếp đến là Chiếc tam lang chiếm 9,36%, Bình linh chiếm 9,11%, Thẩu tấu đạt 8,62% và Thành ngạnh đạt 7,39%. Ở trạng thái rừng IIIA1, tỷ lệ xuất hiện của các loài có sự đồng đều hơn: Cò ke đạt 9,63%, Bình linh đạt 7,80%, Thẩu tấu đạt 7,80%, Dầu chiếm 7,34% và Trâm chiếm 6,88%.

Thứ ba, các loài cây gỗ quý hiếm có giá trị kinh tế cao thuộc nhóm I và nhóm II như Gõ mật, Cẩm lai, Trám có tần số xuất hiện rất thấp, chỉ chiếm từ 0,25% đến 0,49% ở rừng IIB và 0,92% ở rừng IIIA1, hoàn toàn không đủ điều kiện tham gia vào công thức tổ thành ưu thế.

Thứ tư, phân tích cấu trúc tầng cây tái sinh cho thấy chỉ số phân bố U của Clark và Evans mang giá trị âm nhỏ hơn -1,96 tại đa số các ô tiêu chuẩn, phản ánh quy luật phân bố theo cụm tập trung chủ yếu dưới các khoảng trống tán rừng thay vì phân bố ngẫu nhiên hay phân bố đều.

Thảo luận kết quả

Sự sai khác về cấu trúc tổ thành giữa các trạng thái phản ánh rõ nét tác động khai thác chọn trong lịch sử quản lý lâm nghiệp trước năm 1997. Việc vắng mặt của các loài cây gỗ lớn bản địa và sự áp đảo của các loài cây tiên phong ưa sáng như Thành ngạnh, Cò ke chứng minh hệ sinh thái rừng đang ở giai đoạn đầu của chu trình phục hồi thứ sinh. Dữ liệu thực nghiệm phân bố đường kính và chiều cao có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ đường cong giảm dạng hàm Weibull, thể hiện cấu trúc lâm phần nhiều tầng tán nhưng thiếu hụt tầng cây thành thục.

So sánh với các nghiên cứu sinh thái tại vùng Đông Nam Bộ, hiện tượng phân bố cụm của cây tái sinh khẳng định vai trò quyết định của nhân tố ánh sáng và độ tàn che. Dưới những khoảng mở tán có độ tàn che từ 0,5 đến 0,6, mật độ cây con sinh trưởng tốt cao gấp 2,5 lần so với những vị trí rừng kín tán có độ che phủ thảm tươi trên 80%. Điều này chỉ ra rằng quá trình tái sinh tự nhiên không thể tự hoàn thiện nếu thiếu các tác động lâm sinh điều tiết khoảng trống thích hợp.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Thực hiện biện pháp tỉa thưa vệ sinh và điều tiết độ tàn che của tán rừng duy trì ở mức 0,6 đến 0,7 nhằm tạo điều kiện ánh sáng tối ưu cho tầng cây tái sinh mục đích phát triển, hoàn thành trong giai đoạn 2026 - 2028 do Ban Quản lý Khu Bảo tồn chủ trì.
  • Triển khai trồng bổ sung làm giàu rừng với mật độ từ 300 đến 500 cây/ha bằng các loài cây gỗ bản địa có giá trị kinh tế và sinh thái cao như Dầu rái, Sao đen, Gõ mật tại các trạng thái rừng IIA và IIB trong giai đoạn 2026 - 2030.
  • Tiến hành phát dọn dây leo, cây bụi và thảm cỏ cạnh tranh dinh dưỡng định kỳ 2 lần mỗi năm tại các diện tích có độ che phủ thảm tươi vượt quá 70%, nâng tỷ lệ sống của cây tái sinh triển vọng lên trên 80%.
  • Thiết lập quy chế đồng quản lý rừng và hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững cho 100% hộ dân thuộc các xã Mã Đà, Hiếu Liêm và Phú Lý nhằm giảm thiểu 85% các vụ xâm hại tài nguyên rừng tự nhiên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Quản lý các Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Vườn Quốc gia: Áp dụng quy trình điều tra định lượng và các giải pháp lâm sinh để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 5 năm.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lâm học: Khai thác hệ thống số liệu thực nghiệm từ 16 ô tiêu chuẩn và phương pháp luận thống kê để phục vụ giảng dạy, nghiên cứu sinh trắc rừng.
  • Kỹ sư lâm nghiệp và chuyên viên tư vấn tài nguyên môi trường: Sử dụng các chỉ số sinh thái và mô hình tổ thành loài làm căn cứ thiết kế dự án phục hồi cảnh quan rừng thứ sinh.
  • Các nhà hoạch định chính sách lâm nghiệp địa phương: Tham khảo cơ sở thực tiễn để ban hành các chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng và giao khoán bảo vệ rừng vùng đệm.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao trạng thái rừng IIB lại có mật độ cây cao hơn trạng thái IIIA1? Rừng IIB là trạng thái rừng phục hồi sau nương rẫy hoặc khai thác trắng, xuất hiện mật độ dày đặc các loài cây tiên phong ưa sáng kích thước nhỏ với 670 cây/ha. Trong khi đó, rừng IIIA1 đã qua quá trình đào thải tự nhiên, hình thành các cây gỗ lớn chiếm lĩnh tầng tán trên nên mật độ cá thể giảm xuống còn 420 đến 450 cây/ha.

Ý nghĩa của chỉ số phân bố U trong nghiên cứu tái sinh rừng là gì? Chỉ số U của Clark và Evans dùng để kiểm định dạng phân bố không gian của cây tái sinh. Khi giá trị U nhỏ hơn -1,96, điều đó chứng minh cây tái sinh phân bố theo cụm tại các lỗ trống tán rừng, nơi có điều kiện ánh sáng và độ ẩm lập địa thuận lợi hơn khu vực kín tán.

Vì sao các loài cây gỗ quý như Gõ mật, Cẩm lai chiếm tỷ lệ rất thấp? Do hoạt động khai thác chọn quy mô lớn trong quá khứ đã lấy đi hầu hết các cá thể thành thục gieo giống. Hiện nay nguồn giống tự nhiên bị suy giảm, khiến tần số xuất hiện của các loài này chỉ dao động từ 0,25% đến 0,92% và không thể tham gia vào công thức tổ thành ưu thế.

Độ tàn che tán rừng ảnh hưởng như thế nào đến khả năng tái sinh tự nhiên? Độ tàn che quyết định lượng ánh sáng lọt xuống mặt đất rừng. Độ tàn che quá cao trên 0,8 làm hạn chế sinh trưởng của cây con ưa sáng, trong khi độ tàn che dưới 0,4 khiến thảm cỏ xâm lấn mạnh. Mức độ tàn che lý tưởng từ 0,6 đến 0,7 giúp cây tái sinh mục đích đạt tỷ lệ tốt trên 75%.

Giải pháp lâm sinh nào mang tính đột phá để phục hồi rừng tại Tiểu khu 121? Giải pháp then chốt là kết hợp xúc tiến tái sinh tự nhiên với trồng làm giàu rừng bằng cây bản địa họ Dầu, đồng thời điều chỉnh cơ cấu tán và hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông lâm kết hợp cho cộng đồng dân cư sinh sống tại vùng đệm.

Kết luận

  • Công trình đã làm rõ đặc điểm cấu trúc của 8 quần xã thực vật tiêu biểu thuộc 4 trạng thái rừng thứ sinh tại Tiểu khu 121 với 46 loài cây gỗ ghi nhận.
  • Đánh giá định lượng tính chất phân bố cụm của tầng cây tái sinh và chỉ ra sự thiếu hụt nghiêm trọng của các loài cây gỗ bản địa có giá trị kinh tế cao.
  • Xác lập cơ sở khoa học vững chắc khẳng định tính cấp thiết của việc chuyển từ khoanh nuôi thụ động sang can thiệp lâm sinh tích cực.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật khả thi với lộ trình triển khai chi tiết từ năm 2026 đến năm 2030 nhằm phục hồi toàn diện hệ sinh thái rừng.
  • Khuyến nghị các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu áp dụng ngay khung phương pháp luận của luận văn để nâng cao hiệu quả bảo tồn đa dạng sinh học tại Khu Dự trữ Sinh quyển Đồng Nai.