MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn. 3 Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu. 6 Danh mục các hình. 7 Danh mục các bảng.
Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu hệ thống lái trên thế giới. Tình hình nghiên cứu trong vùng ASEAN và trong nước.
Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Tổng quan về hệ thống lái trợ lực. Công dụng của hệ thống lái trợ lực.
Phân loại hệ thống lái trợ lực. Sơ lược về hệ thống lái trợ lực điều khiển điện tử. Hệ thống lái trợ lực điện của 4 xe ô tô đời mới. Hệ thống lái trợ lực điện của xe Ford Escape.
Nguyên lý hoạt động. Hệ thống lái trợ lực điện của xe Hyundai i30. Nguyên lý làm việc. Cấu tạo và hoạt động của từng bộ phận chính.
Hệ thống lái trợ lực điện của xe Toyota Camry 2012. Nguyên lý hoạt động và chức năng của hệ thống. Các quá trình điều khiển của EPS. Cấu tạo và hoạt động chi tiết của từng bộ phận.
Hệ thống lái trợ lực điện của xe Mazda CX – 5. Nguyên lý hoạt động và chức năng của hệ thống. Cấu tạo và hoạt động chi tiết của từng bộ phận. Quy trình bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa các loại hệ thống lái.
Xe Ford Escape. Xe Toyota Camry 2012. Xe Mazda CX – 5. So sánh đặc tính kỹ thuật của các hệ thống lái.
Trình bày, dánh giá, bàn luận về các kết quả. Kết luận và đề nghị. 96 Danh mục tài liệu tham khảo. 97 5 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU - EPS (Electronic Power Steering): Hệ thống lái trợ lực điện - HPS (Hydraulic Power Steering): Hệ thống lái trợ lực thủy lực - ECU (Electronic Control Unit): Bộ điều khiển điện tử - HTL: Hệ thống lái - HTP: Hệ thống phanh - 4WD (4 Wheel Driver): 4 bánh xe chủ động - 4WS (4 Wheel Steering): Hệ thống lái 4 bánh xe - EHPS (Electronic Hydraulic Power Steering): Hệ thống lái trợ lực thủy lực - điện - ABS (Anti-lock Brake System): Hệ thống phanh chống hãm cứng - DC (Direct Current): Dòng điện 1 chiều - CCL: Cơ cấu lái - CAN (Controller Area Network): Vùng mạng điều khiển - MDPSCM (Motor Driven Power Steering Control Module): Bộ điều khiển motor trợ lực lái - DTC (Diagnostic Trouble Code): Mã chẩn đoán hư hỏng - DLC (Data Link Connector): Giắc cắm kết nối dữ liệu 6 DANH MỤC CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 2.1: Hệ thống lái trợ lực điện – điện tử với motor trợ lực bố trí trên trục lái .2: Hệ thống lái trợ lực điện – điện tử với motor trợ lực bố trí trên cơ cấu lái và được thiết kế rời .3: Hệ thống lái trợ lực điện – điện tử với motor trợ lực bố trí trên cơ cấu lái và được thiết kế liền .4: Xe Ford Escape 2013 .5: Hệ thống lái trợ lực điện trên xe Ford Escape .6: Sơ đồ điện hệ thống lái trên xe Ford Escape .7: Bộ trợ lực điện .8: Cấu tạo của động cơ điện 1 chiều .9: Cấu tạo của cảm biến moment quay trục lái .10: Sơ đồ dẫn động lái kết hợp thanh răng .12: Cấu tạo cụm trợ lực lái điện .13: Motor điện xoay chiều 3 pha không sử dụng chổi than .14: Vị trí cảm biến .15: Motor và bộ giảm tốc .17: Sơ đồ nguyên lý làm việc của HTL trợ lực điện trên Hyundai i30 .18: Cơ cấu nghiêng trục lái .19: Hoạt động của cơ cấu nghiêng trục lái .20: Cấu tạo của motor .21: Vị trí bộ cảm biến .22: Hình ảnh thực tế của cảm biến .23: Vị trí của cảm biến ngoài thực tế .25: Hoạt động của thanh xoắn .26: Hình ảnh thực tế của MDPSCM .27: Sơ đồ hoạt động của dòng tín hiệu CAN .28: Xe Toyota Camry 2012 .29: Hệ thống lái trợ lực điện trên xe Toyota Camry 2012 .30: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của EPS .32: Các bộ phận trên trục lái .33: Cảm biến moment xoắn .34: Hoạt động của cảm biến moment khi chưa đánh lái .35: Hoạt động của cảm biến moment khi đánh lái .36: Đặc điểm đầu ra của cảm biến moment xoắn .37: Motor trợ lực .38: Xe Mazda CX – 5 .39: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của EPS trên Mazda CX – 5 .40: Sơ đồ khối chức năng của các bộ phận rong EPS CM .41: Motor trợ lực .42: Cảm biến moment xoắn .43: Hoạt động của cảm biến moment xoắn .44: Bộ giảm tốc.
65 8 DANH MỤC CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 2.1: Các sự cố và chế độ dự phòng .2: Chức năng của từng cơ cấu trong EPS .3: Các quá trình điều khiển và hoạt động của từng quá trình trong EPS .4: Chức năng của các bộ phận trong EPS CM. Chẩn đoán dựa vào máy chẩn đoán .2: Chẩn đoán dựa vào các triệu chứng hư hỏng. Cách kiểm tra EPS ECU .4: Tổng hợp các hư hỏng thường gặp ở hệ thống lái. So sánh đặc tính kỹ thuật của các hệ thống lái đã nghiên cứu.
Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu. Trong những năm gần đây, ngành Công Nghệ Ô tô phát triển rất nhanh đặc biệt là các hệ thống điều khiển cơ khí, thủy lực, khí nén… được thay thế điều khiển bằng điện và điện tử. Trong đó, hệ thống lái trợ lực bằng điện (Electric Power Steering – EPS) là một trong những hệ thống đang được ứng dụng rất mạnh mẽ trên hầu hết các hãng xe trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Hệ thống lái trợ lực bằng điện EPS làm việc trên cơ sở phụ thuộc năng lượng của ắc qui, thực hiện các chức năng trợ lực thông thường nhưng với ưu điểm nổi bật so với các hệ thống lái trợ lực truyền thống trước đây: Hệ thống EPS có kích thước nhỏ gọn, dễ lắp đặt, bảo dưỡng.
Giảm tiêu tốn nhiên liệu, một số nghiên cứu cho thấy rằng nhiên liệu tiêu tốn tiết kiệm (5% – 8%) so với cùng một xe trang bị hệ thống lái HPS. Không phụ thuộc vào tốc độ vòng quay của động cơ. Tăng khả năng thích ứng của hệ thống lái trong các điều kiện làm việc khác nhau và góp phần quản lý hệ thống tốt hơn, do có khả năng đưa nhiều thông số vào các mạch điều khiển và xử lý các chương trình phần mềm cài đặt sẵn bên trong EPS- ECU. Cho phép góp phần hạn chế lượng tiêu thụ nhiên liệu của động cơ nhiệt bằng cách thu hồi năng lượng của động cơ nhiệt khi dư thừa cấp cho bình tích năng lượng (ắc qui) và sau đó sử dụng với mục đích hỗ trợ lực điều khiển của người lái.
Tạo điều kiện kiểm soát chặt chẽ sự làm việc của hệ thống lái thông qua các đèn báo giúp nâng cao khả năng đảm bảo an toàn trong chuyển động của ô tô. Tuy nhiên, áp dụng các công nghệ điện tử làm phức tạp thêm hệ thống, đồng thời người sử dụng cần chăm sóc hệ thống cung cấp điện chặt chẽ hơn (máy phát điện, ắc qui…) 10 1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu về hệ thống lái trên thế giới.
Hiện nay, trên thế giới cùng với sự phát triển của các ngành khoa học công nghệ khác như vô tuyến điện tử, chế tạo máy với các bộ phận điều khiển tinh vi, các rô bốt công nghiệp thế hệ thông minh, ngành tin học, ngành chế tạo ô tô đang có những bước tiến lớn với sự ứng dụng công nghệ tin học, điều khiển, khoa học mô phỏng, vật liệu mới. Ô tô ngày nay được sử dụng ở tốc độ cao, vấn đề an toàn chuyển động ngày càng được các nhà khoa học công nghệ của các trung tâm khoa học tại các nước có ngành công nghiệp ô tô hoàn chỉnh như Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản đầu tư nghiên cứu. Trong cấu tạo ô tô, hai hệ thống được coi là quan trọng nhất đảm bảo an toàn chuyển động là hệ thống lái (HTL) và hệ thống phanh (HTP). Trong những năm gần đây đã có hàng trăm các công trình khoa học được công bố nhằm hoàn thiện HTL, các công trình chủ yếu tập trung trong lĩnh vực động học và động lực học của HTL bốn bánh- 4WS (Four Wheel Steering) nhằm tăng tính cơ động và hoàn thiện tính điều khiển của HTL.
Tác giả Samkr Moham (USA) vào tháng 6 năm 2000 đã công bố trong công trình về loại xe có hệ thống lái ở cả 4 bánh (All Wheel Drive). Nhiều nhà khoa học Đức cũng tập trung nghiên cứu về hệ thống điều khiển cho các loại xe có HTL 4WS. Những trung tâm khoa học công nghệ lớn như ở Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản hiện đang có nhiều nỗ lực nghiên cứu về vấn đề tự động điều khiển HTL, đó là những công trình nghiên cứu lớn với sự nỗ lực của hàng trăm nhà khoa học hàng đầu thế giới. Hãng Mercedes cũng đã trình diễn loại xe với HTL tự động, trong tương lai sẽ được ứng dụng để sử dụng trên các loại đường thông minh.
Để tăng tính điều khiển và tiện nghi cho việc hoàn thiện HTL, các nhà khoa học cũng đã đi sâu vào việc chế tạo các bộ cường hoá tích cực PPS (Progressive Power Steering) để đảm bảo cảm giác của người lái với mặt đường, tăng tính điều khiển của HTL khi xe chạy ở tốc độ cao, đặc biệt là các xe thế hệ mới được sử dụng ở tốc độ cao hơn 100km/h. Những nhà công nghệ cũng luôn tiến tới những kết cấu mới cho HTL như việc phát triển các cơ cấu điều khiển góc đặt trục lái và vô lăng TS (Tilt Steering), cùng với ghế ngồi 11 người lái có thể điều chỉnh theo 3 chiều nhằm bố trí vị trí người điều khiển một cách thuận tiện nhất. Xu thế chung của các trung tâm công nghiệp ô tô lớn trên thế giới là nghiên cứu HTL tích cực nhằm sử dụng các thành tựu về điện, điện tử ứng dụng, các thành tựu về tin học để kiểm soát được các tính năng của HTL và đảm bảo các chế độ hoạt động của chúng ở chế độ tối ưu. Như vậy, có thể thấy rằng HTL với chức năng đảm bảo tính dẫn hướng đang được các nhà khoa học hàng đầu thế giới tập trung nghiên cứu với nhiều nỗ lực lớn.