Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu cài đặt và sử dụng hệ quản trị Oracle. Áp dụng xây dựng chương trình quản lý việc khám bệnh bảo hiểm y tế" do sinh viên Lê Quốc Tấn thực hiện dưới sự hướng dẫn của Kỹ sư Lưu Thúy Huỳnh tại Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Võ Trường Toản (năm 2013). Đề tài xuất phát từ nhu cầu tin học hóa công tác quản trị dữ liệu trong các lĩnh vực như giáo dục, kinh doanh, giải trí và đặc biệt là y tế. Trong bối cảnh thông tin cần xử lý tăng nhanh về quy mô và độ phức tạp, các phương pháp quản lý thủ công bộc lộ nhiều hạn chế về tốc độ truy xuất, tính đồng bộ và mức độ an toàn dữ liệu.

Tác giả chỉ ra rằng đa số doanh nghiệp đã đầu tư hệ thống tường lửa, chống thư rác hoặc phát hiện xâm nhập từ bên ngoài nhưng lại chưa kiểm soát được các rủi ro nội bộ. Trích dẫn số liệu khảo sát từ tổ chức người dùng Oracle độc lập (Independent Oracle User Group - OIUG), văn bản nêu rõ:

  • Cứ năm chuyên gia dữ liệu thì chỉ có một người khẳng định hệ thống được đảm bảo trước các cuộc tấn công.
  • Nguy cơ lớn nhất phát sinh từ việc truy cập nội bộ, tài khoản không xác thực và tài khoản có đặc quyền tối cao như SYSDBA.
  • Đa phần đơn vị không có chính sách ngăn chặn quản trị viên cấp cao tiếp cận dữ liệu chiến lược, không mã hóa dữ liệu trên đường truyền hoặc trong các tập tin sao lưu, đồng thời tiến hành thử nghiệm trên môi trường dữ liệu thật thay vì môi trường giả lập.
  • Người dùng thường được cấp quyền không cần thiết, dẫn đến việc leo thang đặc quyền truy xuất vào các khu vực dữ liệu nhạy cảm.

Năm 2012, Oracle chiếm 13% thị phần cơ sở dữ liệu trên toàn cầu. Tại Việt Nam, hệ quản trị này chủ yếu được các doanh nghiệp lớn và đơn vị đang phát triển lựa chọn nhờ khả năng xử lý khối lượng dữ liệu lớn và cơ chế bảo mật phân quyền chặt chẽ. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Mục tiêu lý thuyết:
    • Nghiên cứu quy trình cài đặt và cấu hình hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle phiên bản 11g.
    • Tìm hiểu các kiểu dữ liệu cơ bản, các nhóm hàm tích hợp sẵn (chuỗi, toán học, ngày tháng, chuyển đổi kiểu dữ liệu).
    • Nghiên cứu cơ chế tạo cơ sở dữ liệu, quản lý người dùng, phân quyền truy cập (Privileges và Roles), sao lưu và phục hồi dữ liệu qua công cụ Export/Import.
    • Nắm vững cú pháp và kỹ thuật lập trình PL/SQL: xây dựng thủ tục lưu trữ (Stored Procedure), hàm (Function) và Trigger.
  2. Mục tiêu ứng dụng:
    • Khảo sát thực tế quy trình tiếp nhận và quản lý khám bệnh tại Bệnh viện huyện Châu Thành để làm nguồn dữ liệu phân tích.
    • Xây dựng phần mềm ứng dụng quản lý khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT) tại một cơ sở y tế với các chức năng: quản lý tài khoản người dùng đăng nhập; quản lý nhân viên y tế; tiếp nhận bệnh nhân BHYT; quản lý phiếu khám bệnh; quản lý toa thuốc; tìm kiếm thông tin bệnh nhân, phiếu khám, toa thuốc; in báo cáo phiếu khám và toa thuốc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc lưu trữ, cơ chế vận hành, ngôn ngữ PL/SQL của hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle 11g và quy trình quản lý khám chữa bệnh BHYT.
  • Phạm vi không gian: Thu thập số liệu khảo sát thực tế tại Bệnh viện huyện Châu Thành; triển khai phần mềm thử nghiệm quy mô cơ sở y tế.
  • Phạm vi thời gian và công nghệ: Thực hiện trong năm 2013, tập trung vào Oracle Database 11g Release 2 chạy trên nền tảng Windows, kết hợp ngôn ngữ lập trình C# trong môi trường Microsoft Visual Studio 2008.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết xoay quanh kiến trúc hệ thống của Oracle Database 11g, ngôn ngữ PL/SQL và nền tảng phát triển ứng dụng .NET Framework:

  • Kiến trúc cơ sở dữ liệu và Thể hiện (Database Instance): CSDL Oracle bao gồm cấu trúc vật lý (tập hợp các tập tin trên đĩa) và cấu trúc luận lý (các phân vùng bộ nhớ và định dạng lưu trữ). Khi khởi động CSDL, hệ thống cấp phát vùng nhớ chia sẻ SGA (System Global Area) cùng các tiến trình nền (Background Processes) như DBWn (Database Background Writer) và ARCH (Archiver), tạo thành một Instance được định danh bởi mã SID (System Identifier). Vùng nhớ PGA (Program Global Area) được cấp phát riêng cho từng tiến trình máy chủ (Server Process).
  • Cấu trúc lưu trữ: Cấu trúc vật lý gồm Datafiles (*.dbf), Control Files (*.ctl), Redo Log Files (*.log), Parameter Files (SPFILE), Trace/Alert Log Files và Backup Files. Cấu trúc luận lý gồm Data Block (được xác định bởi tham số DB_BLOCK_SIZE), Extent, Segment (Data, Index, Temporary, Rollback) và Tablespace. Hệ thống phân chia thành hai loại Tablespace: Smallfile (chứa tối đa 1022 datafiles) và Bigfile (chứa 1 datafile có dung lượng tối đa lên đến 8 Exabytes với $2^{32}$ data blocks).
  • Cơ chế truyền thông mạng Oracle Net: Đóng vai trò middleware trung gian kết nối giữa Client và Server thông qua tiến trình Listener, hoạt động mặc định trên giao thức mạng TCP/IP tại cổng 1521, sử dụng mô tả kết nối (Connect Descriptor) và tên dịch vụ mạng (Net Service Name).
  • Cơ chế bảo mật và quản lý người dùng: Phân quyền theo hai cấp độ: quyền hệ thống (System Privileges với khoảng 140 quyền) và quyền đối tượng (Object Privileges áp dụng trên Table, View, Procedure, Sequence...). Quản lý nhóm quyền thông qua các vai trò dựng sẵn như CONNECT, RESOURCE, DBA. Hai tài khoản quản trị mặc định là SYS (nắm toàn quyền từ điển dữ liệu) và SYSTEM.
  • Ngôn ngữ lập trình PL/SQL: Mở rộng từ ngôn ngữ SQL tiêu chuẩn với các khối lệnh có cấu trúc (khối vô danh và khối có tên), cho phép định nghĩa Stored Procedure, Function và Trigger để kiểm soát logic ràng buộc toàn vẹn dữ liệu.
  • Nền tảng ứng dụng: Ngôn ngữ hướng đối tượng C# chạy trên nền .NET Framework, biên dịch và thiết kế giao diện bằng môi trường tích hợp Microsoft Visual Studio 2008.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tiếp cận các tài liệu chuyên khảo, sách hướng dẫn kỹ thuật và giáo trình quản trị cơ sở dữ liệu Oracle.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên tại Bệnh viện huyện Châu Thành nhằm thu thập biểu mẫu tiếp nhận, quy trình khám bệnh và quy tắc cấp phát thuốc BHYT.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa lý thuyết quản trị Oracle, phân tích yêu cầu nghiệp vụ để mô hình hóa thực thể CSDL.
  • Phương pháp thực nghiệm phát triển phần mềm: Cài đặt cấu hình Oracle 11g, viết mã ứng dụng bằng C# trên Visual Studio 2008, thiết lập kết nối dữ liệu, chạy thử nghiệm các ca sử dụng (Use Cases), kiểm tra lỗi và hiệu chỉnh hệ thống.

Thiết kế và triển khai

Là công trình kết hợp giữa quản trị hạ tầng cơ sở dữ liệu và xây dựng phần mềm quản lý, khóa luận trình bày chi tiết các yêu cầu kỹ thuật và quy trình hiện thực hóa hệ thống:

Yêu cầu cấu hình hệ thống

Thành phần Yêu cầu tối thiểu theo tài liệu
Vi xử lý (CPU) Intel Pentium III MHz
Bộ nhớ trong (RAM) 512 MB
Dung lượng đĩa cứng (HDD) Còn trống tối thiểu 2.5 GB
Hệ điều hành Windows NT Server sp6a, Windows 2000 sp1 Server/Professional, Windows Server 2003, Windows XP Professional, Windows 7, Windows 8, Ubuntu/Linux
Bộ cài đặt Oracle Database 11g Release 2 (32-bit gồm 2 tệp nén: win32_11gR2_database_1of2 và win32_11gR2_database_2of2, giải nén thành thư mục database dung lượng 2.15 GB)
Môi trường phát triển Microsoft Visual Studio 2008 (C#), Oracle Net Manager, Oracle SQL Developer

Quy trình cài đặt và cấu hình Oracle 11g

  1. Kiểm tra môi trường: Trình cài đặt Oracle Universal Installer (OUI) tự động rà soát tính tương thích phần cứng và hệ điều hành.
  2. Thiết lập tham số cài đặt:
    • Tùy chọn cài đặt: Create and configure a database.
    • Lớp hệ thống: Desktop Class (phù hợp máy trạm thử nghiệm).
    • Cấu hình bộ ký tự (Character Set): Chuyển từ mặc định WE8MSWIN1252 sang AL32UTF8 (Unicode) nhằm hỗ trợ lưu trữ tiếng Việt đầy đủ.
    • Chính sách mật khẩu quản trị: Tối thiểu 8 ký tự, bao gồm chữ hoa, chữ thường và số (ví dụ minh họa trong tài liệu: Oracle123).
  3. Khởi tạo dịch vụ và mạng:
    • Trình trợ lý Database Configuration Assistant (DBCA) thiết lập CSDL mẫu dạng General Purpose, tự động tạo tablespace hệ thống SYSTEM và SYSAUX.
    • Sử dụng công cụ Oracle Net Manager cấu hình Net Service Name, thiết lập cổng giao tiếp TCP/IP 1521 để Listener sẵn sàng nhận kết nối từ máy trạm.
    • Kết nối và kiểm tra hoạt động bằng công cụ Oracle SQL Developer.

Thiết kế cơ sở dữ liệu ứng dụng BHYT

Hệ thống quản lý khám bệnh BHYT được thiết kế với 7 bảng dữ liệu quan hệ phục vụ lưu trữ thông tin:

  1. Bảng đăng nhập hệ thống: Lưu trữ thông tin tài khoản người dùng, mật khẩu và phân quyền vận hành.
  2. Bảng bệnh nhân: Lưu trữ hồ sơ hành chính, số thẻ BHYT, họ tên, năm sinh, địa chỉ của người đến khám.
  3. Bảng nhân viên: Lưu thông tin cán bộ y tế, nhân viên tiếp nhận và bác sĩ khám chữa bệnh.
  4. Bảng phiếu khám bệnh: Quản lý ngày khám, lý do khám, chẩn đoán bệnh lý của bác sĩ.
  5. Bảng toa thuốc: Ghi nhận mã toa, ngày kê đơn, bác sĩ phụ trách.
  6. Bảng chi tiết toa thuốc: Lưu chi tiết các loại thuốc, liều lượng, số lượng và cách dùng cho từng đợt khám.
  7. Bảng danh mục thuốc vật tư y tế: Danh mục thuốc, đơn vị tính, hoạt chất, quy cách vật tư được phép cấp phát theo chế độ BHYT.

Thiết kế giao diện và chức năng phần mềm

Ứng dụng được lập trình giao diện đồ họa (GUI) bằng C# trên Visual Studio 2008, gồm các phân hệ chính:

  • Giao diện đăng nhập và phân quyền: Xác thực tài khoản người dùng, phân tách quyền hạn giữa nhân viên tiếp đón và nhân viên y tế chuyên môn.
  • Giao diện tiếp nhận bệnh nhân: Tiếp đón người bệnh, kiểm tra thông tin thẻ BHYT, nhập dữ liệu ban đầu vào hệ thống.
  • Giao diện phiếu khám bệnh: Ghi nhận chẩn đoán sơ bộ, tiền sử bệnh và chỉ định chuyên khoa.
  • Giao diện toa thuốc: Nhập danh mục thuốc, tra cứu kho dược, xuất đơn thuốc điện tử.
  • Chức năng báo cáo: Trích xuất và in trực tiếp Phiếu khám bệnh và Toa thuốc của bệnh nhân phục vụ lưu trữ bệnh án và thanh toán bảo hiểm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của công tác quản trị cơ sở dữ liệu trong khoa học máy tính từ thập niên 1960 đến nay. Tác giả phân tích những hạn chế của các giải pháp bảo mật ngoại vi trước các mối nguy hại nội bộ, dẫn chứng từ số liệu điều tra của tổ chức OIUG. Chương này so sánh thị phần năm 2012 giữa ba hệ quản trị phổ biến (Oracle chiếm 13%, Microsoft SQL Server phổ biến tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, IBM DB2 phục vụ nhóm doanh nghiệp đặc thù). Trên cơ sở đó, tác giả xác định phạm vi nghiên cứu lý thuyết Oracle 11g, phạm vi ứng dụng khám bệnh BHYT qua khảo sát thực tế tại Bệnh viện huyện Châu Thành, đồng thời vạch rõ phương pháp thực hiện đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Nội dung chương 2 khái quát lịch sử hình thành tập đoàn Oracle (khởi đầu từ Software Development Laboratories năm 1977 bởi Larry Ellison, Bob Miner và Ed Oates) và lược sử phát triển các phiên bản:

  • Oracle v1 (1978): Viết bằng Assembly cho máy PDP-11, bộ nhớ 128 KB, chỉ dùng nội bộ.
  • Oracle v2 (1980): Hệ CSDL thương mại đầu tiên sử dụng SQL.
  • Oracle v3 (1982): Chuyển sang viết bằng ngôn ngữ C, hỗ trợ cơ chế giao tác (Transactional).
  • Oracle v4, v5, v6 (1984 - 1988): Bổ sung tính năng đọc nhất quán (Read Consistency), mô hình Client/Server, truy vấn phân tán, ngôn ngữ PL/SQL.
  • Oracle 8, 8i, 9i, 10g (1997 - 2005): Hướng đối tượng, tích hợp Java Virtual Machine, tính toán cụm (Real Application Clusters - RAC), và tính toán lưới (Grid Computing).
  • Oracle Database 11g: Gồm 3 phiên bản chính: Standard Edition One (SE1), Standard Edition (SE) và Enterprise Edition (EE). Chữ "g" đại diện cho kiến trúc Grid Computing tối ưu hóa tài nguyên phần cứng. Phần tiếp theo của chương giới thiệu tổng quan về ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng C# và các thành phần cốt lõi của môi trường Visual Studio 2008 như Text Editor hỗ trợ IntelliSense, Design View Editor và hệ thống trợ giúp MSDN.

Chương 3: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Đây là chương trọng tâm của khóa luận, được cấu trúc thành 4 phần độc lập:

  • Phần 1: Lý thuyết CSDL Oracle: Phân tích chi tiết mô hình Database Instance, chức năng phân bổ bộ nhớ SGA, PGA; cơ chế hoạt động của tiến trình người dùng và tiến trình máy chủ. Tác giả làm rõ mối quan hệ giữa cấu trúc lưu trữ luận lý (Data block, Extent, Segment, Tablespace) và cấu trúc vật lý (Datafiles, Control files, Redo log files, Parameter files, Trace/Log files). Mục bảo mật trình bày cách quản lý người dùng, hai tài khoản quản trị mặc định SYS và SYSTEM, bảng tham chiếu quyền hệ thống qua câu lệnh SELECT name FROM system_privilege_map, quyền đối tượng, vai trò (CONNECT, RESOURCE, DBA) cùng cơ chế xuất/nhập dữ liệu logic qua lệnh exp và imp ở các cấp độ: CSDL (tham số FULL), Người dùng (OWNER, FROMUSER, TOUSER), Bảng và Tablespace.
  • Phần 2: Cài đặt hệ quản trị CSDL Oracle: Minh họa chi tiết từng bước cài đặt phiên bản Oracle Database 11gR2 trên hệ điều hành Windows bằng trình cài đặt OUI. Hướng dẫn thiết lập bảng mã AL32UTF8, khởi tạo cơ sở dữ liệu mẫu qua DBCA, cấu hình giao tiếp mạng qua Oracle Net Manager và kết nối kiểm tra truy vấn trên giao diện Oracle SQL Developer.
  • Phần 3: Ngôn ngữ SQL và PL/SQL: Trình bày các kiểu dữ liệu cơ bản, các nhóm hàm xử lý chuỗi ký tự, toán học, ngày tháng và chuyển đổi kiểu. Phân tích cấu trúc khối lệnh PL/SQL (gồm phần khai báo DECLARE, phần thân BEGIN...END và phần xử lý ngoại lệ EXCEPTION), phân biệt khối vô danh (Anonymous Block) và khối có tên (Named Block). Hướng dẫn cú pháp khai báo, cách thức biên dịch, lưu trữ và thực thi Stored Procedure, Function và Database Trigger.
  • Phần 4: Ứng dụng CSDL Oracle vào quản lý khám bệnh BHYT: Đặc tả quy trình nghiệp vụ tiếp nhận và khám chữa bệnh BHYT; xây dựng mô hình dữ liệu quan hệ gồm 7 bảng; thiết kế giao diện chương trình bằng C# trên Visual Studio 2008; kết nối ứng dụng với Oracle Database; hoàn thiện các biểu mẫu chức năng đăng nhập, tiếp nhận, lập phiếu khám bệnh, kê đơn thuốc và xuất báo cáo in ấn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

  • Hoàn thành tài liệu tổng hợp quy trình cài đặt, cấu hình tham số hệ thống cho Oracle Database 11g Release 2 trên môi trường hệ điều hành Windows.
  • Cấu hình thành công kết nối mạng giữa Client và Server thông qua Oracle Net Manager và kiểm thử hoạt động tương tác CSDL bằng Oracle SQL Developer.
  • Làm rõ cấu trúc phân cấp bộ nhớ, các tiến trình nền và cơ chế quản lý bảo mật người dùng, phân quyền truy cập thông qua các câu lệnh SQL quản trị (system_privilege_map, v$pwfile_users).
  • Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu y tế gồm 7 bảng dữ liệu trên Oracle 11g, đồng thời thiết lập các thủ tục PL/SQL hỗ trợ xử lý dữ liệu.
  • Phát triển thành công phần mềm quản lý khám bệnh BHYT bằng ngôn ngữ C# trên Visual Studio 2008, đáp ứng các chức năng tiếp nhận bệnh nhân, tạo phiếu khám, lập toa thuốc và in ấn báo cáo phiếu khám, đơn thuốc.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Khuyến nghị thiết lập cấu hình bộ mã AL32UTF8 ngay từ quá trình cài đặt ban đầu để hệ thống tương thích tốt với tiếng Việt có dấu.
  • Thay đổi ngay các mật khẩu mặc định của các tài khoản quản trị hệ thống (SYS, SYSTEM) sau khi hoàn tất cài đặt để ngăn chặn nguy cơ xâm nhập trái phép từ nội bộ.
  • Áp dụng các quy tắc thiết lập mật khẩu an toàn (tối thiểu 8 ký tự, kết hợp chữ hoa, chữ thường và chữ số) nhằm nâng cao độ an toàn hệ thống.
  • Sử dụng mô hình phân quyền dựa trên vai trò (Roles) thay vì gán trực tiếp đặc quyền cho từng tài khoản đơn lẻ, giúp đơn giản hóa công tác quản trị và hạn chế hiện tượng leo thang đặc quyền.

Đóng góp của công trình

Khóa luận đã hệ thống hóa các kiến thức nền tảng về hệ quản trị cơ sở dữ liệu cấp doanh nghiệp Oracle 11g, minh họa trực quan từ khâu chuẩn bị phần cứng, cài đặt tham số đến quản trị bảo mật. Về mặt thực tiễn, tác giả đã hiện thực hóa việc kết nối giữa ngôn ngữ lập trình C# thuộc nền tảng Microsoft .NET với hệ quản trị CSDL Oracle của bên thứ ba, cung cấp một giải pháp phần mềm quản lý khám bệnh BHYT có thể ứng dụng tại các trạm y tế hoặc cơ sở khám chữa bệnh quy mô nhỏ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về mặt thời gian và nguồn lực nghiên cứu của một khóa luận tốt nghiệp, hệ thống chỉ dừng lại ở quy mô một dự án nhỏ với các tính năng cơ bản, phục vụ thử nghiệm tại một cơ sở khám bệnh đơn lẻ; chưa giải quyết trọn vẹn toàn bộ các nghiệp vụ y tế chuyên sâu phát sinh trong các bệnh viện đa khoa lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nâng cấp và bổ sung các mô-đun quản lý chuyên sâu hơn cho hệ thống y tế như quản lý viện phí, quản lý chuyển viện, thống kê báo cáo liên phòng ban.
    • Tối ưu hóa hiệu năng câu truy vấn cơ sở dữ liệu trên Oracle và hoàn thiện sâu hơn các cơ chế bảo mật nâng cao.
    • Nghiên cứu khả năng mở rộng hệ thống theo mô hình mạng phân tán, phục vụ việc liên thông dữ liệu khám chữa bệnh BHYT giữa các tuyến y tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ Thông tin và Hệ thống thông tin: Làm tài liệu tham khảo trong các học phần liên quan đến Quản trị cơ sở dữ liệu, Cơ sở dữ liệu nâng cao và Lập trình ứng dụng trên nền tảng .NET.
  • Người học quản trị cơ sở dữ liệu Oracle: Tham khảo chi tiết quy trình cài đặt Oracle 11gR2, hướng dẫn cấu hình tham số mạng qua Oracle Net Manager, cấu trúc lưu trữ vật lý - luận lý và các câu lệnh quản lý phân quyền người dùng.
  • Người phát triển ứng dụng quản lý y tế quy mô nhỏ: Tham khảo cấu trúc thiết kế 7 bảng dữ liệu quan hệ phục vụ nghiệp vụ tiếp nhận bệnh nhân, khám bệnh và kê đơn thuốc BHYT, cũng như kỹ thuật kết nối giao diện C# với CSDL Oracle.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng phiên bản Oracle nào và khuyến nghị thiết lập bộ ký tự (Character Set) nào khi cài đặt?

Văn bản sử dụng phiên bản Oracle Database 11g Release 2 (32-bit). Khi cấu hình tại bước Typical Install Configuration, tác giả khuyến nghị chuyển đổi tùy chọn bộ ký tự từ giá trị mặc định Default (WE8MSWIN1252) sang Unicode (AL32UTF8) để hệ thống hỗ trợ lưu trữ và hiển thị tiếng Việt hoàn chỉnh.

2. Cấu trúc lưu trữ của Oracle Database 11g được phân định gồm những thành phần nào?

Hệ thống được cấu thành bởi hai cấu trúc:

  • Cấu trúc vật lý: Datafiles (*.dbf), Control Files (*.ctl), Redo Log Files (*.log), Parameter Files (SPFILE), Trace/Alert Log Files và Backup Files.
  • Cấu trúc luận lý: Data blocks (kích thước xác định qua DB_BLOCK_SIZE), Extents, Segments (Data, Index, Temporary, Rollback) và Tablespaces (hỗ trợ chế độ Smallfile tối đa 1022 datafiles và Bigfile dung lượng lên đến 8 Exabytes).

3. Hai tài khoản người dùng quản trị nào được tự động tạo ra khi cài đặt Oracle và có đặc quyền gì?

Hai tài khoản quản trị mặc định là SYS và SYSTEM, đều được tự động gán quyền DBA. Trong đó, SYS (mật khẩu mặc định ban đầu: change_on_install) sở hữu toàn bộ các bảng và khung nhìn của từ điển dữ liệu; SYSTEM (mật khẩu mặc định ban đầu: manager) sở hữu các bảng và khung nhìn mở rộng dùng cho các công cụ quản trị của Oracle. Tác giả khuyến cáo phải thay đổi ngay các mật khẩu mặc định này để phòng ngừa truy cập trái phép.

4. Hệ thống quản lý khám bệnh BHYT trong khóa luận gồm những bảng dữ liệu nào?

Cơ sở dữ liệu ứng dụng gồm 7 bảng quan hệ: Bảng đăng nhập hệ thống, Bảng bệnh nhân, Bảng nhân viên, Bảng phiếu khám bệnh, Bảng toa thuốc, Bảng chi tiết toa thuốc và Bảng danh mục thuốc vật tư y tế.

5. Khóa luận khảo sát dữ liệu thực tế tại đơn vị nào và sử dụng công cụ gì để lập trình ứng dụng?

Dữ liệu khảo sát thực tế và biểu mẫu nghiệp vụ được thu thập từ cán bộ, nhân viên tại Bệnh viện huyện Châu Thành. Ứng dụng quản lý được lập trình bằng ngôn ngữ C# trên môi trường Microsoft Visual Studio 2008, kết nối với cơ sở dữ liệu Oracle Database 11g thông qua giao thức TCP/IP cổng 1521 được quản lý bởi Oracle Net Manager.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Quốc Tấn đã trình bày hệ thống hóa quy trình cài đặt, cấu hình và quản trị hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle Database 11g. Công trình kết hợp giữa việc nghiên cứu kiến trúc lưu trữ, cơ chế an ninh, lập trình PL/SQL với việc khảo sát nghiệp vụ thực tế tại Bệnh viện huyện Châu Thành. Kết quả nghiên cứu được cụ thể hóa thông qua một ứng dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh BHYT viết bằng ngôn ngữ C#, đáp ứng các chức năng tiếp nhận, lập phiếu khám, kê đơn thuốc và in ấn báo cáo tại cơ sở y tế.