ĐẶT VẤN ĐỀ Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một trong những ngành được quan tâm nhiều trong khoa học máy tính và Công nghệ Thông tin hiện nay. Từ khi có mô hình CSDL đầu tiên vào những năm 60 đến nay tuy không là chặng đường dài đối với các ngành khoa học khác, nhưng với khoa học máy tính và đặc biệt với CSDL thì đó là thời gian đáng kể. CSDL đã trải qua nhiều thế hệ của hệ quản trị CSDL, và đã có nhiều ứng dụng trong khoa học và trong các ngành kinh tế quốc dân. Thời buổi thông tin ngày nay, bài toán cơ bản và cốt yếu là: làm thế nào lưu trữ thông tin an toàn và chắc chắn đồng thời lại truy cập chính xác và dễ dàng.
Theo thời gian, yêu cầu của bài toán ngày càng cao với lượng thông tin cần lưu trữ, xử lý ngày càng nhiều và đa dạng. Nhu cầu tích lũy và xử lý các dữ liệu đã nảy sinh trong mọi công việc, trong mọi hoạt động của con người. Một cá nhân hay một tổ chức có thể đã nhầm có một hệ thống xử lý dữ liệu, dù cơ chế hoạt động của nó là thủ công và chưa tự động hoá. Một bài toán nhỏ cũng cần đến dữ liệu, nhưng không nhất thiết phải quản lý các dữ liệu theo các phương pháp khoa học.
Do khả năng tổng hợp của người xử lý, các dữ liệu ấy được lấy ra, được xử lý mà không vấp phải khó khăn nào. Tuy nhiên khi bài toán có kích thước lớn hẳn và số lượng dữ liệu cần phải xử lý tăng lên nhanh thì e rằng tầm bao quát của con người bình thường khó có thể quản lý hết được! Ấy là không kể đến một số loại dữ liệu đặc biệt, chúng đòi hỏi được quản lý tốt không phải vì kích thước mà vì sự phức tạp của bản thân, chúng cần được tổ chức và xử lý dữ liệu một cách khoa học vì thế đòi hỏi con người phải sử dụng đến CSDL. Đa số các doanh nghiệp ngày nay đều trang bị các hệ thống tường lửa, hệ thống phát hiện xâm nhập, các kỹ thuật chống Spam. Việc bảo vệ này chỉ đảm bảo hệ thống an toàn trước các cuộc tấn công và xâm nhập từ bên ngoài.
Tuy nhiên, những rủi ro nguy cơ từ bên trong là không thể kiểm soát được. Do đó, vấn đề đặt ra là làm sao để đảm bảo an toàn dữ liệu trước các nguy cơ tấn công từ bên ngoài và các rủi ro từ bên trong là cần thiết. Sinh viên thực hiện: Lê Quốc Tấn 1 LVTN: Nghiên cứu cài đặt và sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle Đối với một số doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh phụ thuộc hoàn toàn vào giá trị thông tin thì vấn đề an toàn thông tin được đặt trọng tâm hàng đầu. Hiện nay, các doanh nghiệp thường gặp khó khăn hoặc không thể trả lời các câu hỏi như: ai đã truy cập đến dữ liệu quan trọng này và vào thời gian nào? Ai đã chỉnh sửa thông tin nhạy cảm của khách hàng? Tại sao dữ liệu này lại bị thay đổi? Hệ thống dữ liệu hiện có bị ai xâm nhập trái phép hay không? Để trả lời các câu hỏi này, doanh nghiệp cần thiết phải trang bị giải pháp giám sát đầy đủ và chính xác, đồng thời giải pháp phải đảm bảo không tăng tải và làm chậm hệ thống hiện tại.
Trong một số lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm, tính bí mật của thông tin cần được bảo đảm tuyệt đối. Thông tin cần bí mật và nguyên vẹn ngay khi được lưu trên đĩa cứng, và khi thông tin được trao đổi vào ra trong mạng cũng phải được đảm bảo an toàn. Thực tế cho thấy, ngày nay vấn đề bảo mật dữ liệu vẫn chưa được các doanh nghiệp quan tâm nhiều. Mặc dù các doanh nghiệp hiện nay đều đã trang bị các hệ thống bảo mật tiên tiến và tốn kém.
Tuy vậy, các hệ thống CSDL vẫn còn chưa được bảo mật một cách triệt để. Một lý do đơn giản để giải thích cho vấn đề này là các hệ thống tuy được bảo mật, nhưng chỉ được bảo vệ bên ngoài. Các chính sách bảo vệ các rủi ro từ bên trong vẫn chưa được xem xét và đầu tư hợp lý và theo chiều sâu. Theo một cuộc khảo sát an ninh bảo mật CSDL từ tổ chức OIUG (Independent Oracle User Group) cho thấy: Cứ năm chuyên gia về dữ liệu khi được hỏi về bảo mật hệ thống dữ liệu trước các lỗ hỏng bảo mật và các cuộc tấn công thì chỉ có một người khẳng định hệ thống được đảm bảo trước các cuộc tấn công.
Đa số các doanh nghiệp đều nhận thấy các rủi ro lớn nhất từ việc truy cập bên trong, hoặc bởi những tài khoản không xác thực và những tài khoản có quyền tối cao như SYSDBA. Hầu hết các doanh nghiệp đều không có chính sách ngăn cản người quản trị tối cao truy cập vào những dữ liệu quan trọng, chiến lược. Hiện nay, gửi dữ liệu ra bên ngoài đã trở nên phổ biến hơn. Đa số doanh nghiệp ngày nay không mã hóa dữ liệu trên đường truyền, các tập tin sao lưu.
Sinh viên thực hiện: Lê Quốc Tấn 2 LVTN: Nghiên cứu cài đặt và sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle Việc thử nghiệm dữ liệu được thực hiện trên môi trường dữ liệu thật, không phải dữ liệu dành cho môi trường thử nghiệm. Các hệ thống CSDL vẫn chưa được cấu hình theo dõi hoặc bảo mật. Người dùng được cấp một số quyền không cần thiết, leo thang thành các quyền cao hơn, có thể truy xuất vào dữ liệu quan trọng. Các lỗ hỏng về bảo mật không được cập nhật và theo dõi thường xuyên.2 LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Từ những vấn đề trên đã khiến cho các nhà lập trình, nhà phân tích đi sâu vào nghiên cứu các hệ CSDL góp phần giải quyết khó khăn của các nhà đầu tư, nhà quản lý và nhân viên trong quá trình quản lý CSDL.
Trong quá trình nghiên cứu và phân tích cho thấy trên thị trường CSDL hiện nay có nhiều hệ quản trị CSDL được biết đến trên thế giới và tại Việt Nam như: hệ quản trị Oracle, Microsoft SQL - Server và IBM - DB2… Nhưng với số liệu thống kê năm 2012, Oracle chiếm đến 13% thị phần CSDL trên toàn thế giới. Từ thông tin này chúng ta có thể đánh giá bước đầu Oracle là CSDL được các doanh nghiệp ưa chuộng và ứng dụng nhiều nhất hiện nay. Hình 1: Thống kê thị phần các CSDL năm 2012 Sinh viên thực hiện: Lê Quốc Tấn 3 LVTN: Nghiên cứu cài đặt và sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle Đặc điểm sử dụng các CSDL tại Việt Nam như sau: Oracle thường được các doanh nghiệp đang phát triển và các doanh nghiệp lớn sử dụng. Do đó những ai làm việc với công nghệ Oracle thường có mức thu nhập tốt.
Microsoft SQL - Server thì được các doanh nghiệp vừa và nhỏ (Small and Medium Bussiness - SMB) thích dùng, vì tính đơn giản và dễ sử dụng của CSDL này. Vì thế mức thu nhập khi làm việc với SQL - Server cũng có phần không cao như Oracle. IBM DB2 thì hơi đặc biệt, chỉ một số ít doanh nghiệp lớn tại Việt Nam sử dụng, người quản trị hệ thống này thường được ưu đãi tốt nhưng số lượng không nhiều. Do đó, có thể thấy rằng hệ quản trị CSDL Oracle là một trong những giải pháp tốt nhất, được công nhận trên thị trường tin học thế giới hiện nay.
Oracle đã được nghiên cứu và phát triển, cho phép người sử dụng khai thác triệt để tiềm năng của hệ thống quản lý CSDL quan hệ một cách ưu việt và mạnh nhất hiện nay. Oracle là một trong những chương trình ứng dụng có những cơ chế bảo mật giúp hệ thống hoạt động và lưu trữ dữ liệu rất an toàn trong việc truy cập dữ liệu, tránh việc mất dữ liệu và dễ dàng bảo trì, nâng cấp. Oracle có cơ chế quyền hạn rỏ ràng vì vậy nó được sử dụng nhiều trong các tổ chức lớn như ngân hàng, chính phủ, y tế, giáo dục…Oracle không chỉ thuận lợi cho các nhà phát triển như dễ cài đặt, dễ triển khai và dễ nâng cấp lên phiên bản mới mà còn thuận lợi cho các lập trình viên lập trình về tạo CSDL, Trigger, Store Procedure, Pakage, Function vì trong Oracle có tích hợp thêm PL/SQL là một ngôn ngữ lập trình có cấu trúc (Structure Language) đây là điểm rất mạnh với nhiều hệ điều hành như: Windown, Solaris, Linux.3 PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI Do thời gian nghiên cứu có hạn, nên đề tài chỉ có thể đáp ứng các nhu cầu cơ bản với dự án nhỏ. Cụ thể, đề tài tập trung nghiên cứu hệ quản trị CSDL Oracle và xây dựng một ứng dụng cho việc quản lý khám bệnh BHYT tại một cơ sở khám bệnh.
Cụ thể như sau: Về lý thuyết nghiên cứu: Sinh viên thực hiện: Lê Quốc Tấn 4 LVTN: Nghiên cứu cài đặt và sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle Cài đặt hệ quản trị CSDL Oracle 11g. Tìm hiểu về các kiểu dữ liệu trong Oracle 11g. Tìm hiểu các hàm sẳn có trong Oracle 11g về: xử lý chuỗi, xử lý số, xử lý ngày tháng, các hàm chuyển kiểu. Tạo và quản lý người dùng.
Tạo bảng dữ liệu. Viết Store Proceduce. Công cụ phát triển Visual Studio 2008, sử dụng ngôn ngữ C#. Về ứng dụng: Quản lý tài khoản người dùng đăng nhập.
Quản lý nhân viên khám chữa bệnh. Quản lý việc tiếp nhận bệnh nhân đến khám BHYT. Quản lý phiếu khám bệnh của bệnh nhân. Quản lý toa thuốc của bệnh nhân.
Tìm kiếm thông tin bệnh nhân. Tìm kiếm thông tin phiếu khám bệnh. Tìm kiếm thông tin toa thuốc. In báo cáo Phiếu khám bệnh của bệnh nhân.
In báo cáo Toa thuốc của bệnh nhân. Công cụ sử dụng Hệ quản trị CSDL Oracle 11g (giao diện sử dụng). Visual studio 2008: Ngôn ngữ C# (lập trình). Sinh viên thực hiện: Lê Quốc Tấn 5 LVTN: Nghiên cứu cài đặt và sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle 1.4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thu thập tài liệu về hệ quản trị CSDL Oracle.
Từ nguồn tài liệu đã thu thập, tiến hành nghiên cứu theo các yêu cầu đặt ra. Tìm hiểu về bộ công cụ Visual Studio 2008, ngôn ngữ C#, cách kết nối với CSDL Oracle. Tiến hành lập trình, phát triển ứng dụng trên hệ quản trị Oracle. Chạy thử chương trình, sửa lỗi, hoàn thiện hệ thống.
Viết báo cáo quá trình thực hiện đề tài.