MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết. Ý nghĩa của đề tài. Ý nghĩa khoa học của đề tài.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Những nghiên cứu trên Thế giới. Những nghiên cứu ở trong nước.
Những nghiên cứu về loài Xoan đào. Nhận xét chung về các công trình nghiên cứu có liên quan. Tổng quan một số nhân tố sinh thái phát sinh. Vị trí địa lý và địa hình.
Khí hậu, thuỷ văn. Đặc trưng của đất. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp luận. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp kế thừa. Phương pháp phỏng vấn.
Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn. Xử lý số liệu. Phương pháp xác định trạng thái rừng. Phương pháp xử lý số liệu tầng cây gỗ và cây bụi thảm tươi.
Phương pháp xử lý số liệu tái sinh rừng. 27 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đặc điểm sinh thái nơi loài Xoan đào phân bố. Đặc điểm đất nơi loài Xoan đào phân bố.
Đặc điểm về thời tiết. Đặc điểm về phân bố loài Xoan đào. Đặc điểm về phân bố theo loại rừng. Đặc điểm về phân bố theo địa hình.
Đặc điểm cấu trúc rừng nơi có loài Xoan đào. Đặc trưng của một số nhân tố điều tra. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ của rừng nghèo.
Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ của rừng trung bình. Đặc trưng về chiều cao lâm phần. Đặc trưng về diện tích tán lá và độ tàn che. Đặc trưng về mật độ.
Đặc trưng về đa dạng loài thực vật. Đặc điểm tái sinh rừng. Đặc điểm cấu trúc tổ thành cây tái sinh và mật độ. Đặc điểm cấu trúc mật độ và tỉ lệ cây tái sinh có triển vọng tại huyện Na Rì.
Nguồn gốc, chất lượng cây tái sinh. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao. Đặc điểm tái sinh xung quanh gốc cây mẹ. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài.
58 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ. 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 63 c vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Nghĩa đầy đủ D 1.3 Đường kính ngang ngực STT Số thứ tự ha Hecta Hvn Chiều cao vút ngọn N Số cây ODB Ô dạng bản OTC Ô tiêu chuẩn UBND Uỷ ban nhân dân c vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Đặc điểm địa hình nơi cây Xoan đào phân bố.
Bảng tổng hợp các nhân tố điều tra đặc trưng. Công thức tổ thành loài cây gỗ ở rừng nghèo nơi có cây Xoan Đào. Công thức tổ thành loài cây gỗ ở rừng TB nơi có cây Xoan Đào. Chiều cao lâm phần và Loài Xoan đào của rừng nghèo.
Chiều cao lâm phần và Loài Xoan đào của rừng trung bình. Đặc trưng diện tích tán lá và độ tàn che của rừng nghèo. Đặc trưng diện tích tán lá và độ tàn che của rừng trung bình. Mật độ tầng cây gỗ và mật độ cây Xoan đào.
Chỉ số đa dạng loài thực vật. Các thông số để xác định tổ thành cây tái sinh. Mật độ cây tái sinh Xoan đào trong các trạng thái. Nguồn gốc chất lượng cây tái sinh toàn lâm phần và Xoan đào tại xã Văn Học.
Nguồn gốc chất lượng cây tái sinh toàn lâm phần và Xoan đào tại xã Cư Lễ. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao tại xã Vũ Loan. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao tại xã Văn Học. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao tại xã Cư Lễ.
Tần suất xuất hiện cây Xoan đào TS xung quanh gốc cây mẹ. 58 c viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3. Biểu đồ biều diễn nhiệt độ tại huyện Na Rì. Biểu đồ biều diễn số giờ nắng tại huyện Na Rì.
Biểu đồ biều diễn lượng mưa tại huyện Na Rì. Ý kiến của người dân về khả năng bắt gặp loài Xoan đào ở các loại rừng. Tính cấp thiết Xoan đào (Prunus arborea (Blume) Kalkm) thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae) là loài cây bản địa đa tác dụng có giá trị kinh tế cao, sinh trưởng nhanh, dễ gây trồng, phù hợp với nhiều loại đất và nhiều vùng sinh thái khác nhau. Trong điều kiện tự nhiên, cây có thể cao tới 40m, đường kính ngang ngực đạt 75cm; ở rừng trồng, cây cao từ 20-25m, thân thẳng tròn, đường kính 40-45 cm.
Ở Việt Nam, cây Xoan đào phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc như: Thái Nguyên, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang, Quảng Ninh… và một số tỉnh Tây Nguyên. Các tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện thuận lợi để phát triển trồng rừng Xoan đào phục vụ kinh doanh rừng trồng gỗ lớn. Gỗ Xoan đào có đặc tính cơ lý rất tốt, tỷ trọng trung bình 0,518, bề mặt gỗ màu đỏ nhạt dễ gia công dùng để đóng đồ nội thất cao cấp và rất được ưa chuộng ở thị trường trong và ngoài nước. Hạt Xoan đào có thể dùng để làm thực phẩm hoặc dược liệu.
Theo định hướng phát triển Nông Lâm nghiệp của Bộ NN&PTNT từ nay đến năm 2020 đẩy mạnh công tác kinh doanh trồng rừng gỗ lớn đối với các tỉnh miền núi Việt Nam nơi có thể mạnh về phát triển Lâm Nghiệp. Các tỉnh như: Thái Nguyên và Bắc Kạn là khu vực trung du miền núi thuộc phía Bắc Việt Nam có điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu phù hợp cho trồng rừng kinh doanh gỗ lớn. Theo định hướng của tỉnh từ nay đến năm 2020 sẽ chuyển dịch cơ cấu cây trồng từ cây chu kỳ kinh doanh ngắn sang chu kỳ kinh doanh trung bình và dài (20-30 năm) với chất lượng gỗ cao hơn đáp ứng yêu cầu tiêu dùng nội địa và làm nguyên liệu cho chế biến hàng mộc xuất khẩu để tạo ra rừng trồng có năng suất và chất lượng cao, phấn đấu đến năm 2020 chuyển thêm khoảng 20% diện tích rừng trồng từ các loài cây chu kỳ ngắn sang trồng các loài cây chu kỳ trung bình và dài. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi c 2 tiến hành thực hiện đề tài: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học và tái sinh tự nhiên loài cây Xoan đào (Prunus arborea (Blume) Kalkm) tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
Mục tiêu - Đánh giá được một số đặc điểm sinh thái của cây Xoan đào (Prunus arborea (Blume) Kalkm) tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn. - Đánh giá được đặc điểm tái sinh tự nhiên của cây Xoan đào tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn. - Đề xuất được một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Xoan đào tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn. Ý nghĩa của đề tài 3.
Ý nghĩa khoa học của đề tài Cung cấp thêm những thông tin về kết quả nghiên cứu liên quan đến cây Xoan đào (Prunus arborea (Blume) Kalkm) tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài - Góp phần quản lý bền vững tài nguyên rừng và tài nguyên cây gỗ tại khu vực nghiên cứu. - Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tư liệu tham khảo cho các cấp, các ngành trong việc khai thác tiềm năng cho gỗ của cây Xoan đào (Prunus arborea (Blume) Kalkm), cho chủ rừng trong thực tiễn sản xuất rừng tự nhiên tại địa phương nói riêng và cho tất cả các địa phương có cây Xoan đào nói chung. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.
Những nghiên cứu trên Thế giới Các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm về sinh thái học thực vật nhằm tìm hiểu sâu sắc hơn về mối quan hệ giữa các loài thực vật với nhau và giữa chúng với điều kiện nơi mọc, các phương pháp nghiên cứu đó đã được trình bày trong cuốn “Thực nghiệm sinh thái học” của Stephen, D. (1971) đã phân chia sinh thái học thực vật thành sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể. Sinh thái học cá thể nghiên cứu từng cá thể sinh vật hoặc từng loài. Trong đó chu kỳ sống và tập tính cũng như khả năng thích nghi với môi trường được đặc biệt chú ý.
Ngoài ra mối quan hệ giữa yếu tố sinh thái, sinh trưởng có thể định hướng bằng các phương pháp toán học thường được mô phỏng, phản ánh các đặc điểm quy luật tương quan phức tạp trong tự nhiên [37]. Theo Richards (1996), cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái rừng được xác định thông qua thành phần thực vật nhiều hơn bất kỳ thành phần sống khác của hệ sinh thái. Các đặc điểm quan trọng nhất của các khu rừng nhiệt đới là sự phong phú về loài, tính không đồng nhất và cấu trúc phức tạp của quần xã [39]. Cấu trúc mật độ, về mối liên quan giữa tỷ lệ tương của cây con (cây mạ), cây tái sinh và cây non, cung cấp thông tin đầy đủ về tình trạng tái sinh c 4 của rừng.
Đặc trưng mật độ về thành phần các loài cây trong quần xã có thể được đánh giá bằng mật độ đường kính. Tỷ lệ các nhóm đường kính khác nhau trong quần xã xác định tình trạng tái sinh của quần xã và nó cho thấy sự ổn định trong tương lai của các quần xã rừng (Odum, 1971) [37]. Mishra và cs. (2005) [37], khi nghiên cứu đặc điểm cấu trúc quần xã của 10 loài cây quan trọng ở rừng nhiệt đới tại Meghalaya, Ấn Độ.
Các tác giả đã lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá bao gồm: tần suất, mật độ, độ phong phú, tiết diện ngang và chỉ số mức độ quan trọng (IVI) của các loài cây gỗ. Chỉ số đa dạng loài (Margalef, 1958) [33], chỉ số đa dạng Shannon (Shannon & Weaver, 1949) [41] và chỉ số Simpson (Simpson, 1949) [42] cũng được tính toán. Phân bố mật độ được nghiên cứu bằng cách xác định số lượng cá thể ở các cấp đường kính khác nhau. (2014), nghiên cứu đặc điểm sinh thái của các loài cây gỗ tại khu bảo tồn Voskop, Cộng hòa Czech.
Các tác giả đã đánh giá 2 nhóm chỉ số. Nhóm 1 bao gồm các chỉ số điều tra như loài cây, đường kính ngang ngực, chiều cao cây, chiều cao tán lá. Nhóm 2 bao gồm các dữ liệu về sinh thái như hổng thân, mức độ phân cành, hiện trạng tán lá [40]. Schulze (2003) [32], khi nghiên cứu về đặc tính sinh thái của 9 loài cây gỗ tại Pará, Braxin, tác giả đã đánh giá sự phát triển, tái sinh và cấu trúc mật độ rừng nơi các loài cây sinh sống.