Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 62.01) của tác giả Tô Hồng Thiên, được bảo vệ năm 2017 tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Văn Dược và PGS.TS. Trần Phước, nghiên cứu về đề tài: "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các trường đại học công lập ở Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ việc Chính phủ ban hành Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014 – 2017. Theo nghị quyết này, các trường đại học công lập (ĐHCL) tại Việt Nam chuyển dịch cơ chế tài chính từ phụ thuộc ngân sách Nhà nước sang chủ động cân đối nguồn thu – chi dựa trên học phí và các hoạt động dịch vụ sự nghiệp. Khi thực hiện tự chủ tài chính toàn diện, các trường ĐHCL đối mặt với yêu cầu phải tự đảm bảo chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển và tiếp cận các nguồn vốn vay bên ngoài (như vốn vay kích cầu).
Hệ thống thông tin (HTTT) kế toán trước đây vốn vận hành thụ động theo các quy định thanh quyết toán ngân sách nhà nước, bộc lộ tính kém linh hoạt và chủ yếu chỉ phục vụ báo cáo tuân thủ cấp trên. Để đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ và minh bạch thông tin tài chính với các bên tài trợ, việc tổ chức lại HTTT kế toán là yêu cầu cấp thiết. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước chủ yếu tập trung vào khối doanh nghiệp hoặc mới chỉ dừng ở mức đánh giá thực trạng công tác kế toán đơn thuần tại đơn vị hành chính sự nghiệp, chưa có công trình nào mô hình hóa và kiểm định định lượng các nhân tố tác động đến việc tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng, đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL ở Việt Nam; trên cơ sở đó đề xuất các kiến nghị giúp các trường ĐHCL hoàn thiện tổ chức HTTT kế toán đáp ứng yêu cầu tự chủ tài chính toàn diện.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL ở Việt Nam?
- Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của những nhân tố này đến tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL ở Việt Nam như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL ở Việt Nam và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nội dung cấu thành việc tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL: tổ chức hệ thống dữ liệu đầu vào, tổ chức hệ thống xử lý dữ liệu, tổ chức hệ thống lưu trữ dữ liệu và tổ chức hệ thống thông tin đầu ra. Trong đó, hệ thống thông tin đầu ra giới hạn ở hệ thống báo cáo tài chính (BCTC), không nghiên cứu các báo cáo kế toán quản trị.
- Phạm vi không gian khảo sát: Khảo sát người làm công tác kế toán tại các trường ĐHCL trên toàn quốc, trong đó tập trung phần lớn tại TP. Hồ Chí Minh, kết hợp các trường đại diện tại khu vực miền Bắc, miền Trung, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết 77/NQ-CP (2014 – 2017).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả phân loại tổng quan tài liệu nước ngoài theo hai nhánh chính:
- Nghiên cứu về HTTT kế toán tại doanh nghiệp:
- Xu và cộng sự (2003) nghiên cứu chất lượng thông tin kế toán tại 4 tổ chức ở Australia, xác định 4 nhóm nhân tố: con người, hệ thống, tổ chức và môi trường bên ngoài.
- Noor & Malcolm (2007) khảo sát 214 doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ tại Malaysia, sử dụng kiểm định Chi-bình phương chỉ ra 5 nhân tố ảnh hưởng gồm: công nghệ thông tin, kiến thức nhà quản trị, cam kết quản lý, chuyên gia tư vấn bên ngoài và bên trong; nhân tố quy mô có tác động ngược.
- Mahdi Saleh (2010) khảo sát 498 nhà quản lý tài chính tại Iran, khẳng định vai trò của HTTT kế toán trong việc cải thiện hệ thống BCTC.
- Snežana Knežević, Aleksandra Stanković và Rajko Tepavac (2012) phân tích cấu trúc HTTT kế toán gồm ba khâu: đầu vào, quy trình xử lý và đầu ra.
- Komala (2012) kiểm định định lượng tại các tổ chức Zakat ở Bandung, chứng minh kiến thức nhà quản lý kế toán và sự hỗ trợ của ban quản lý cấp cao tác động đến HTTT kế toán.
- Ahmad Al-Hiyar và cộng sự (2013) nghiên cứu tại Đại học Utara Malaysia, chỉ ra cam kết quản lý và chất lượng dữ liệu tác động có ý nghĩa đến việc vận hành HTTT kế toán.
- Ahmad Adel Jamil Abdallah (2013) khảo sát 50 nhân viên kế toán tại Jordan, kiểm định tác động của HTTT kế toán đến chất lượng BCTC nộp cơ quan thuế.
- Meiryani (2014), Nabizadeh & Omrani (2014), Rapina (2014), Nunung Nurhayati (2014) (vận dụng mô hình DeLone & McLean 1992), Deni Iskandar (2015) và Inta Budi Setya Nusa (2015) nghiên cứu các mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức, cơ cấu tổ chức, cam kết ban quản lý, thẩm quyền người sử dụng đối với chất lượng HTTT kế toán và chất lượng thông tin kế toán.
- Nghiên cứu về HTTT và quản trị tại các trường đại học:
- Reich & Abraham (2006) nghiên cứu áp dụng phương pháp định phí dựa trên hoạt động (ABC) tại các trường đại học ở Úc.
- Ajayi & Omirin (2007) dùng kiểm định T-test phân tích việc ứng dụng HTTT quản lý (MIS) trong việc ra quyết định tại các trường đại học Tây Nam Nigeria.
- Ahmad A. Rabaa’i (2009) xác định các nhân tố thành công khi triển khai hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tại các trường đại học ở Úc.
- Adeyeme (2011) và Momoh & Abdulsalam (2014) nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông (ICT) và tính hiệu quả trong quản trị thông tin tại các trường đại học công lập Nigeria.
| Tác giả (Năm) |
Đối tượng / Địa bàn nghiên cứu |
Phương pháp |
Phát hiện chính |
| Xu và cộng sự (2003) |
4 tổ chức lớn tại Australia |
Nghiên cứu tình huống (Định tính) |
4 nhóm nhân tố: con người, hệ thống, tổ chức, môi trường ngoài tác động đến chất lượng thông tin. |
| Noor & Malcolm (2007) |
214 doanh nghiệp sản xuất tại Malaysia |
Khảo sát, Chi-bình phương |
CNTT, kiến thức và cam kết quản trị, chuyên gia tư vấn tác động đến sự phù hợp của HTTT kế toán. |
| Komala (2012) |
Tổ chức Zakat tại Bandung (Indonesia) |
Khảo sát, Hồi quy |
Kiến thức nhà quản lý và sự hỗ trợ của lãnh đạo ảnh hưởng đáng kể đến HTTT kế toán. |
| Rapina (2014) |
33 hợp tác xã tại Bandung (Indonesia) |
Khảo sát, Định lượng |
Cam kết quản lý, văn hóa và cơ cấu tổ chức tác động đến chất lượng HTTT kế toán. |
| Ahmad A. Rabaa’i (2009) |
Các trường đại học tại Australia |
Khảo sát, Định lượng |
Nhận diện các nhân tố then chốt triển khai thành công ERP trong giáo dục đại học. |
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nhóm nghiên cứu doanh nghiệp: Nguyễn Thị Thu Hương (2008) phân tích vai trò của HTTT kế toán đối với điều hành; Bùi Quang Hùng (2009) vận dụng mô hình REA (Resources - Events - Agents) thiết lập quy trình thu thập thông tin; Nguyễn Bích Liên (2012) khảo sát 143 mẫu phân tích 12 nhân tố tác động chất lượng thông tin trong môi trường ERP; Hồ Mỹ Hạnh (2013) nghiên cứu HTTT kế toán quản trị chi phí ngành may; Lê Thị Minh Huệ (2013) nghiên cứu HTTT kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thanh Hóa; Nguyễn Thị Hồng Nga (2014) khảo sát 150 mẫu tại 55 doanh nghiệp, chỉ ra nguồn nhân lực kế toán, nhà quản lý và hệ thống văn bản pháp quy tác động đến chất lượng thông tin kế toán.
- Nhóm nghiên cứu đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN): Phan Thị Thu Mai (2012) nghiên cứu hạch toán kế toán ngành Lao động – Thương binh và Xã hội; Lê Thị Thanh Hương (2012) nghiên cứu tổ chức kế toán bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Võ Văn Nhị và cộng sự (2014) nghiên cứu BCTC khu vực công đáp ứng chuẩn mực quốc tế IPSAS; Nguyễn Thị Minh Phương (2014) nghiên cứu quy trình kế toán HCSN trong quản lý ngân sách; Đậu Thị Kim Thoa (2015) khảo sát đơn vị sự nghiệp có thu tại TP.HCM, kết luận ban quản lý cấp cao, nhân viên kế toán và môi trường tổ chức tác động đến chất lượng thông tin.
- Nhóm nghiên cứu trường ĐHCL: Đinh Thị Mai (2010) đánh giá thực trạng thu chi và đề xuất hoàn thiện dự toán, kế toán tài chính, kế toán quản trị; Nguyễn Hữu Đồng (2012) khảo sát thực trạng các yếu tố cấu thành HTTT kế toán tại các trường ĐHCL nhưng sử dụng phương pháp định tính truyền thống.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy:
- Các nghiên cứu quốc tế chủ yếu tập trung vào khu vực doanh nghiệp, chưa đi sâu vào đặc thù quản trị trường đại học công lập, đồng thời chỉ tập trung vào đầu ra (chất lượng thông tin) mà chưa xem xét toàn diện 4 khâu tổ chức HTTT.
- Các nghiên cứu trong nước về trường ĐHCL chủ yếu dùng phương pháp định tính mô tả, thống kê kinh nghiệm, chưa có công trình nào xây dựng hệ thống chỉ báo định lượng để đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến việc tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL trong bối cảnh tự chủ tài chính theo Nghị quyết 77/NQ-CP.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng vận dụng
Luận án vận dụng 5 lý thuyết nền tảng để xây dựng khung phân tích:
- Lý thuyết hệ thống thông tin (Information System Theory - Leo, 1998; Rommey và cộng sự, 1997): Luận giải cấu trúc HTTT gồm các khâu đầu vào, xử lý, lưu trữ, đầu ra và kiểm soát; làm cơ sở xác lập 4 nội dung tổ chức HTTT kế toán và lựa chọn nhân tố Công nghệ thông tin.
- Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information Theory - Akerlof, 1970; Spence, 1973; Stiglitz): Giải thích sự cần thiết của việc công khai, minh bạch BCTC theo cơ chế phát tín hiệu (signaling) để tiếp cận các nguồn vốn tài trợ và vốn vay kích cầu khi chuyển sang tự chủ tài chính.
- Lý thuyết hành vi quản lý (Administrative Behavior Theory - Herbert A. Simon, 1978): Luận giải sự chuyển biến trong nhận thức và quyết định của nhà quản trị khi chuyển đổi cơ chế quản lý; làm cơ sở xác định nhân tố Ban giám hiệu.
- Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory - Pfeffer & Salancik): Giải thích động lực giảm phụ thuộc ngân sách nhà nước thông qua củng cố nguồn lực nội tại; làm căn cứ xác định nhân tố Nhân viên kế toán, Nhà quản lý kế toán (nguồn lực bên trong) và Chuyên gia tư vấn (nguồn lực bên ngoài).
- Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory - Otley, 1980): Khẳng định không có một mô hình kế toán chung duy nhất cho mọi tổ chức; hệ thống kế toán phụ thuộc vào công nghệ, cơ cấu và môi trường hoạt động; làm cơ sở xác định nhân tố Môi trường làm việc và Công nghệ thông tin.
Cấu trúc và nội dung tổ chức HTTT kế toán
Tổ chức HTTT kế toán trong luận án được xác định gồm 4 nội dung:
- Tổ chức hệ thống dữ liệu đầu vào: Thu thập, kiểm tra, luân chuyển và lập chứng từ kế toán.
- Tổ chức hệ thống xử lý dữ liệu: Lựa chọn hình thức kế toán, hệ thống tài khoản, quy trình ghi sổ và đối chiếu số liệu.
- Tổ chức hệ thống lưu trữ dữ liệu: Lưu trữ chứng từ, sổ sách dạng thủ công (bản giấy) và dữ liệu điện tử.
- Tổ chức hệ thống BCTC (đầu ra): Lập, kiểm tra, phê duyệt và công bố BCTC theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
Khung phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính:
- Phương pháp suy diễn: Tổng hợp từ lý thuyết và nghiên cứu trước để xác lập mô hình nghiên cứu ban đầu gồm 7 nhân tố ảnh hưởng: (1) Nhân viên kế toán, (2) Nhà quản lý kế toán, (3) Công nghệ thông tin, (4) Môi trường làm việc, (5) Hệ thống văn bản pháp quy, (6) Chuyên gia tư vấn, (7) Ban giám hiệu.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia gồm giảng viên có kinh nghiệm giảng dạy kế toán/HTTT kế toán và cán bộ trực tiếp điều hành, vận hành HTTT kế toán tại các trường ĐHCL để hiệu chỉnh danh mục biến quan sát và thang đo.
- Phương pháp định lượng:
- Thiết kế thang đo: Sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 bậc (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Thu thập dữ liệu: Điều tra bằng bảng câu hỏi gửi trực tiếp và thư điện tử đến đối tượng khảo sát là Trưởng/Phó phòng Kế hoạch – Tài chính, Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và chuyên viên kế toán tại các trường ĐHCL trên cả nước.
- Quy trình và công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện:
- Thống kê mô tả mẫu khảo sát.
- Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Alpha >= 0,6).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring / Principal Components và phép xoay Varimax để kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt (Kaiser-Meyer-Olkin - KMO >= 0,5, kiểm định Bartlett có sig < 0,05, hệ số tải Factor Loading >= 0,5, tổng phương sai trích >= 50%).
- Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (OLS), kiểm định mô hình bằng phân tích phương sai ANOVA, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF) và kiểm định phân phối phần dư.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu đã công bố
Chương này hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về HTTT kế toán và các nhân tố ảnh hưởng. Tác giả phân tích các nghiên cứu theo các nhóm đối tượng: doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp và trường đại học. Trên cơ sở đó, chương 1 chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chưa đi sâu phân tích mô hình định lượng các nhân tố tác động đến tổ chức HTTT kế toán trong khu vực trường ĐHCL, từ đó xác định mục tiêu và hướng tiếp cận của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 trình bày 5 lý thuyết nền tảng (Lý thuyết hệ thống thông tin, Lý thuyết thông tin bất cân xứng, Lý thuyết hành vi quản lý, Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực, Lý thuyết ngẫu nhiên). Chương này làm rõ bản chất của trường ĐHCL, phân tích cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị quyết 77/NQ-CP và các điểm tương đồng giữa trường ĐHCL tự chủ với doanh nghiệp. Tác giả xác lập 4 nội dung tổ chức HTTT kế toán (dữ liệu đầu vào, xử lý dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, hệ thống BCTC) cùng các tiêu chí đánh giá, đồng thời đề xuất mô hình lý thuyết gồm 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hai giai đoạn: nghiên cứu định tính (suy diễn và tham vấn chuyên gia) nhằm hoàn thiện thang đo, và nghiên cứu định lượng. Tác giả thiết lập hệ thống giả thuyết nghiên cứu, xây dựng bảng hỏi với 4 thành phần đo lường tổ chức HTTT kế toán và 7 thang đo nhân tố ảnh hưởng. Chương này cũng quy định rõ phương pháp chọn mẫu, quy trình thu thập dữ liệu tại các trường ĐHCL trên toàn quốc và các bước xử lý số liệu trên phần mềm thống kê (Cronbach's Alpha, EFA, tương quan, hồi quy OLS, ANOVA).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 4 công bố kết quả xử lý dữ liệu thực nghiệm:
- Khảo sát định tính: Kết quả phỏng vấn chuyên gia giúp điều chỉnh câu chữ, bổ sung các tiêu chí đo lường phù hợp với Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và đặc thù tự chủ đại học.
- Kiểm định thang đo và EFA: Các biến đo lường đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ/phân biệt qua phân tích EFA, hình thành mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh.
- Phân tích tương quan và hồi quy đa biến: Luận án thực hiện các phương trình hồi quy riêng cho từng thành phần (đầu vào, xử lý, lưu trữ, BCTC) và hồi quy tổng thể cho toàn bộ mô hình tổ chức HTTT kế toán.
- Kết quả kiểm định mô hình tổng thể: Trong 7 nhân tố đưa vào phân tích, kiểm định hồi quy xác định 4 nhân tố có ảnh hưởng đáng kể (có ý nghĩa thống kê) đến tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL ở Việt Nam:
- Nhà quản lý kế toán: Có mức độ tác động mạnh nhất.
- Hệ thống văn bản pháp quy: Tác động thứ hai, đóng vai trò chi phối và định hướng khuôn khổ pháp lý.
- Công nghệ thông tin: Tác động thứ ba, cung cấp công cụ kỹ thuật từ khâu nhập liệu, xử lý đến lưu trữ và lập báo cáo.
- Ban giám hiệu: Tác động thứ tư, giữ vai trò phê duyệt và chỉ đạo nguồn lực.
- Các nhân tố Nhân viên kế toán, Môi trường làm việc và Chuyên gia tư vấn có mối quan hệ tương quan nhưng không thể hiện mức độ tác động có ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy đa biến tổng thể.
- Bàn luận thực trạng: Phân tích thực trạng tổ chức dữ liệu đầu vào (còn tình trạng chứng từ chậm trễ, xử lý thủ công), quy trình xử lý dữ liệu (phần mềm kế toán chưa tích hợp hoàn chỉnh với các phần mềm quản lý đào tạo/học phí), công tác lưu trữ (chưa chuẩn hóa kho lưu trữ điện tử) và lập BCTC (chủ yếu phục vụ quyết toán ngân sách, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản trị và thẩm định tín dụng).
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương 5 đúc kết các kết quả nghiên cứu chính và đề xuất hai nhóm giải pháp:
- Kiến nghị về 4 nội dung tổ chức HTTT kế toán:
- Hệ thống dữ liệu đầu vào: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ, áp dụng hóa đơn/chứng từ điện tử, phân định rõ trách nhiệm của các phòng ban chức năng khi tạo lập dữ liệu.
- Hệ thống xử lý dữ liệu: Nâng cấp phần mềm kế toán, tích hợp cơ sở dữ liệu chung toàn trường, xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết theo nguồn thu - nội dung chi tự chủ.
- Hệ thống lưu trữ dữ liệu: Thiết lập quy chế sao lưu định kỳ dữ liệu số, đầu tư hạ tầng máy chủ và bảo mật thông tin kế toán.
- Hệ thống BCTC: Hoàn thiện quy trình lập BCTC theo hướng minh bạch, cung cấp thông tin phân tích tài chính phục vụ Ban giám hiệu và các đối tác tài trợ, ngân hàng.
- Kiến nghị theo các nhóm nhân tố có ảnh hưởng đáng kể:
- Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng quản trị cho đội ngũ Nhà quản lý kế toán (Trưởng/Phó phòng Kế hoạch - Tài chính).
- Kiến nghị cơ quan nhà nước hoàn thiện Hệ thống văn bản pháp quy và chế độ kế toán phù hợp với cơ chế tự chủ đại học.
- Tăng cường đầu tư hạ tầng Công nghệ thông tin, trang bị phần mềm đồng bộ.
- Nâng cao nhận thức và sự chỉ đạo sát sao của Ban giám hiệu đối với công tác tổ chức HTTT kế toán.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và tích hợp 5 lý thuyết nền tảng (Hệ thống thông tin, Thông tin bất cân xứng, Hành vi quản lý, Phụ thuộc nguồn lực, Ngẫu nhiên) để luận giải việc tổ chức HTTT kế toán trong môi trường giáo dục đại học công lập tự chủ tài chính.
- Xác định cấu trúc toàn diện của việc tổ chức HTTT kế toán tại trường ĐHCL gồm 4 thành phần gắn liền với chu trình xử lý dữ liệu kế toán: dữ liệu đầu vào, xử lý dữ liệu, lưu trữ dữ liệu và hệ thống BCTC.
- Xây dựng và kiểm định thực nghiệm bộ thang đo đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL ở Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh thực trạng về tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL trên phạm vi cả nước trong giai đoạn thực hiện tự chủ tài chính theo Nghị quyết 77/NQ-CP.
- Xác định rõ thứ tự mức độ tác động của 4 nhân tố then chốt (Nhà quản lý kế toán > Hệ thống văn bản pháp quy > Công nghệ thông tin > Ban giám hiệu), cung cấp căn cứ khoa học cho các nhà quản lý đại học ưu tiên phân bổ nguồn lực khi cải tổ bộ máy kế toán.
- Đề xuất hệ thống kiến nghị đồng bộ từ khâu kỹ thuật thu thập, xử lý, lưu trữ chứng từ đến lập BCTC và quản trị nhân sự, công nghệ trong nhà trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Về nội dung: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu hệ thống BCTC (kế toán tài chính), chưa nghiên cứu sâu hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ việc ra quyết định chi tiết của các cấp quản lý trong trường ĐHCL.
- Về phạm vi mẫu: Mặc dù khảo sát trên phạm vi toàn quốc, số lượng mẫu tập trung phần lớn tại các trường ĐHCL trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, tỷ trọng các trường ở miền Bắc, miền Trung, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long còn hạn chế.
- Về mô hình: Luận án mới chỉ xem xét 7 nhóm nhân tố xác định trong mô hình lý thuyết ban đầu.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị (kế toán chi phí đào tạo theo mô hình ABC, lập dự toán ngân sách hoạt động, đánh giá hiệu quả tài chính từng đơn vị trực thuộc).
- Mở rộng quy mô khảo sát đồng đều hơn giữa các vùng miền và phân nhóm so sánh giữa các trường ĐHCL tự chủ toàn diện (tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) với các trường ĐHCL còn nhận ngân sách nhà nước hỗ trợ.
- Khám phá thêm các nhân tố mới như cơ chế kiểm soát nội bộ, áp lực cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục đại học.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Tham khảo phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, quy trình xây dựng thang đo Likert, kỹ thuật phân tích EFA và hồi quy đa biến trong nghiên cứu kế toán - kiểm toán khu vực công.
- Ban Giám hiệu, Trưởng phòng Kế hoạch – Tài chính các trường ĐHCL: Tham khảo khung tiêu chí đánh giá tổ chức HTTT kế toán và các giải pháp tổ chức dòng dữ liệu, nâng cấp phần mềm, phân công nhân sự kế toán khi đơn vị chuyển đổi cơ chế tự chủ tài chính.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính): Cung cấp dữ liệu thực chứng phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và hoàn thiện khung pháp lý về tự chủ tài chính đại học.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định việc tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL gồm những nội dung cấu thành nào?
Luận án xác định việc tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL gồm 4 nội dung chính: (1) Tổ chức hệ thống dữ liệu đầu vào (thu thập và lập chứng từ); (2) Tổ chức hệ thống xử lý dữ liệu (tài khoản, sổ kế toán, quy trình xử lý); (3) Tổ chức hệ thống lưu trữ dữ liệu (lưu trữ chứng từ, sổ sách dạng giấy và dữ liệu điện tử); (4) Tổ chức hệ thống BCTC (lập, kiểm soát và công bố báo cáo đầu ra).
2. Những nhân tố nào có ảnh hưởng đáng kể nhất đến tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL ở Việt Nam?
Trong 7 nhân tố được đưa vào mô hình nghiên cứu, kết quả phân tích hồi quy thực nghiệm xác định 4 nhân tố có ảnh hưởng đáng kể (có ý nghĩa thống kê), sắp xếp theo mức độ tác động từ cao xuống thấp gồm: (1) Nhà quản lý kế toán; (2) Hệ thống văn bản pháp quy; (3) Công nghệ thông tin; (4) Ban giám hiệu.
3. Vì sao luận án vận dụng Lý thuyết thông tin bất cân xứng trong bối cảnh tự chủ đại học?
Theo Nghị quyết 77/NQ-CP, khi chuyển sang cơ chế tự chủ tài chính toàn diện, các trường ĐHCL phải tự huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở vật chất từ các tổ chức tín dụng và nhà tài trợ. Lý thuyết thông tin bất cân xứng giải thích rằng việc tổ chức một HTTT kế toán minh bạch, cung cấp BCTC chất lượng cao đóng vai trò như cơ chế phát tín hiệu (signaling), giúp giảm sự bất cân xứng thông tin giữa nhà trường và các đối tác tài trợ, tạo điều kiện tiếp cận các nguồn vốn vay.
4. Phạm vi nghiên cứu về thông tin đầu ra của luận án có điểm gì cần lưu ý?
Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu hệ thống thông tin đầu ra ở hệ thống BCTC theo Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, không nghiên cứu hệ thống báo cáo kế toán quản trị.
5. Dữ liệu nghiên cứu định lượng được thu thập từ những đối tượng nào?
Dữ liệu định lượng được thu thập qua bảng khảo sát gửi tới những người trực tiếp điều hành và làm công tác kế toán tại các trường ĐHCL trên phạm vi cả nước, bao gồm: Trưởng/Phó phòng Kế hoạch – Tài chính, Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và chuyên viên kế toán có kinh nghiệm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Tô Hồng Thiên đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu về tổ chức HTTT kế toán trong khu vực giáo dục đại học công lập tại Việt Nam thời kỳ đổi mới cơ chế hoạt động. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, công trình đã xác lập mô hình 4 nội dung tổ chức HTTT kế toán và chứng minh thực nghiệm mức độ ảnh hưởng của 4 nhân tố trọng yếu: Nhà quản lý kế toán, Hệ thống văn bản pháp quy, Công nghệ thông tin và Ban giám hiệu. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ và căn cứ khoa học cho các trường đại học công lập trong việc kiện toàn bộ máy kế toán, nâng cao tính minh bạch tài chính khi vận hành cơ chế tự chủ.