BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC DƢƠNG ĐÌNH LUYẾN PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC TỪ NẤM LỖ (Hexagonia tenuis) LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC THANH HÓA - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC DƢƠNG ĐÌNH LUYẾN PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC TỪ NẤM LỖ (Hexagonia tenuis) LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC Chuyên ngành: Hóa hữu cơ Mã số: 84.114 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS TRẦN ĐÌNH THẮNG THANH HÓA - 2019 Danh sách Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ khoa học theo Quyết định số…… ngày. năm … của Hiệu trưởng Trường Đại học Hồng Đức: Học hàm, học vị, Cơ quan Chức danh trong Hội đồng Họ và tên Công tác Chủ tịch Phản biện 1 Phản biện 2 Ủy viên Thƣ ký Xác nhận của Ngƣời hƣớng dẫn Học viên đã chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng Ngày tháng năm (Ký và ghi rõ họ tên ) i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này không trùng lặp với các khóa luận, luận văn, luận án và các công trình nghiên cứu đã được công bố. Tác giả Dƣơng Đình Luyến ii LỜI CẢM ƠN Luận văn đƣợc thực hiện tại phòng thí nghiệm chuyên đề Hoá hữu cơ,Trƣờng Đại học Hồng Đức, phòng thí nghiệm Trung tâm Phân tích thực phẩm và Môi trƣờng, Trƣờng Đại học Vinh, Viện Hoá học- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Tôi xin cám ơn chân thành và sâu sắc đến GS.TS Trần Đình Thắng - Trƣờng Đại học Vinh đã giao đề tài, tận tình hƣớng dẫn, tạo điều kiện, giúp tôi từng bƣớc trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS. TS Ngô Xuân Lƣơng, TS Trịnh Thị Huấn đã tạo điều kiện thuận lợi, động viên tôi trong quá trình làm luận văn Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các phòng ban chức năng, các thầy cô, cán bộ phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Sƣ phạm tự nhiên, Trƣờng Đại học Hồng Đức, các bạn đồng nghiệp, học viên cao học, sinh viên, gia đình và ngƣời thân đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này Thanh Hóa, tháng 8 năm 2019 Tác giả Dƣơng Đình Luyến iii MỤC LỤC MỚ ĐẦU. 1 Chƣơng 1 TỔNG QUAN.
Những hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm lớn. Giới thiệu về nấm lớn. Những hợp chất có hoạt tính sinh học từ nấm lớn. Đặc điểm chung về hình thái.
Thành phần hóa học. Nấm tổ ong lông thô (Hexagonia tenuis). Đặc điểm hình thái và phân bố. Thành phần hóa học.
22 Chƣơng 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM. Phƣơng pháp nghiên cứu. Các phƣơng pháp xử lý mẫu và chiết. Các phƣơng pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp chất (Hexagonia tenuis).
Phƣơng pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất. Hóa chất và thiết bị ………………………………………………………………25 2. Dụng cụ và thiết bị ………………………………………………………. Nghiên cứu các hợp chất từ nấm (H.
Chiết xuất, phân lập, xác định cấu trúc các hợp chất phân lập đƣợc. Các dữ liệu vật lý và phổ .27 Chƣơng 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Phân lập hợp chất. Xác định cấu trúc.
Hợp chất HTM1 (Hexagonin B). Hợp chất HTM2 (Hexatenuin A). Hợp chất HTM3 (Ergosterol peroxit). 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
49 v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Các hợp chất đƣợc tách ra từ nấm (H. Số liệu phổ NMR của hợp chất HTM1. Số liệu phổ NMR của hợp chất HTM2 .4: Bảng số liệu phổ NMR của hợp chất HTM3 .46 vi DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. tenuis mặt trƣớc và sau .1 Phổ khối lƣợng HR-ESI-MS của hợp chất HTM1 .2: Phổ 13C-NMR của hợp chất HTM1 .3: Phổ DEPT của hợp chất HTM1 .4: Phổ 1H-NMR của hợp chất HTM1 .5: Phổ HSQC của hợp chất HTM1 .6: Phổ HSQC dãn của hợp chất HTM1 .7: Phổ HMBC của hợp chât HTM1 .8: Phổ COSY của hợp chất HTM1 .9: Phổ HR-ESI-MS (positive) của hợp chất HTM2 .10: Phổ 13C-NMR của hợp chất HTM2 .11: Phổ DEPT của hợp chất HTM2 .12: Phổ 1 H-NMR của hợp chất HTM2 .13: Phổ HMBC dãn của hợp chất HTM2.
Phổ NMR của hợp chất HTM2. Phổ 1H-NMR của hợp chất ergosterol peoxit. Phổ 13C-NMR của hợp chất ergosterol peoxit .45 vii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng anh Tiếng việt 13 C-NMR Carbon-13 Magnetic Resonance Phổ cộng hƣởng từ hạt nhân Spectroscopy carbon-13 1 H-NMR Proton Magnetic Resonance Phổ cộng hƣởng từ hạt nhân Spectroscopy proton ACN Acetonitrile Axetonitrile CC Column Chromatography Sắc kí cột Đ. Melting point Điểm nóng chảy DEPT Distortionless Enhancement by Phổ DEPT Polarisation Transfer DMSO DiMethylSulfoxide DiMethylSulfoxit EC50 Half maximal effective concentration Nồng độ gây ra tác động sinh học cho 50% đối tƣợng thử nghiệm EI-MS Electron Impact-Mass Spectroscopy Phổ khối va chạm electron ESI-MS Electron Spray Ionzation-Mass Phổ khối lƣợng phun mù Spectroscopy electron FC Flash Chromatography Sắc ký cột nhanh HIV Human Immuno-deficiency Virus Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở ngƣời HMBC Heteronuclear Multiple Bond Phổ tƣơng tác dị hạt nhân qua Correlation nhiều liên kết H→C HPLC High Performance Liquid Sắc ký lỏng hiệu năng cao Chromatography HR-ESI-MS High Relution-Electron Spray Impact Phổ khối lƣợng phân giải cao Mass Spectroscopy phun mù electron HSQC Heteronuclear Single Quantum Phổ tƣơng tác dị hạt nhân trực Correlation tiếp H→C IC50 Inhibitory concentration at 50% Nồng độ ức chế 50% đối tƣợng thử nghiệm viii IR Infrared Spectroscopy Phổ hồng ngoại J (Hz) Hằng số tƣơng tác tính bằng Hz MeOH Methanol Methanol MS Mass Spectroscopy Phổ khối lƣợng PDA Potato Dextrose Agar Môi trƣờng PDA Ppm parts per million Phần triệu RT retention time Thời gian lƣu SDB Saboraud Dextrose Broth Môi trƣờng SDB TMS Tetramethylsilan Tetramethylsilan TT Số thứ tự δC Carbon chemical shift Độ chuyển dịch hóa học của carbon δ*C Carbon chemical shift Độ chuyển dịch hóa học của carbon theo tài liệu tHTM khảo δH Proton chemical shift Độ chuyển dịch hóa học của proton δ*H Proton chemical shift Độ chuyển dịch hóa học của proton theo tài liệu tHTM khảo br s broad singlet singlet tù d Doublet Doublet Dd doublet of doublet doublet của doublet Dt doublet of triplet doublet của triplet m Multiplet Multiplet S Singlet Singlet T Triplet Triplet 1 MỚ ĐẦU 1.
Lí do chọn đề tài Nấm là sinh vật không thể thiếu trong đời sống, không có nấm, chu trình tuần hoàn vật chất sẽ bị mất một mắt xích quan trọng trong việc phân hủy chất bã hữu cơ. Nấm là nguồn thực phẩm giàu đạm, đầy đủ các axit amin thiết yếu, hàm lƣợng chất béo ít và đó là những axit béo chƣa bão hòa, giá trị năng lƣợng cao, giàu khoáng chất và các vitamin có tác dụng tốt cho sức khỏe con ngƣời. Ngoài ra, trong nấm còn chứa nhiều hoạt chất có tính sinh học, góp phần ngăn ngừa và điều trị bệnh cho con ngƣời. Ngày nay các nhà khoa học đang nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài nấm và phát hiện một số hoạt chất có dƣợc tính mạnh đối với các căn bệnh nan y nhƣ viêm gan, ung thƣ, HIV.
Việc đƣa vào sử dụng rộng rãi các chế phẩm đƣợc tách chiết từ nấm sẽ giúp con ngƣời khỏe mạnh và phòng chống đƣợc nhiều căn bệnh tiềm ẩn, nguy hiểm. Trong khi đó, Việt Nam là một trong những quốc gia có đa dạng sinh học cao trên thế giới với cấu trúc địa chất độc đáo, địa lý thủy văn đa dạng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, những kiểu sinh thái khác nhau… đã góp phần tạo nên sự đa dạng của khu hệ nấm Việt Nam. Đến năm 2010, có khoảng 2500 loài nấm đã đƣợc ghi nhận cho lãnh thổ Việt Nam, trong số đó khoảng 1400 loài thuộc 120 chi là những loài nấm lớn [3, 4, 9]. Các loài nấm lớn của Việt Nam có giá trị tài nguyên rất đáng kể về nhiều mặt, có khoảng 50 loài là nấm ăn quý nhƣ: các loài mộc nhĩ, ngân nhĩ, nấm hƣơng (Lentinula edodes), nấm rơm, nấm mối, nấm thông (Boletus edulis Bull.), Nấm chàm (Boletus aff.), Nấm bào ngƣ (Pleurotus spp.), Nấm mào gà (Cantherellus cibarius Fr.), Nấm ngọc châm (Hypsizigus marmoreus), Nấm kim châm (Flammulina velutipes).
Có khoảng hơn 200 loài nấm dùng làm dƣợc liệu, trong đó có rất nhiều loài là dƣợc liệu quý nhƣ: linh chi một năm (G.lucidum), linh chi sò (G.capense); cổ Linh chi (G.applanatum), nấm vân chi (Trametes versicolor), nấm phiến chi (Schizophyllum commune), nấm hƣơng 2 (Lentinula edode), nấm kim châm (Flammulina velutipes), mộc nhĩ, ngân nhĩ, đông trùng hạ thảo (Cordycep sinensis, Cordycep militaris)… [8]. Những nghiên cứu bƣớc đầu về các hợp chất có hoạt tính sinh học của một số nấm lớn Việt Nam cho thấy chúng rất giàu các hợp chất có trọng lƣợng phân tử lớn nhƣ polysaccharit, polysaccharit-peptit, lectin, các chất có trọng lƣợng phân tử nhỏ nhƣ các flavonoit, steroit, terpenoit… có tác dụng chống viêm, tăng cƣờng đáp ứng miễn dịch, hỗ trợ điều trị các bệnh hiểm nghèo nhƣ ung thƣ, suy giảm miễn dịch, tiết niệu, tim mạch… Khoảng 50 loài nấm có khả năng sinh enzym và một số hoạt chất quý có thể đƣợc ứng dụng trong công nghệ sinh học và bảo vệ môi trƣờng. Các loài nấm độc ở Việt Nam cũng khá phong phú, những nghiên cứu bƣớc đầu đã chỉ ra danh lục của hơn 30 loài. Trong số các loài nấm độc của Việt Nam, nhóm nguy hiểm nhất là các loài gây ngộ độc chết ngƣời nhƣ: nấm độc xanh đen (Amanita phalloides), nấm độc tán trắng (Amanita verna), nấm độc trắng hình nón (Amanita virosa).
đã gây ra rất nhiều vụ ngộ độc, đặc biệt là ở các vùng núi nơi có nhiều đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống. Một số loài nấm độc khác gây ngộ độc thần kinh, tiêu hóa, gây ảo giác khác cũng rất nguy hiểm, nhƣ: nấm ruồi, nấm độc đỏ (Amanita muscaria), nấm độc nâu (Amanita pantherina), nấm độc rỉ sắt, nấm phân … [8]. Nghệ An là tỉnh có vƣờn Quốc gia Pù Mát, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống và khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt. Đây là những vùng đƣợc đánh giá là có tính đa dạng sinh học rất cao, tại đây có chứa đựng nguồn lợi rất lớn về đa dạng sinh học, trong đó có nguồn lợi lớn về nấm và có thể sử dụng chúng làm nguyên liệu tốt cho các ngành công nghiệp thực phẩm, dƣợc phẩm… Các nghiên cứu về nấm ở Việt Nam vẫn còn là một vấn đề khá mới, chƣa nhận đƣợc sự quan tâm đúng mức của các nhà khoa học.