Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế số hóa toàn cầu, mạng Internet nói chung và dịch vụ Internet băng thông rộng nói riêng giữ vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, giáo dục trực tuyến, thương mại điện tử và kết nối xã hội. Sự chuyển dịch công nghệ từ dịch vụ quay số, mạng ADSL sang mạng cáp quang FTTx đã tạo ra bước ngoặt về tốc độ và chất lượng truyền tải dữ liệu. Cùng với sự phát triển này, thị trường viễn thông Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông (DNCCDV). Viettel Thừa Thiên Huế (Chi nhánh Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội) đang đẩy mạnh mở rộng thị phần dịch vụ Internet băng rộng tại thành phố Huế. Trước sức ép cạnh tranh từ các đối thủ lớn và yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, việc nắm bắt hành vi tiêu dùng và xác định các nhân tố tác động đến sự lựa chọn của khách hàng cá nhân (KHCN) là cơ sở thiết yếu để doanh nghiệp hoạch định chiến lược kinh doanh.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Thương mại điện tử của tác giả Lê Tấn Đại tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (2024), do PGS.TS Phan Thanh Hoàn hướng dẫn, tập trung vào đề tài: "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn sử dụng dịch vụ Internet của Viettel đối với khách hàng tại thành phố Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn sử dụng dịch vụ Internet của khách hàng tại Viettel Thừa Thiên Huế, đề xuất các hàm ý quản trị và giải pháp nhằm thúc đẩy khách hàng cá nhân lựa chọn và sử dụng dịch vụ Internet của Viettel tại địa bàn thành phố Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn sử dụng dịch vụ Internet.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và các yếu tố tác động đến việc lựa chọn sử dụng dịch vụ Internet của khách hàng cá nhân tại Viettel Thừa Thiên Huế – thành phố Huế.
    3. Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy việc lựa chọn sử dụng dịch vụ Internet của khách hàng cá nhân tại Viettel Thừa Thiên Huế trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định/sự lựa chọn sử dụng dịch vụ Internet của khách hàng cá nhân tại Viettel Thừa Thiên Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ Internet của Viettel trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (tập trung tại thành phố Huế).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế và tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian:
    • Số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê, tài chính và nhân sự của Viettel Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022 (thời gian thu thập từ ngày 12/10/2023 đến 20/12/2023).
    • Số liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra khảo sát khách hàng trực tiếp từ ngày 30/10/2023 đến ngày 15/12/2023. Khóa luận được hoàn thiện vào tháng 01 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết thông qua việc tổng quan các lý thuyết quản trị và hành vi người tiêu dùng kinh điển:

  • Lý thuyết về khách hàng và hành vi tiêu dùng: Tác giả sử dụng các luận điểm của Peter Drucker (1954), Tom Peters (1987), Sam Walton (2002), Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 2015), Kotler & Levy (2001) và Philip Kotler (2009). Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943) được sử dụng để phân loại 5 cấp bậc nhu cầu của con người (sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng, hoàn thiện). Bốn nhóm yếu tố chi phối hành vi người tiêu dùng gồm: văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội), xã hội (nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị), cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, tình hình kinh tế, phong cách sống, cá tính) và tâm lý (động cơ, nhận thức, tri thức, niềm tin và thái độ). Quá trình quyết định mua được mô tả qua 5 bước: nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, quyết định mua và hành vi sau mua.
  • Cơ sở pháp lý và kỹ thuật dịch vụ Internet: Căn cứ pháp lý dựa trên Nghị định số 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (Khoản 2 Điều 3, Khoản 4 Điều 3, Điều 11, Khoản 2 Điều 17, Điều 44). Khái niệm dịch vụ mạng băng rộng, tiêu chuẩn chất lượng của Bộ Thông tin và Truyền thông, cùng chức năng của các thiết bị mạng liên quan như Modem (bộ điều giải), Router (bộ định tuyến) và Repeater (bộ khuếch đại).
  • Mô hình nghiên cứu nền tảng và nghiên cứu thực nghiệm kế thừa:
    • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein & Ajzen (1975).
    • Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour – TPB) của Ajzen (1991).
    • Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) của Fred Davis (1989) và Richard Bagozzi (1992).
    • Kế thừa nghiên cứu của Mai Bá Đức (2018) về dịch vụ Internet cáp quang FTTH tại VNPT Thừa Thiên Huế và nghiên cứu của TS. Vòng Thình Nam (2020) về dịch vụ FiberVNN tại FPT Telecom Phan Rang – Tháp Chàm.
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Mô hình gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc ("Sự lựa chọn sử dụng dịch vụ Internet của Viettel"), với tổng cộng 23 biến quan sát được xây dựng trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý):
    1. Nhận thức đáng tin cậy (ký hiệu TC, 4 biến quan sát).
    2. Cảm nhận hữu ích (ký hiệu HI, 4 biến quan sát).
    3. Cảm nhận về giá cả (ký hiệu GC, 4 biến quan sát).
    4. Dịch vụ khách hàng (ký hiệu DV, 4 biến quan sát).
    5. Chuẩn chủ quan (ký hiệu CQ, 4 biến quan sát).
    6. Sự lựa chọn sử dụng dịch vụ (ký hiệu SLC, 3 biến quan sát - biến phụ thuộc).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Thu thập tư liệu học thuật, phỏng vấn cán bộ nhân viên đang làm việc tại Viettel Thừa Thiên Huế và thực hiện phỏng vấn nhóm tiêu điểm (focus group) gồm 10–15 khách hàng có hiểu biết về dịch vụ Internet để hiệu chỉnh bảng hỏi khảo sát.
  • Phương pháp định lượng:
    • Xác định kích cỡ mẫu: Dựa trên khuyến nghị của Hair và cộng sự (1998) cùng Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát ($23 \times 5 = 115$). Tác giả ấn định quy mô mẫu điều tra là 115 khách hàng cá nhân.
    • Chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) do hạn chế về thời gian và chi phí tiếp cận.
    • Xử lý và phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả (Frequency); Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến tổng Corrected Item-Total Correlation < 0,3; thang đo đạt khi Cronbach's Alpha > 0,6); Phân tích nhân tố khám phá EFA (chỉ số KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê Sig < 0,05; trích nhân tố với Eigenvalue > 1; tổng phương sai trích $\ge 50%$; hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0,5); Phân tích tương quan Pearson; Hồi quy tuyến tính bội OLS ($Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_i X_i + e_i$) có kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) và tự tương quan bằng Durbin-Watson; Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hành vi khách hàng và dịch vụ Internet

Chương này tập trung hoàn thiện khung lý luận về khách hàng, nhu cầu và tiến trình mua dịch vụ. Tác giả diễn giải chi tiết 5 bậc thang nhu cầu Maslow, chỉ rõ hành vi tiêu dùng chịu sự chi phối đan xen của các yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý theo mô hình Philip Kotler (2009). Quá trình đưa ra quyết định của khách hàng trải qua 5 giai đoạn liên hoàn từ khi phát sinh nhu cầu đến đánh giá sau khi sử dụng dịch vụ.

Tác giả hệ thống hóa khung pháp lý điều chỉnh hoạt động viễn thông căn cứ theo Nghị định số 72/2013/NĐ-CP, định nghĩa rõ dịch vụ truy cập Internet, dịch vụ kết nối và trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng của doanh nghiệp. Về mặt kỹ thuật, chương 1 phân tích các công nghệ kết nối từ ADSL sang cáp quang FTTx và nguyên lý hoạt động của modem, router, wifi repeater. Tác giả tổng thuật ba mô hình lý thuyết hành vi (TRA, TPB, TAM) và phân tích các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm của Mai Bá Đức (2018) và Vòng Thình Nam (2020), chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu để đề xuất mô hình 5 nhóm nhân tố:

Nhóm nhân tố Ký hiệu biến Nội dung đo lường Nguồn kế thừa
Nhận thức đáng tin cậy TC1 – TC4 Mức độ uy tín, cam kết dịch vụ, thái độ xử lý thắc mắc và cải tiến kỹ thuật mạng Parasuraman và ctg (1988), Sulieman & Warda (2017), Vòng Thình Nam (2021)
Cảm nhận hữu ích HI1 – HI4 Tính cạnh tranh của giá cước, sự phù hợp tài chính, tính tương xứng chất lượng và tính linh hoạt theo nhu cầu Mai Bá Đức (2020), Vòng Thình Nam (2021)
Cảm nhận về giá cả GC1 – GC4 Độ đa dạng có dây/không dây, đường truyền không gián đoạn bởi thiên tai, tốc độ kết nối và thủ tục lắp đặt nhanh chóng Mai Bá Đức (2020)
Dịch vụ khách hàng DV1 – DV4 Thái độ nhiệt tình, xử lý yêu cầu nhanh chóng, trách nhiệm lắp đặt và tổng đài miễn phí 24/7 Parasuraman và ctg (1988), Sulieman & Warda (2017), Vòng Thình Nam (2021)
Chuẩn chủ quan CQ1 – CQ4 Tác động từ người thân/bạn bè, chuyên gia, hoạt động truyền thông và sự phù hợp xu thế hiện đại Venkatesh và ctg (2003), Vòng Thình Nam (2021)
Sự lựa chọn dịch vụ SLC1 – SLC3 Tin tưởng vào quyết định lựa chọn, ý định tiếp tục sử dụng và sẵn sàng giới thiệu cho người khác Vòng Thình Nam (2021)

Chương 1 cũng đánh giá bối cảnh thực tiễn của Internet Việt Nam dựa trên báo cáo của We Are Social và Hootsuite năm 2023, ghi nhận 77,93 triệu người dùng Internet (đạt 79,1% dân số, tăng 7,3% so với năm 2022, đứng thứ 12 thế giới và thứ 8 châu Á). Nhóm người dùng 15–24 tuổi chiếm 40%, tỷ lệ xem video trực tuyến đạt 90,2% và Facebook đạt 100 triệu người dùng, phản ánh nhu cầu đường truyền băng rộng ngày càng gia tăng.

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn sử dụng dịch vụ Internet của Viettel đối với khách hàng tại thành phố Huế

Chương này trình bày bức tranh tổng quan về Viettel Thừa Thiên Huế (thành lập ngày 13/02/2006, mã số thuế 0100109106-033, trụ sở tại số 11 Lý Thường Kiệt, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, do ông Nguyễn Huy Quang đại diện). Đơn vị vận hành mạng lưới giao dịch tại 7 khu vực: Phong Điền, TP. Huế, Quảng Điền, Hương Trà, Hương Thủy, A Lưới, Phú Lộc, Phú Vang và Nam Đông. Tác giả phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 về cơ cấu tổ chức, tình hình lao động, số lượng thuê bao phát triển Internet băng thông rộng, cơ cấu tài sản – nguồn vốn và kết quả kinh doanh (năm 2022, doanh thu của Viettel Huế ghi nhận mức 100.000 tỷ đồng, tăng 20% so với năm trước).

Về phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp, tác giả xử lý mẫu 115 khách hàng cá nhân:

  • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Các thang đo biến độc lập (TC, HI, GC, DV, CQ) và biến phụ thuộc (SLC) đều có hệ số Cronbach's Alpha vượt ngưỡng 0,6 và tương quan biến tổng lớn hơn 0,3, chứng minh tính tin cậy để tiến hành phân tích sâu.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO và Bartlett cho thấy dữ liệu thích hợp cho việc rút trích nhân tố. Các biến quan sát độc lập hội tụ về 5 nhóm nhân tố nguyên bản với hệ số tải nhân tố (factor loading) đều đạt yêu cầu (> 0,5), tổng phương sai trích vượt 50% và giá trị Eigenvalue lớn hơn 1. Biến phụ thuộc rút trích thành 1 nhân tố duy nhất.
  • Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính: Mô hình hồi quy bội khẳng định cả 5 nhân tố đều có mối tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê đối với biến phụ thuộc "Sự lựa chọn sử dụng dịch vụ Internet của Viettel". Kiểm định ANOVA cho thấy mô hình hồi quy hoàn toàn phù hợp với tập dữ liệu. Các kiểm định chỉ số phóng đại phương sai (VIF) đều nhỏ hơn ngưỡng vi phạm, khẳng định không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.
  • Thống kê mô tả và One-Sample T-test: Đánh giá chi tiết điểm trung bình của khách hàng đối với từng biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố, làm rõ mức độ đồng tình của người tiêu dùng đối với uy tín nhà mạng, chất lượng đường truyền, tính hợp lý của chi phí, sự nhiệt tình của kỹ thuật viên và áp lực xã hội từ nhóm tham khảo.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy sự lựa chọn sử dụng dịch vụ Internet của Viettel đối với khách hàng tại thành phố Huế

Dựa trên định hướng mở rộng hạ tầng số và phát triển dịch vụ băng rộng của Viettel trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với 5 nhân tố theo thứ tự ưu tiên:

  • Giải pháp dựa trên Cảm nhận hữu ích: Đây là yếu tố có tác động mạnh nhất. Đơn vị cần nâng cấp tốc độ đường truyền, duy trì tính ổn định vượt trội của mạng cáp quang, thiết kế các gói cước tích hợp đa dịch vụ (Internet kết hợp truyền hình số, giải pháp giám sát thông minh) để đáp ứng trọn vẹn nhu cầu làm việc, học tập và giải trí trực tuyến.
  • Giải pháp dựa trên Cảm nhận về giá cả: Đa dạng hóa các gói cước theo từng phân khúc khách hàng cá nhân; áp dụng chính sách giá cước cạnh tranh đi kèm các ưu đãi trả trước linh hoạt; bảo đảm chất lượng tương xứng với mức phí khách hàng chi trả.
  • Giải pháp dựa trên Nhận thức đáng tin cậy: Thực hiện đúng các cam kết ghi trong hợp đồng dịch vụ; nâng cao độ an toàn và bảo mật thông tin; công khai, minh bạch quy trình xử lý sự cố; chủ động cập nhật công nghệ mạng mới.
  • Giải pháp dựa trên Chuẩn chủ quan: Tăng cường truyền thông đa kênh (mạng xã hội, báo chí, truyền hình địa phương); xây dựng các chương trình tiếp thị liên kết, tri ân khách hàng nhằm kích thích sự giới thiệu tích cực từ người thân, gia đình và bạn bè.
  • Giải pháp dựa trên Dịch vụ khách hàng: Dù có hệ số tác động thấp nhất, việc hoàn thiện khâu phục vụ vẫn giữ vai trò duy trì lòng trung thành. Đơn vị cần đào tạo chuyên sâu thái độ phục vụ của nhân viên tiếp xúc trực tiếp; nâng cao trách nhiệm và tay nghề của đội ngũ kỹ thuật viên lắp đặt, bảo trì; duy trì kênh tổng đài hỗ trợ 24/7 thông suốt để tiếp nhận và giải quyết khiếu nại tức thì.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa được mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại thị trường đô thị Huế:

  • Kết quả mô hình: Nghiên cứu chỉ ra rằng có sự tác động khác nhau của 5 nhân tố đến sự lựa chọn dịch vụ Internet Viettel. Trong đó, nhân tố "Cảm nhận hữu ích" có mức độ ảnh hưởng lớn nhất, và nhân tố "Dịch vụ khách hàng" có mức độ ảnh hưởng thấp nhất đến sự lựa chọn của khách hàng.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Tác giả đã phân tích và chỉ ra rằng các nghiên cứu tiền nhiệm (như nghiên cứu của Mai Bá Đức năm 2018 tại VNPT Huế và nghiên cứu của TS. Vòng Thình Nam năm 2020 tại FPT Phan Rang) chưa đưa ra được các giải pháp cụ thể gắn liền cho từng nhân tố tác động độc lập. Khóa luận này đã khắc phục khoảng trống đó bằng cách đề xuất chi tiết các nhóm giải pháp tương ứng với cả 5 biến số đo lường trong mô hình hồi quy.
  • Kiến nghị thực tiễn:
    • Đối với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế: Đề xuất tăng cường quy hoạch hạ tầng ngầm hóa cáp viễn thông đồng bộ; tạo cơ chế hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển hạ tầng băng rộng tại các khu vực ngoại thành và ven đô; phối hợp giám sát chất lượng dịch vụ viễn thông công cộng.
    • Đối với Hội sở Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel): Đề xuất ưu tiên phân bổ ngân sách đầu tư trang thiết bị đầu cuối hiện đại; phân cấp quyền tự chủ linh hoạt hơn cho chi nhánh Viettel Huế trong việc xây dựng các gói cước đặc thù địa phương; nâng cấp hạ tầng băng thông quốc tế để giảm thiểu rủi ro đứt cáp quang biển.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và nguồn lực nghiên cứu:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) do hạn chế về thời gian và chi phí thực hiện, làm giảm mức độ khái quát hóa dữ liệu cho toàn bộ tổng thể người dùng Internet tại địa phương.
  • Quy mô mẫu: Cỡ mẫu điều tra dừng lại ở 115 khách hàng cá nhân, vừa đủ để đáp ứng quy tắc tối thiểu phân tích nhân tố khám phá ($23 \times 5$), chưa bao quát được các tập mẫu quy mô lớn hơn.
  • Phạm vi đối tượng: Đề tài mới chỉ tập trung phân tích đối tượng khách hàng cá nhân (KHCN), hoàn toàn chưa khảo sát nhóm khách hàng doanh nghiệp (KHDN), cơ quan hành chính hay các đơn vị giáo dục trên địa bàn.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong một giai đoạn ngắn (cuối năm 2023), chưa phản ánh được sự biến động hành vi tiêu dùng qua các chu kỳ kinh tế khác nhau.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng theo các phường/xã) nhằm nâng cao tính đại diện.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhóm khách hàng doanh nghiệp và các tổ chức sử dụng đường truyền số liệu chuyên dùng.
  • Tích hợp thêm các biến số công nghệ mới như nhận thức về an ninh mạng, trải nghiệm công nghệ 5G và hệ sinh thái giải pháp số thông minh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối với sinh viên và nhà nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên các ngành Thương mại điện tử, Marketing, Quản trị kinh doanh và Kinh tế số khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực dịch vụ công nghệ – viễn thông.
  • Về mặt phương pháp luận: Tài liệu minh họa quy trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh: từ xây dựng bảng hỏi kế thừa các thang đo chuẩn hóa (Parasuraman, Venkatesh, Fred Davis), xác định cỡ mẫu theo Hair et al., đến các bước phân tích xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, OLS, One-Sample T-test).
  • Đối với nhà quản trị viễn thông: Cung cấp bức tranh thực nghiệm và số liệu khách quan về thị hiếu của người dân đô thị Huế đối với dịch vụ mạng, hỗ trợ các nhà quản trị chi nhánh viễn thông (Viettel, VNPT, FPT Telecom) tại miền Trung trong việc tối ưu hóa chính sách giá và thiết kế sản phẩm viễn thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và dựa trên cơ sở khoa học nào để xác định?
Khóa luận tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu gồm 115 khách hàng cá nhân tại Thừa Thiên Huế. Quy mô mẫu này được xác định dựa trên nguyên tắc phân tích nhân tố EFA của Hair và cộng sự (1998) cùng nghiên cứu của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), quy định số lượng mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát ($23 \text{ biến} \times 5 = 115 \text{ mẫu}$).

2. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất và thấp nhất đến sự lựa chọn của khách hàng trong mô hình nghiên cứu?
Kết quả phân tích hồi quy trong khóa luận chỉ ra rằng nhân tố "Cảm nhận hữu ích" có mức độ tác động lớn nhất, trong khi nhân tố "Dịch vụ khách hàng" có mức độ tác động thấp nhất đến sự lựa chọn sử dụng dịch vụ Internet của khách hàng cá nhân tại Viettel Thừa Thiên Huế.

3. Khung pháp lý nào được tác giả sử dụng làm căn cứ điều chỉnh dịch vụ Internet?
Tác giả căn cứ vào Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, cụ thể trích dẫn Khoản 2 Điều 3, Khoản 4 Điều 3, Điều 11, Khoản 2 Điều 17 và Điều 44 để làm rõ quy định về dịch vụ kết nối, địa chỉ Internet và nghĩa vụ bảo đảm an ninh thông tin.

4. Điểm hạn chế chính của các nghiên cứu tiền nhiệm mà khóa luận khắc phục là gì?
Các nghiên cứu của Mai Bá Đức (2018 tại VNPT Huế) và TS. Vòng Thình Nam (2020 tại FPT Phan Rang) chưa đưa ra được các nhóm giải pháp riêng biệt cho từng nhân tố tác động độc lập. Khóa luận của Lê Tấn Đại đã xây dựng hệ thống giải pháp chi tiết cho cả 5 nhân tố được lượng hóa từ mô hình hồi quy.

5. Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong khóa luận được thu thập vào thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp của Viettel Huế (giai đoạn 2020 – 2022) được thu thập từ ngày 12/10/2023 đến 20/12/2023. Dữ liệu sơ cấp qua điều tra bảng hỏi khách hàng được thu thập từ ngày 30/10/2023 đến 15/12/2023.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Tấn Đại đã thực hiện nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố chi phối sự lựa chọn dịch vụ Internet Viettel của khách hàng cá nhân tại thành phố Huế thông qua việc vận dụng các mô hình hành vi người tiêu dùng và chấp nhận công nghệ kinh điển (TRA, TPB, TAM). Dựa trên dữ liệu khảo sát từ 115 khách hàng với 23 biến quan sát, nghiên cứu lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 5 nhóm nhân tố, chỉ rõ "Cảm nhận hữu ích" giữ vai trò quyết định quan trọng nhất và "Dịch vụ khách hàng" có mức độ ảnh hưởng thấp nhất. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp thêm dữ liệu thực chứng cho lĩnh vực thương mại dịch vụ viễn thông tại Thừa Thiên Huế mà còn cung cấp hệ thống giải pháp quản trị cụ thể giúp Viettel Huế tối ưu hóa chất lượng đường truyền, chính sách giá và hoạt động tiếp thị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số.