Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên: khám phá động lực, phương pháp học, môi trường và các tác động khác. Tìm hiểu bí quyết thành công!

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tiểu luận
45
10
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. TỔNG QUAN

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

2. LÍ THUYẾT KINH TẾ, CÁC GIẢI THUYẾT

2.1. Sơ đồ mô hình tổng quát

2.2. Các giả thuyết của biến

3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH TOÁN KINH TẾ

4. THIẾT LẬP MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG

5. THU THẬP SỐ LIỆU

5.1. Bảng số liệu thu thập

6. XỬ LÍ SỐ LIỆU

6.1. Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha

6.1.1. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho thang đo của biến độc lập X

6.1.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho thang đo của biến độc lập U

6.1.3. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho thang đo của biến độc lập Z

6.1.4. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho thang đo của biến độc lập T

6.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

6.3. Tạo biến đại diện, nhân tối đại diện tham gia hồi quy

7. ƯỚC LƯỢNG CÁC THAM SỐ

8. KIỂM ĐỊNH GIẢ THIẾT

8.1. Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy với mức ý nghĩa α = 5%

8.2. Kiểm định ý nghĩa thống kê của các tham số.5 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy trong mô hình

9. KIỂM TRA KHUYẾT TẬT CỦA MÔ HÌNH HỒI QUY

9.1. Kiểm tra đa cộng tuyến

9.2. Kiểm định phương sai sai số thay đổi (White)

9.3. Kiểm định tự tương quan (Durbin – Watson)

10. KIỂM ĐỊNH VIỆC CHỌN MÔ HÌNH

10.1. Kiểm định Wald

10.2. Kiểm định các biến bị bỏ sót – kiểm dịnh Reset của Ramsey

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Kết Quả Học Tập SV

Trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa, các doanh nghiệp đòi hỏi nguồn nhân lực có chuyên mônnăng lực cao. Sinh viên, đặc biệt là khối ngành kinh tế, cần nỗ lực học tập và nghiên cứu để nâng cao kiến thức, kinh nghiệm, chủ động trong lựa chọn nghề nghiệp. Tuy nhiên, một số sinh viên dù nỗ lực vẫn không đạt kết quả như mong muốn, hoặc có thành tích tốt nhưng lại thiếu năng lực thực tế. Nghiên cứu này khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập sinh viên để xây dựng mô hình phân tích, đánh giá.

1.1. Thực Trạng Học Tập và Kết Quả Học Tập Sinh Viên Hiện Nay

Thực tế tại các trường đại học cho thấy, môi trường học tập đòi hỏi sự cố gắng lớn từ cá nhân sinh viên. Tuy nhiên, không phải ai cũng đạt được thành tích mong muốn, dù có động lực học tập. Vấn đề đặt ra là: điều gì thực sự ảnh hưởng đến kết quả học tập sinh viên? Liệu điểm số có phản ánh đúng năng lực của sinh viên hay không? Việc tìm hiểu thực trạng này là cần thiết để có cái nhìn toàn diện.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Về Ảnh Hưởng Kết Quả Học Tập

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng kết quả học tập sinh viên, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện thành tích. Mục tiêu cụ thể bao gồm: tìm hiểu thực trạng học tập, xác định các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến điểm tích lũy. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp khảo sát trực tuyến trên 187 sinh viên, kết hợp kiến thức Kinh tế lượng và các phần mềm như Word, Excel, Eviews, SPSS.

1.3. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Yếu Tố Tác Động Học Tập

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát online thông qua Google Forms để thu thập dữ liệu từ sinh viên. Sau đó, tiến hành xử lý số liệu, thiết lập mô hình hồi quy, ước lượng các hệ số, kiểm định mô hình và thống kê. Các công cụ hỗ trợ chính bao gồm Word, Excel, Eviews 10, và SPSS 20, được sử dụng để phân tích dữ liệu và hoàn thành báo cáo. Cách tiếp cận này đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả.

II. Mô Hình Các Yếu Tố Tác Động Đến Học Lực Sinh Viên

Nghiên cứu xây dựng mô hình tổng quát với các yếu tố chính: thời gian học tập, áp lực học tập, tư duy và tinh thần học tập, môi trường học tập. Các yếu tố này được xem là biến độc lập, tác động đến biến phụ thuộc là điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. Các giả thuyết được đặt ra về mối quan hệ giữa các biến, ví dụ: thời gian học tập càng cao thì thành tích càng cao.

2.1. Biến Thời Gian Học Tập Ảnh Hưởng Kết Quả Học Tập

Thời gian học tập của sinh viên là một biến độc lập quan trọng. Giả thuyết đặt ra là thời gian học tập càng cao thì thành tích học tập càng cao. Biến này được đo lường thông qua các biến quan sát nhỏ hơn như: thời gian tự học, thời gian học nhóm, thời gian học thêm bên ngoài, thời gian ôn tập trước khi thi. Các biến quan sát này được kỳ vọng tác động tích cực (đồng biến) đến điểm tích lũy hệ 10.

2.2. Áp Lực Học Tập Tác Động Thành Tích Học Tập SV

Áp lực học tập được xem là một biến độc lập tiềm ẩn, với giả thuyết rằng áp lực càng lớn thì sinh viên càng có động lực phấn đấu, nỗ lực để đạt thành tựu. Biến này được đo lường thông qua các biến quan sát như: áp lực từ sự khác biệt văn hóa vùng miền, áp lực từ hoàn cảnh gia đình, áp lực từ cuộc sống mong muốn tương lai, áp lực từ sức khỏe. Các áp lực này được kỳ vọng tác động tích cực đến kết quả học tập.

2.3. Tư Duy và Tinh Thần Ảnh Hưởng Đến Điểm Tích Lũy

Tư duy và tinh thần học tập là một biến độc lập quan trọng khác. Giả thuyết là tư duy và tinh thần học tập càng tốt thì thành tích học tập càng tốt. Các biến quan sát bao gồm: mức độ tư duy nhanh nhạy, mức độ tự giác, mức độ kỷ luật, khả năng tư duy phản biện. Các yếu tố này được kỳ vọng có tác động tích cực đến điểm tích lũy của sinh viên.

III. Môi Trường Học Tập Ảnh Hưởng Đến Kết Quả Học Tập

Môi trường học tập được xem là biến độc lập, ảnh hưởng đến kết quả học tập sinh viên. Biến này được đo bằng các biến quan sát nhỏ: môi trường có cơ sở vật chất hiện đại, môi trường yên tĩnh văn minh, môi trường cạnh tranh thi đua, mức độ ảnh hưởng của bạn khác giới. Môi trường học tập tốt được kỳ vọng ảnh hưởng tích cực đến học lực sinh viên.

3.1. Cơ Sở Vật Chất Tác Động Đến Học Tập Sinh Viên

Mức độ ảnh hưởng của môi trường học tập có cơ sở vật chất hiện đại được đánh giá thông qua các tiêu chí như trang thiết bị giảng dạy, phòng thí nghiệm, thư viện, khu vực tự học. Một môi trường với cơ sở vật chất tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu kiến thức và nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên.

3.2. Môi Trường Văn Minh và Kết Quả Học Tập SV

Môi trường yên tĩnh, văn minh và tôn trọng lẫn nhau giúp sinh viên tập trung vào việc học tập, giảm thiểu stress và áp lực. Các yếu tố như trật tự, vệ sinh, văn hóa ứng xử giữa sinh viên và giảng viên đều góp phần tạo nên một môi trường học tập tích cực.

3.3. Môi Trường Cạnh Tranh Tác Động Đến Thành Tích

Môi trường cạnh tranh lành mạnh thúc đẩy sinh viên nỗ lực học tập, nâng cao kiến thức và kỹ năng. Tuy nhiên, cần tránh tình trạng cạnh tranh quá mức gây ra áp lực và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần của sinh viên. Các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ học thuật cũng góp phần tạo nên môi trường cạnh tranh tích cực.

IV. Ước Lượng Tham Số và Kiểm Định Mô Hình Kinh Tế Lượng

Nghiên cứu sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) để ước lượng các hệ số hồi quy trong mô hình kinh tế lượng. Kết quả hồi quy cho thấy, các biến thời gian học tập, tư duy và tinh thần học tập, môi trường học tập có ý nghĩa thống kê trong mô hình, ảnh hưởng đến điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. Biến áp lực học tập không có ý nghĩa thống kê trong mô hình.

4.1. Kiểm Định Mức Độ Phù Hợp Của Mô Hình Hồi Quy

Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy với mức ý nghĩa α = 5% cho thấy mô hình là phù hợp, nghĩa là các biến độc lập được chọn có khả năng giải thích sự biến động của biến phụ thuộc (điểm tích lũy). Giá trị R-squared cho biết mức độ giải thích của mô hình đối với sự biến động của biến phụ thuộc.

4.2. Ý Nghĩa Thống Kê Các Tham Số Trong Mô Hình

Kiểm định ý nghĩa thống kê của các tham số cho thấy biến thời gian học tập, tư duy và tinh thần học tập, môi trường học tập có ý nghĩa thống kê trong mô hình, trong khi biến áp lực học tập không có ý nghĩa thống kê. Điều này có nghĩa là các yếu tố thời gian học tập, tư duy và tinh thần học tập, môi trường học tập có tác động đáng kể đến kết quả học tập của sinh viên.

4.3. Giải Thích Hệ Số Hồi Quy Trong Mô Hình Nghiên Cứu

Các hệ số hồi quy cho biết mức độ ảnh hưởng của từng biến độc lập đến biến phụ thuộc. Ví dụ, hệ số hồi quy của biến thời gian học tập cho biết khi thời gian học tập tăng lên một đơn vị, điểm tích lũy sẽ tăng lên bao nhiêu đơn vị (giữ các yếu tố khác không đổi). Việc giải thích các hệ số hồi quy giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các yếu tố và kết quả học tập.

V. Kết Quả Kiểm Tra Khuyết Tật Mô Hình Hồi Quy và Giải Pháp

Nghiên cứu tiến hành kiểm tra các khuyết tật của mô hình hồi quy như đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi, tự tương quan. Kết quả cho thấy mô hình ban đầu có hiện tượng phương sai sai số thay đổi. Biện pháp khắc phục là biến đổi logarit các biến. Sau khi biến đổi, mô hình mới không còn hiện tượng phương sai sai số thay đổi và không có khuyết tật đa cộng tuyến, tự tương quan.

5.1. Kiểm Tra Đa Cộng Tuyến Trong Mô Hình Nghiên Cứu

Đa cộng tuyến xảy ra khi có sự tương quan cao giữa các biến độc lập, gây khó khăn trong việc đánh giá chính xác tác động của từng biến. Nghiên cứu sử dụng hệ số tương quan và nhân tử phóng đại phương sai VIF để kiểm tra đa cộng tuyến. Kết quả cho thấy mô hình không có khuyết tật đa cộng tuyến.

5.2. Kiểm Định Phương Sai Sai Số Thay Đổi và Khắc Phục

Phương sai sai số thay đổi xảy ra khi phương sai của sai số không đồng đều giữa các quan sát. Nghiên cứu sử dụng kiểm định White để kiểm tra phương sai sai số thay đổi. Khi phát hiện hiện tượng này, biến đổi logarit là một biện pháp phổ biến để khắc phục.

5.3. Kiểm Định Tự Tương Quan Durbin Watson và Kết Luận

Tự tương quan xảy ra khi có sự tương quan giữa các sai số ở các thời điểm khác nhau. Nghiên cứu sử dụng kiểm định Durbin-Watson và Breusch-Godfrey để kiểm tra tự tương quan. Kết quả cho thấy mô hình sau khi khắc phục phương sai sai số thay đổi không có hiện tượng tự tương quan.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Kết Quả SV

Nghiên cứu này đã xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thời gian học tập, tư duy và tinh thần học tập, môi trường học tập đến kết quả học tập của sinh viên. Kết quả cho thấy, việc cân đối giữa các yếu tố này là cần thiết để đạt được kết quả học tập tốt. Nghiên cứu có một số hạn chế về quy mô khảo sát và số lượng biến. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi khảo sát và bổ sung các biến khác như tài chính sinh viên, gia đình, chất lượng giảng dạy.

6.1. Hạn Chế Của Nghiên Cứu Về Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Nghiên cứu còn hạn chế về quy mô khảo sát, chưa phản ánh đầy đủ kết quả của sinh viên. Số lượng biến còn ít, chưa tìm hiểu hết các yếu tố tác động. Đây là mô hình đề xuất, nhóm chưa tìm được công trình nghiên cứu trước đó nên mô hình còn yếu, tuy nhiên, xét về mặt số liệu, nó vẫn có giá trị.

6.2. Đề Xuất Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Học Lực Sinh Viên

Để có cái nhìn toàn diện hơn, nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi khảo sát, bổ sung các yếu tố khác như: tình hình tài chính sinh viên, ảnh hưởng của gia đình, chất lượng giảng dạy, chương trình học, cơ sở vật chất. Nghiên cứu cần có thể sử dụng phương pháp định tính để khám phá sâu hơn về các yếu tố tác động.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

lOMoARcPSD|27827034 HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TIỂU LUẬN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN Thành viên nhóm: Phạm Nguyễn Tấn Khương N19DCQT028 Đào Văn Nam N19DCQT041 Lê Duy Tân N19DCQT062 Nguyễn Phạm Bảo Khương N19DCQT027 Lê Văn Long N19DCQT035 Đỗ Huy Hoàng N19DCQT018 Trầm Triệu Minh Thông N19DCQT071 Lương Thị Cẩm Nhung N19DCQT051 Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Khánh Li lOMoARcPSD|27827034 MỤC LỤC TỔNG QUAN. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.

LÍ THUYẾT KINH TẾ, CÁC GIẢI THUYẾT. Sơ đồ mô hình tổng quát. Các giả thuyết của biến. XÂY DỰNG MÔ HÌNH TOÁN KINH TẾ.

THIẾT LẬP MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG. THU THẬP SỐ LIỆU. Bảng số liệu thu thập.XỬ LÍ SỐ LIỆU. Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha.

Kiểm định Cronbach’s Alpha cho thang đo của biến độc lập X. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho thang đo của biến độc lập U. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho thang đo của biến độc lập Z. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho thang đo của biến độc lập T.

Phân tích nhân tố khám phá EFA. Tạo biến đại diện, nhân tối đại diện tham gia hồi quy. ƯỚC LƯỢNG CÁC THAM SỐ. KIỂM ĐỊNH GIẢ THIẾT.

Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy với mức ý nghĩa α = 5%. Kiểm định ý nghĩa thống kê của các tham số.5 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy trong mô hình. KIỂM TRA KHUYẾT TẬT CỦA MÔ HÌNH HỒI QUY. Kiểm tra đa cộng tuyến.

Kiểm định phương sai sai số thay đổi (White). Kiểm định tự tương quan (Durbin – Watson). KIỂM ĐỊNH VIỆC CHỌN MÔ HÌNH. Kiểm định Wald.

Kiểm định các biến bị bỏ sót – kiểm dịnh Reset của Ramsey.43 3 lOMoARcPSD|27827034 TỔNG QUAN 1. Lý do chọn đề tài Trong tiền cảnh hội nhập, toàn cầu hóa, các doanh nghiệp trong và ngoài nước có thêm phần mở rộng điều kiện và phát triển kinh doanh. Điều đó có thể hỏi một định thức năng lượng có chuyên môn và năng lực làm việc cao. Sinh viên khối ngành kinh tế nói riêng không ngừng nổ lực học, Nghiên cứu để nâng cao vốn kiến thức và kinh nghiệm để có thể chủ động trong công việc lựa chọn nghề nghiệp và hướng đi phù hợp cho bản thân sau khi tốt nghiệp.

Một thực tế khác hiện đang xảy ra trong các trường đại học. Như đã biết, trường học môi trường học trong đại học hỏi có sự cố gắng của cá nhân khá lớn. Tuy nhiên, đối với một số sinh viên hiện vẫn không đạt được kết quả. Mong muốn mặc dù có Sức mạnh học tốt.

Bên cạnh đó, những sinh viên này có thành tích học tập tốt nhưng lại không đủ năng lực và trình độ và vẫn không tìm được công việc với điểm cao đó. Tại sao lại như vậy? Đứng trước những thực tế đó và đang thực hiện điều đó, chúng tôi đặt ra câu hỏi “bao nhiêu nỗ lực loại bỏ được phản hồi vào kết quả học tập của sinh viên chúng tôi hiện nay, và trên thực tế điểm học tập vào các phần tử nào? Liệu có đánh giá được hiệu lực của sinh viên hiện nay hay không? Chính vì lý do đó, chúng tôi thực hiện đề tài “KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN” nhằm xây dựng mô hình để nghiên cứu và phân tích. Mục tiêu nghiên cứu 2.1Mục tiêu tổng quát Mục tiêu của đề tài là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên, từ đó đề ra giải pháp hữu ích để cải thiện thành tích.2Mục tiêu cụ thể: - Tìm hiểu thực trạng về việc học và kết quả học tập của sinh viên - Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên. - Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên.

- Từ kết quả nghiên cứu trên tác giả có thể đề ra một biện pháp thích hợp nhằm nâng cao kết quả học tập của sinh viên. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu: - Sinh viên các trường đại học 3.2 Phạm vi nghiên cứu: - Khảo sát 187 bạn sinh viên 3.3 Phương pháp nghiên cứu: - Nhóm thực hiện tiến hành khảo sát online bằng (Google form) các bạn sinh viên. - Nhóm đã tiến hành thu thập thông tin, thiết lập mô hình hồi quy, ước lượng các hệ số hồi quy, kiểm định mô hình, thống kê dựa trên số mẫu quan sát thu thập được. - Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm đã sử dụng kiến thức Kinh tế lượng với sự hỗ trợ của các phần mềm: Word, Excel, Eviews 10, SPSS 20 để hoàn thành bài báo cáo.

LÍ THUYẾT KINH TẾ, CÁC GIẢI THUYẾT 1. Sơ đồ mô hình tổng quát Thời gian học tập của sinh viên (X) - Thời gian tự học (X1) - Thời gian học nhóm (X2) -Thời gian học thêm bên ngoài (X3) + -Thời gian ôn tập trước khi thi (X4) Áp lực để học tập (U) + - Áp lực tích cực từ khác biệt văn hóa vùng miền (U1) - Áp lực tích cực từ hoàn cảnh gia đình (U2) Điểm tích lũy hệ 10 - Áp lực tích cực từ cuộc sống mong muốn (U3) của sinh viên (Y) - Áp lực tích cực từ sức khỏe (U4) + Tư duy và tinh thần học tập (Z) + - Mức độ tư duy nhanh nhạy (Z1) - Mức độ tự giác học tập (Z2) - Mức độ kỷ luật của bản thân (Z3) - Khả năng tư duy phản biện (Z4) Môi trường học tập (T) - Môi trường có cơ sở vật chất hiện đại (T1) - Môi trường yên tĩnh văn minh (T2) - Môi trường cạnh tranh, thi đua (T3) - Môi trường có bạn khác giới thu hút (T4) 2. Các giả thuyết của biến Xác định biến phụ thuộc của mô hình: Y là điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. Xác định biến độc lập của mô hình: Thông qua sơ đồ mô hình tổng quát chúng ta xác định được 4 biến độc lập như sau: - X: Thời gian học tập của sinh viên.

Ta có được X là một biến độc lập tiềm ẩn với giả thuyết rằng thời gian học tập càng cao thì thành tích học tập càng cao. Vì vậy biến X đồng biến với biến Y. 6 lOMoARcPSD|27827034 Mặt khác, vì X là biến độc lập tiềm ẩn nên chúng ta không thể trực tiếp đo lượng được, do đó chúng ta cần xây dựng thêm các biến quan sát nhỏ bên trong để làm rõ cho biến tiềm ẩn X. Ta có thang đo cho biến X là: + X1: Thời gian sinh viên tự học tác động tích cực (đồng biến) đến điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên.

+ X2: Thời gian sinh viên học nhóm tác động tích cực (đồng biến) đến điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. + X3: Thời gian sinh viên dành cho việc học thêm ở các tổ chức bên ngoài tác động tích cực (đồng biến) đến điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. + X4: Thời gian sinh viên ôn tập trước khi thi tác động tích cực (đồng biến) đến điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. - U: Áp lực để học tập của sinh viên.

Ta có được U là biến độc lập tiềm ẩn với giả thuyết rằng áp lực học tập của sinh viên càng lớn thì sinh viên càng có lí do để phấn đấu, càng có lí do để nổ lực vươn lên nhằm đạt được thành tựu, cho nên áp lực càng lớn thì thành tích học tập của sinh viên càng tốt. Vì vậy, biến U đồng biến với biến Y. Mặt khác, vì U là biến độc lập tiềm ẩn nên chúng ta cũng không thể trực tiếp đo lường được, do đó chúng ta cần xây dựng thêm các biến quan sát nhỏ bên trong để làm rõ cho biến tiềm ẩn U. Ta có thang đo cho biến U là: + U1: Áp lực tích cực từ sự khác biệt văn hóa vùng miền tác động tích cực (đồng biến) tới điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên.

+ U2: Áp lực tích cực từ hoàn cảnh gia đình tác động tích cực (đồng biến) tới điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. + U3: Áp lực tích cực do cuộc sống mong muốn tương lai tác động tích cực (đồng biến) với điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. + U4: Áp lực tích cực từ sức khỏe tác động tích cực (đồng biến) tới điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. - Z: Tư duy và tinh thần học tập của sinh viên.

Ta có được Z là biến độc lập tiềm ẩn với giả thuyết rằng tư duy và tinh thần học tập của sinh viên càng tốt thì thành tích học tập càng tốt. Vì vậy, biến Z đồng biến với biến Y. 7 lOMoARcPSD|27827034 Mặt khác, vì Z là biến độc lập tiềm ẩn nên chúng ta không thể trực tiếp đo lường được, do đó chúng ta cần xây dựng thêm các biến quan sát nhỏ bên trong để làm rõ biến tiềm ẩn Z. Ta có thang đo cho biến Z là: + Z1: Mức độ tư duy nhanh nhạy trong việc học của sinh viên tác động tích cực (đồng biến) tới điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên.

+ Z2: Mức độ tự giác của sinh viên trong việc học tác động tích cực (đồng biến) tới điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. + Z3: Mức độ kỷ luật của sinh viên trong việc học tác động tích cực (đồng biến) tới điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. + Z4: Khả năng tư duy phản biện trong học tập của sinh viên tác động tích cực (đồng biến) tới điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. - T: Môi trường học tập của sinh viên.

Ta có được T là biến độc lập tiềm ẩn với giải thuyết rằng môi trường học tập của sinh viên càng tốt thì thành tích học tập càng tốt. Vì vậy, biến T đồng biến với biến Y. Mặt khác, vì T là biến độc lập tiềm ẩn nên chúng ta không thể trực tiếp đo lường được, do đó chúng ta cần xây dựng thêm các biến quan sát nhỏ trên trong để làm rõ biến tiềm ẩn T. Ta có thang đo cho biến T là: + T1: Mức độ ảnh hưởng của môi trường học tập có cơ sở vật chất hiện đại tác động tích cực (đồng biến) tới điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên.

+ T2: Mức độ ảnh hưởng của môi trường yên tĩnh văn minh tác động tích cực (đồng biến) tới điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. + T3: Mức độ ảnh hưởng của môi trường cạnh tranh thi đua tác động tích cực (đồng biến) tới điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ