lOMoARcPSD|27827034 HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TIỂU LUẬN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN Thành viên nhóm: Phạm Nguyễn Tấn Khương N19DCQT028 Đào Văn Nam N19DCQT041 Lê Duy Tân N19DCQT062 Nguyễn Phạm Bảo Khương N19DCQT027 Lê Văn Long N19DCQT035 Đỗ Huy Hoàng N19DCQT018 Trầm Triệu Minh Thông N19DCQT071 Lương Thị Cẩm Nhung N19DCQT051 Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Khánh Li lOMoARcPSD|27827034 MỤC LỤC TỔNG QUAN. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
LÍ THUYẾT KINH TẾ, CÁC GIẢI THUYẾT. Sơ đồ mô hình tổng quát. Các giả thuyết của biến. XÂY DỰNG MÔ HÌNH TOÁN KINH TẾ.
THIẾT LẬP MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG. THU THẬP SỐ LIỆU. Bảng số liệu thu thập.XỬ LÍ SỐ LIỆU. Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha.
Kiểm định Cronbach’s Alpha cho thang đo của biến độc lập X. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho thang đo của biến độc lập U. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho thang đo của biến độc lập Z. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho thang đo của biến độc lập T.
Phân tích nhân tố khám phá EFA. Tạo biến đại diện, nhân tối đại diện tham gia hồi quy. ƯỚC LƯỢNG CÁC THAM SỐ. KIỂM ĐỊNH GIẢ THIẾT.
Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy với mức ý nghĩa α = 5%. Kiểm định ý nghĩa thống kê của các tham số.5 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy trong mô hình. KIỂM TRA KHUYẾT TẬT CỦA MÔ HÌNH HỒI QUY. Kiểm tra đa cộng tuyến.
Kiểm định phương sai sai số thay đổi (White). Kiểm định tự tương quan (Durbin – Watson). KIỂM ĐỊNH VIỆC CHỌN MÔ HÌNH. Kiểm định Wald.
Kiểm định các biến bị bỏ sót – kiểm dịnh Reset của Ramsey.43 3 lOMoARcPSD|27827034 TỔNG QUAN 1. Lý do chọn đề tài Trong tiền cảnh hội nhập, toàn cầu hóa, các doanh nghiệp trong và ngoài nước có thêm phần mở rộng điều kiện và phát triển kinh doanh. Điều đó có thể hỏi một định thức năng lượng có chuyên môn và năng lực làm việc cao. Sinh viên khối ngành kinh tế nói riêng không ngừng nổ lực học, Nghiên cứu để nâng cao vốn kiến thức và kinh nghiệm để có thể chủ động trong công việc lựa chọn nghề nghiệp và hướng đi phù hợp cho bản thân sau khi tốt nghiệp.
Một thực tế khác hiện đang xảy ra trong các trường đại học. Như đã biết, trường học môi trường học trong đại học hỏi có sự cố gắng của cá nhân khá lớn. Tuy nhiên, đối với một số sinh viên hiện vẫn không đạt được kết quả. Mong muốn mặc dù có Sức mạnh học tốt.
Bên cạnh đó, những sinh viên này có thành tích học tập tốt nhưng lại không đủ năng lực và trình độ và vẫn không tìm được công việc với điểm cao đó. Tại sao lại như vậy? Đứng trước những thực tế đó và đang thực hiện điều đó, chúng tôi đặt ra câu hỏi “bao nhiêu nỗ lực loại bỏ được phản hồi vào kết quả học tập của sinh viên chúng tôi hiện nay, và trên thực tế điểm học tập vào các phần tử nào? Liệu có đánh giá được hiệu lực của sinh viên hiện nay hay không? Chính vì lý do đó, chúng tôi thực hiện đề tài “KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN” nhằm xây dựng mô hình để nghiên cứu và phân tích. Mục tiêu nghiên cứu 2.1Mục tiêu tổng quát Mục tiêu của đề tài là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên, từ đó đề ra giải pháp hữu ích để cải thiện thành tích.2Mục tiêu cụ thể: - Tìm hiểu thực trạng về việc học và kết quả học tập của sinh viên - Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên. - Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên.
- Từ kết quả nghiên cứu trên tác giả có thể đề ra một biện pháp thích hợp nhằm nâng cao kết quả học tập của sinh viên. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu: - Sinh viên các trường đại học 3.2 Phạm vi nghiên cứu: - Khảo sát 187 bạn sinh viên 3.3 Phương pháp nghiên cứu: - Nhóm thực hiện tiến hành khảo sát online bằng (Google form) các bạn sinh viên. - Nhóm đã tiến hành thu thập thông tin, thiết lập mô hình hồi quy, ước lượng các hệ số hồi quy, kiểm định mô hình, thống kê dựa trên số mẫu quan sát thu thập được. - Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm đã sử dụng kiến thức Kinh tế lượng với sự hỗ trợ của các phần mềm: Word, Excel, Eviews 10, SPSS 20 để hoàn thành bài báo cáo.
LÍ THUYẾT KINH TẾ, CÁC GIẢI THUYẾT 1. Sơ đồ mô hình tổng quát Thời gian học tập của sinh viên (X) - Thời gian tự học (X1) - Thời gian học nhóm (X2) -Thời gian học thêm bên ngoài (X3) + -Thời gian ôn tập trước khi thi (X4) Áp lực để học tập (U) + - Áp lực tích cực từ khác biệt văn hóa vùng miền (U1) - Áp lực tích cực từ hoàn cảnh gia đình (U2) Điểm tích lũy hệ 10 - Áp lực tích cực từ cuộc sống mong muốn (U3) của sinh viên (Y) - Áp lực tích cực từ sức khỏe (U4) + Tư duy và tinh thần học tập (Z) + - Mức độ tư duy nhanh nhạy (Z1) - Mức độ tự giác học tập (Z2) - Mức độ kỷ luật của bản thân (Z3) - Khả năng tư duy phản biện (Z4) Môi trường học tập (T) - Môi trường có cơ sở vật chất hiện đại (T1) - Môi trường yên tĩnh văn minh (T2) - Môi trường cạnh tranh, thi đua (T3) - Môi trường có bạn khác giới thu hút (T4) 2. Các giả thuyết của biến Xác định biến phụ thuộc của mô hình: Y là điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. Xác định biến độc lập của mô hình: Thông qua sơ đồ mô hình tổng quát chúng ta xác định được 4 biến độc lập như sau: - X: Thời gian học tập của sinh viên.
Ta có được X là một biến độc lập tiềm ẩn với giả thuyết rằng thời gian học tập càng cao thì thành tích học tập càng cao. Vì vậy biến X đồng biến với biến Y. 6 lOMoARcPSD|27827034 Mặt khác, vì X là biến độc lập tiềm ẩn nên chúng ta không thể trực tiếp đo lượng được, do đó chúng ta cần xây dựng thêm các biến quan sát nhỏ bên trong để làm rõ cho biến tiềm ẩn X. Ta có thang đo cho biến X là: + X1: Thời gian sinh viên tự học tác động tích cực (đồng biến) đến điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên.
+ X2: Thời gian sinh viên học nhóm tác động tích cực (đồng biến) đến điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. + X3: Thời gian sinh viên dành cho việc học thêm ở các tổ chức bên ngoài tác động tích cực (đồng biến) đến điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. + X4: Thời gian sinh viên ôn tập trước khi thi tác động tích cực (đồng biến) đến điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. - U: Áp lực để học tập của sinh viên.
Ta có được U là biến độc lập tiềm ẩn với giả thuyết rằng áp lực học tập của sinh viên càng lớn thì sinh viên càng có lí do để phấn đấu, càng có lí do để nổ lực vươn lên nhằm đạt được thành tựu, cho nên áp lực càng lớn thì thành tích học tập của sinh viên càng tốt. Vì vậy, biến U đồng biến với biến Y. Mặt khác, vì U là biến độc lập tiềm ẩn nên chúng ta cũng không thể trực tiếp đo lường được, do đó chúng ta cần xây dựng thêm các biến quan sát nhỏ bên trong để làm rõ cho biến tiềm ẩn U. Ta có thang đo cho biến U là: + U1: Áp lực tích cực từ sự khác biệt văn hóa vùng miền tác động tích cực (đồng biến) tới điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên.
+ U2: Áp lực tích cực từ hoàn cảnh gia đình tác động tích cực (đồng biến) tới điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. + U3: Áp lực tích cực do cuộc sống mong muốn tương lai tác động tích cực (đồng biến) với điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. + U4: Áp lực tích cực từ sức khỏe tác động tích cực (đồng biến) tới điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. - Z: Tư duy và tinh thần học tập của sinh viên.
Ta có được Z là biến độc lập tiềm ẩn với giả thuyết rằng tư duy và tinh thần học tập của sinh viên càng tốt thì thành tích học tập càng tốt. Vì vậy, biến Z đồng biến với biến Y. 7 lOMoARcPSD|27827034 Mặt khác, vì Z là biến độc lập tiềm ẩn nên chúng ta không thể trực tiếp đo lường được, do đó chúng ta cần xây dựng thêm các biến quan sát nhỏ bên trong để làm rõ biến tiềm ẩn Z. Ta có thang đo cho biến Z là: + Z1: Mức độ tư duy nhanh nhạy trong việc học của sinh viên tác động tích cực (đồng biến) tới điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên.
+ Z2: Mức độ tự giác của sinh viên trong việc học tác động tích cực (đồng biến) tới điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. + Z3: Mức độ kỷ luật của sinh viên trong việc học tác động tích cực (đồng biến) tới điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. + Z4: Khả năng tư duy phản biện trong học tập của sinh viên tác động tích cực (đồng biến) tới điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. - T: Môi trường học tập của sinh viên.
Ta có được T là biến độc lập tiềm ẩn với giải thuyết rằng môi trường học tập của sinh viên càng tốt thì thành tích học tập càng tốt. Vì vậy, biến T đồng biến với biến Y. Mặt khác, vì T là biến độc lập tiềm ẩn nên chúng ta không thể trực tiếp đo lường được, do đó chúng ta cần xây dựng thêm các biến quan sát nhỏ trên trong để làm rõ biến tiềm ẩn T. Ta có thang đo cho biến T là: + T1: Mức độ ảnh hưởng của môi trường học tập có cơ sở vật chất hiện đại tác động tích cực (đồng biến) tới điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên.
+ T2: Mức độ ảnh hưởng của môi trường yên tĩnh văn minh tác động tích cực (đồng biến) tới điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên. + T3: Mức độ ảnh hưởng của môi trường cạnh tranh thi đua tác động tích cực (đồng biến) tới điểm tích lũy hệ 10 của sinh viên.