Phần Mở đầu Chƣơng 1: Lịch sử nghiên cứu và một số vấn đề lí luận liên quan đến nội dung nghiên cứu Chƣơng 2: Hoạt động của phát ngôn {Nếu. thì} trên phương diện cấu trúc Chƣơng 3: Hoạt động của phát ngôn {Nếu. thì} trên phương diện ngữ nghĩa Phần Kết luận Tài liệu tham khảo Nguồn dữ liệu Bảng phụ lục tƣ liệu Tài liu , Sách, Biu mu, Vn Bn, Giáo trình tt c các lnh vc, Giáo trình eBook, Sách, Biu mu, Vn Bn, Giáo trình tt c các lnh vc11 of 107. 9 Header Page 12 of 107.
Chƣơng 1: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Câu và hành chức của câu trong lời nói, đặc biệt là các biến thể của câu từ góc độ tỉnh lược đã được nhiều nhà ngôn ngữ học chú trọng nghiên cứu từ lâu. Theo Phạm Văn Tình [tr.33] cho đến hiện nay, có khoảng 20 nhà nghiên cứu người Việt Nam và người nước ngoài giới thiệu kết quả nghiên cứu về hiện tượng tỉnh lược trong các công trình của mình. Có thể kể đến một số tác giả tiêu biểu trong nước như sau: Diệp Quang Ban, Cao Xuân Hạo, Hoàng Trọng Phiến, Nguyễn Kim Thản, Phạm Văn Tình, Nguyễn Chí Hòa.
Ngoài ra, trong các công trình nghiên cứu cũng như trong các từ điển, các sách về ngữ pháp khác nhau mà chúng tôi tiếp cận được, mặc dù trọng tâm nghiên cứu của các tác giả không nhằm về vấn đề tỉnh lược, nhưng việc tỉnh lược các vế của câu ghép, các từ nối trong câu… cũng được đề cập đến ở khá nhiều tư liệu và ở nhiều góc độ khác nhau. Tuy nhiên, đi sâu vào nghiên cứu một hiện tượng tỉnh lược câu ghép cụ thể, rồi từ đó tiến tới xem xét vấn đề câu ghép tỉnh lược trong một chuỗi tổng thể các nghiên cứu như cách tiếp cận của chúng tôi vẫn đang là một hướng đi mới, chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống và đầy đủ. Luận văn của chúng tôi cũng chỉ mới là những viên gạch đầu tiên trong việc xây dựng hướng triển khai theo cách tiếp cận này. Để thực hiện được nhiệm vụ này, chúng tôi phải xây dựng cho mình một số vấn đề lí luận liên quan đến nội dung nghiên cứu, trong đó có việc xem xét các ý nghĩa và hoạt động của cấu trúc {Nếu … thì} trong dạng đầy đủ, điển hình của nó rồi từ đó mới xem xét các dạng thức đã được định hình trong ý thức của Tài liu , Sách, Biu mu, Vn Bn, Giáo trình tt c các lnh vc, Giáo trình eBook, Sách, Biu mu, Vn Bn, Giáo trình tt c các lnh vc12 of 107.
10 Header Page 13 of 107. người bản ngữ, các cấu trúc ngữ nghĩa, ngữ dụng … cho phép họ có thể lược bỏ hay cần phải giữ lại cấu trúc hình thức của các liên từ trong phát ngôn. Phân loại câu nói chung và vị trí của câu có chứa {Nếu … thì} trong tổng thể quan niệm về câu Các nhà ngôn ngữ học, theo quan điểm nghiên cứu riêng của mình, đã đưa ra khá nhiều kiến giải về câu với các tên gọi khác nhau như: câu, câu nòng cốt, cú, mệnh đề, câu đơn, câu ghép, câu phức hợp. Theo đó, kết cấu {Nếu … thì} cũng được đặt trong những hệ thống tên gọi và sự phân biệt khác nhau.
Sau đây là một số cách phân loại cơ bản về câu có liên quan đến cấu trúc {Nếu … thì} của một số nhà ngôn ngữ học: 1. Phân loại câu của Hoàng Trọng Phiến Trên cơ sở các nội dung được trình bày từ trang 203 đến trang 288 của Hoàng Trọng Phiến [36] chúng tôi tóm tắt lại trong bảng 1. Tuy nhiên, vì có một số luận điểm cũng như cách trình bày (đặc biệt là vấn đề sử dụng và phân loại các tên gọi cho các mẫu câu) của tác giả chưa thật nhất quán nên chúng tôi chỉ tổng kết lại được nội dung cơ bản trên tinh thần của tác giả mà thôi. Tài liu , Sách, Biu mu, Vn Bn, Giáo trình tt c các lnh vc, Giáo trình eBook, Sách, Biu mu, Vn Bn, Giáo trình tt c các lnh vc13 of 107.
11 Header Page 14 of 107.1: Phân loại câu của Hoàng Trọng Phiến Các loại lớn Đặc điểm ngữ nghĩa Tiểu loại, đặc trƣng cú pháp Ví dụ Phân Câu kể Nói về các sự kiện, hiện Cấu trúc bình thường. Tất cả các câu đơn, ghép đều -Gió mùa đông bắc, trời trở loại tượng, tình trạng hoặc hành thuộc câu kể rét. theo động mục Câu hỏi Các sự kiện làm biểu vật - Hỏi trống (còn gọi là hỏi đơn giản) - Anh là sinh viên khoa Tiếng đích cho câu là khả năng hoặc - Hỏi có dự kiến chọn lựa để trả lời Việt phải không? phát phi hiện thực ngôn Câu cầu khiến Nêu lên ý muốn của chủ Không có dấu hiệu ngữ pháp đặc biệt - Chúng ta đi nào. thể phát ngôn và yêu cầu người nghe đáp lại bằng hành động Phân Câu đơn - Câu sự kiện gồm một Có thể qui về 12 mô hình câu với 12 kiểu vị ngữ - Eo ôi! loại thành phần và hai thành đặc trưng - Cây cao đến 10 thước theo phần - Nó đi ra phố cấu -Câu định danh gồm câu trúc một thành phần ngữ Câu trung gian Phức tạp hóa các mô hình - Câu có thành phần ứng với một câu con - Chúng ta phản đối Đế quốc nghĩa câu đơn - Kiểu câu móc xích Mĩ vũ trang Nhật Bản - Việc này khiến tôi phấn khởi Câu ghép - Gồm 2 hoặc hơn 2 bộ - Câu ghép qua lại - Nếu lụt thì đói phận câu tương đối độc lập có 2 trung tâm tính vị ngữ - Câu ghép liên hợp - Năm cũ đã qua, năm mới trở lên sắp đến - Câu ghép đối xứng - Tôi nói nó bao nhiêu lần mà nó vẫn không nghe Tài liu , Sách, Biu mu, Vn Bn, Giáo trình tt c các lnh vc, Giáo trình eBook, Sách, Biu mu, Vn Bn, Giáo trình tt c các lnh vc14 of 107.
12 Header Page 15 of 107. Trong hệ thống phân loại này thì {Nếu. thì} thuộc loại câu ghép qua lại. Theo Hoàng Trọng Phiến, Câu ghép qua lại gồm hai vế quan hệ với nhau theo kiểu nội dung điều kiện - kết quả, nguyên nhân - kết quả, nhượng bộ - tăng tiến … Hai vế của câu ghép này liên quan với nhau và dựa vào nhau mà tồn tại.
Phương tiện nối các quan hệ này khá phong phú. Khi tham gia làm phương tiện nối kết các thành tố của câu ghép, các từ nối mang thêm ý nghĩa từ vựng hoặc ý nghĩa quan hệ vào cho ngữ nghĩa cú pháp của câu nói chung. Các vế của câu ghép qua lại có ngữ nghĩa kết hợp, mỗi vế không có nghĩa tự thân. Câu ghép có từ nối có mô hình tiêu biểu là: XA + YB.
Trong đó: X, Y là hai cặp từ nối A, B là các vế mà mỗi vế đều có tính vị ngữ của riêng mình. VD : “Nếu anh đến thì tôi sẽ không đi nữa. ” Các từ nối trong loại câu này tự nó không tạo ra tính phụ thuộc của các vế câu mà chính nó tạo nên tính chất của mối liên hệ cú pháp giữa các vế của câu ghép. Do đó, tính chất chặt - lỏng, một chiều, hay hai chiều của mối liên hệ cú pháp cũng được biểu hiện ở hiện tượng này.
Trong trường hợp này sự có mặt hay vắng mặt từ nối sẽ dẫn đến nội dung phong phú và có nhiều sắc thái khác nhau. Trong Tiếng Việt, khi nối liền hai vế để thành một tổng thể câu có thể sử dụng từ nối (một cặp từ nối, một từ nối) mà cũng có thể không cần dùng từ nối. So sánh : (Nếu) anh đến (thì) tôi sẽ không đi nữa. )Anh đến thì tôi sẽ không đi nữa.) tôi sẽ không đi nữa.
Hoàng Trọng Phiến đưa ra những nhận định khi nào sử dụng từ nối, khi nào tỉnh lược, khi nào tỉnh lược một trong hai vế hoặc tỉnh lược cả hai vế như sau: Khi không có từ nối quan hệ ý nghĩa giữa hai vế câu mập mờ, lỏng lẻo. Có khi phải hiểu nhiều cách VD: “ Anh đi tôi cũng đi” - Nếu anh đi tôi cũng đi. - Khi anh đi tôi cũng đi. Tài liu , Sách, Biu mu, Vn Bn, Giáo trình tt c các lnh vc, Giáo trình eBook, Sách, Biu mu, Vn Bn, Giáo trình tt c các lnh vc15 of 107.
13 Header Page 16 of 107. - Anh đi nhưng tôi cũng đi. Khi hoàn cảnh giao tế đã rõ, việc thêm từ nối vẫn có tác dụng nhấn mạnh mối quan hệ của câu. Khi không có từ nối thì trật tự trước sau giữa các vế là cố định.
Khi có từ nối thì trật tự được giải phóng khỏi chức năng giữ mối liên hệ ấy. So sánh: (a) Trời mưa tôi vẫn ra đi. (+) (Không có từ nối) Tôi vẫn ra đi, trời mưa. ( - ) (Không có từ nối) (b) Tuy trời mưa tôi vẫn ra đi.
(+) (Có từ nối) Tôi vẫn ra đi, tuy trời mưa (+) (Có từ nối) Rõ ràng, từ nối mang theo tính chất quan hệ và bao giờ cũng đi theo một vế nhất định. Việc sử dụng từ nối lại còn liên quan đến ngữ điệu phát âm. Khi không có từ nối, phát âm liền nhau hay cách nhau cũng là một phương tiện liên hệ ý nghĩa. Khi có từ nối thì khoảng cách phát âm cũng được tự do hơn.
So sánh: (a) Nó không đến được (:) trời mưa to (+) (b) Nó không đến được trời mưa. Câu này có thể hiểu là (b') "Nó không đến trời mưa thì trời nắng nó đến". Trái lại khi có từ nối thì chỗ ngừng trước trời mưa không bắt buộc phải có. (a‟) "Nó không đến được vì trời mưa to".
Phân loại câu của nhóm tác giả thuộc Trung tâm KHXH&NV Quốc gia Nội dung được trình bày trong công trình này được chúng tôi tổng kết tại bảng 1.2 trang 17 sau : Tài liu , Sách, Biu mu, Vn Bn, Giáo trình tt c các lnh vc, Giáo trình eBook, Sách, Biu mu, Vn Bn, Giáo trình tt c các lnh vc16 of 107. 14 Header Page 17 of 107.