Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến đổi nồng độ và giá trị tiên lượng lưu lượng tim thấp kết quả sớm sau sửa toàn bộ tứ chứng fallot ở bệnh nhi của troponin t siêu nhạy

Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến đổi nồng độ troponin T siêu nhạy và giá trị tiên lượng lưu lượng tim thấp sau sửa toàn bộ tứ chứng Fallot ở bệnh nhi.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Gây mê hồi sức

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học
171
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. PHẪU THUẬT SỬA TOÀN BỘ TỨ CHỨNG FALLOT

1.2. ẢNH HƯỞNG CỦA THNCT Ở TRẺ EM TRONG PHẪU THUẬT TIM

1.3. CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TỔN THƯƠNG CƠ TIM CHU PHẪU

1.4. BIẾN CHỨNG THƯỜNG GẶP SAU SỬA TỨ CHỨNG FALLOT

1.5. TROPONIN T SIÊU NHẠY PHÁT HIỆN TỔN THƯƠNG CƠ TIM

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHI

3.2. LIÊN QUAN TROPONIN T SIÊU NHẠY VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ

3.3. VAI TRÒ TIÊN LƯỢNG CỦA TROPONIN T SIÊU NHẠY

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHI TRƯỚC PHẪU THUẬT

4.2. SỰ BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ TROPONIN T SIÊU NHẠY

4.3. TROPONIN T SIÊU NHẠY VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

4.4. VAI TRÒ TIÊN LƯỢNG CỦA TROPONIN T SIÊU NHẠY

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về tứ chứng Fallot và phẫu thuật sửa toàn bộ

Tứ chứng Fallot là một bệnh tim bẩm sinh phức tạp, chiếm khoảng 7-10% các trường hợp bệnh tim ở trẻ em. Bệnh đặc trưng bởi bốn tổn thương giải phẫu: thông liên thất, hẹp đường ra thất phải, dày thất phải và động mạch chủ cưỡi ngựa. Phẫu thuật sửa toàn bộ tứ chứng Fallot (TOF) là phương pháp điều trị chính, được thực hiện với sự hỗ trợ của máy tuần hoàn ngoài cơ thể (THNCT). Mặc dù có nhiều tiến bộ trong kỹ thuật phẫu thuật và gây mê, biến chứng sau phẫu thuật, đặc biệt là hội chứng lưu lượng tim thấp, vẫn là vấn đề đáng lo ngại.

1.1. Đặc điểm giải phẫu và sinh lý bệnh

Tứ chứng Fallot hình thành do sự phát triển bất thường của vách ngăn thân nón động mạch chủ - phổi. Sự dịch chuyển lệch ra trước và lên trên của vách nón dẫn đến động mạch chủ cưỡi ngựa lên vách liên thất, gây hẹp đường ra thất phải và thông liên thất. Sinh lý bệnh của TOF bao gồm luồng thông phải - trái và quá tải áp lực thất phải, dẫn đến tình trạng tím và suy tim.

1.2. Phương pháp phẫu thuật sửa toàn bộ

Phẫu thuật sửa toàn bộ TOF bao gồm vá lỗ thông liên thất và sửa chữa hẹp đường ra thất phải. Phương pháp không mở thất phải, được thực hiện qua van 3 lá, giúp bảo tồn tối đa sự toàn vẹn của thất phải. Kết quả phẫu thuật được đánh giá qua độ chênh áp lực TP - ĐMP và tỉ lệ áp lực TP/TT.

II. Vai trò của Troponin T siêu nhạy trong phẫu thuật tim

Troponin T siêu nhạy (hs-TnT) là một dấu ấn sinh học quan trọng trong việc phát hiện tổn thương cơ tim. Trong phẫu thuật tim, đặc biệt là phẫu thuật sửa toàn bộ tứ chứng Fallot, hs-TnT giúp đánh giá mức độ tổn thương cơ tim và tiên lượng các biến chứng sau phẫu thuật. Nghiên cứu này tập trung vào sự biến đổi nồng độ hs-TnT và vai trò của nó trong tiên lượng hội chứng lưu lượng tim thấp ở bệnh nhi sau phẫu thuật.

2.1. Biến đổi nồng độ hs TnT

Nồng độ hs-TnT tăng cao sau phẫu thuật phản ánh mức độ tổn thương cơ tim. Sự biến đổi nồng độ hs-TnT được theo dõi tại các thời điểm trước, trong và sau phẫu thuật, giúp đánh giá tác động của các yếu tố nguy cơ như tuổi, cân nặng và mức độ nặng của bệnh.

2.2. Tiên lượng hội chứng lưu lượng tim thấp

Hs-TnT có vai trò quan trọng trong tiên lượng hội chứng lưu lượng tim thấp, một biến chứng thường gặp sau phẫu thuật TOF. Nồng độ hs-TnT cao có liên quan đến tăng nhu cầu sử dụng thuốc vận mạch và rối loạn nhịp tim, ảnh hưởng đến kết quả điều trị sớm sau phẫu thuật.

III. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này đã chứng minh rằng hs-TnT là một công cụ hữu ích trong việc đánh giá tổn thương cơ tim và tiên lượng các biến chứng sau phẫu thuật sửa toàn bộ tứ chứng Fallot ở trẻ em. Việc theo dõi nồng độ hs-TnT giúp phát hiện sớm các biến chứng tim mạch, từ đó cải thiện kết quả điều trị và giảm tỷ lệ tử vong.

3.1. Đặc điểm bệnh nhi trước phẫu thuật

Nghiên cứu đã phân tích đặc điểm của bệnh nhi trước phẫu thuật, bao gồm tuổi, cân nặng và mức độ nặng của bệnh. Các yếu tố này có ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ hs-TnT và kết quả sau phẫu thuật.

3.2. Ứng dụng trong thực tiễn lâm sàng

Kết quả nghiên cứu cho thấy hs-TnT có giá trị tiên lượng cao trong việc dự báo hội chứng lưu lượng tim thấp và các biến chứng tim mạch khác. Việc áp dụng hs-TnT trong thực tiễn lâm sàng giúp cải thiện quản lý bệnh nhân sau phẫu thuật tim.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến đổi nồng độ và giá trị tiên lượng lưu lượng tim thấp kết quả sớm sau sửa toàn bộ tứ chứng fallot ở bệnh nhi của troponin t siêu nhạy

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. PHẪU THUẬT SỬA TOÀN BỘ TỨ CHỨNG FALLOT 1. Nhắc lại một số đặc điểm về giải phẫu, sinh lý bệnh tứ chứng Fallot 1. Đặc điểm giải phẫu ứng dụng trong phẫu thuật Năm 1671 Nils Stensen mô tả đầu tiên với chứng xanh tím, bệnh được mô tả đầy đủ vào năm 1888 bởi Etienne L.

Là bệnh hình thành do phát triển bất thường vùng ngăn thân nón động mạch chủ - phổi (hình 1.1 Quá trình hình thành vách ngăn thân nón ĐM chủ - phổi [27] Quá trình tiếp nối và xoay vách ngăn thân nón bị gián đoạn hoặc quá đà sẽ hình thành các bất thường ở vùng thân nón trong đó có bệnh tứ chứng Fallot [27]. Trong quá trình ngăn thân - nón động mạch không đồng đều do sự dịch chuyển ra phía trước, lên trên của vách nón [27]. Hậu quả làm cho động mạch chủ "cưỡi ngựa" lên vách liên thất ngay trên lỗ thông liên thất và nhận máu từ 2 thất mỗi khi tim co bóp. Mặc dù mức độ cưỡi ngựa của ĐMC khác nhau nhưng luôn luôn có sự liên tục giữa lá trước van 2 lá với thành sau của động mạch chủ.

Sự di chuyển lệch ra trước và lên trên của vách động mạch chủ - phổi làm ĐMC càng di chuyển lệch phải và càng làm hẹp đường ra thất phải và ĐMP. Sự dịch chuyển này của vách nón làm cho phần vách nón 5 không tiếp nối được với phần còn lại của vách liên thất tạo bởi vách liên thất nguyên thuỷ và các gờ nội tâm mạc làm vách liên thất đóng không kín gây ra lỗ thông liên thất [28],[29],[30]. Tứ chứng Fallot đặc trưng bởi 4 tổn thương giải phẫu: thông liên thất, hẹp đường ra thất phải, dày thất phải và động mạch chủ cưỡi ngựa [1],[2],[3],[31].2 Tổn thương giải phẫu trong tứ chứng Fallot [32] 1. Đặc điểm sinh lý bệnh ứng dụng trong gây mê hồi sức Trong TOF, hai đặc hai đặc điểm sinh lý bệnh quan trọng của bệnh này là quá tải áp lực thất phải và luồng thông phải - trái [30],[33],[34].

+ Luồng thông phải - trái: tùy mức độ hẹp ĐMP, hẹp ĐMP thường nhẹ ở trẻ sơ sinh và tăng dần theo sự phát triển của trẻ [35]. Khi hẹp ĐMP, lượng máu từ TP lên phổi bị hạn chế, một phần lớn máu qua lỗ thông liên thất trộn với máu TT để lên ĐMC làm cho bệnh nhi có triệu chứng tím. Tím nặng hơn khi gắng sức, trẻ bị kích thích làm nhịp tim nhanh, vùng phễu bị co thắt, gây thiếu ôxy mô, làm toan máu, giãn mạch ngoại vi càng làm giảm máu đến phổi tạo ra vòng xoắn bệnh lý. Lưu lượng máu lên phổi được bù trừ nếu tuần hoàn bàng hệ phát triển hoặc được phẫu thuật tạm thời cầu nối chủ - phổi.

6 + Quá tải về áp lực: trong TOF do có lỗ thông liên thất rộng và ĐMC nằm cưỡi ngựa lên vách liên thất nên cả 2 thất đều bơm lên 2 đại động mạch, vì vậy áp lực thất phải nhanh chóng ngang bằng áp lực thất trái. Nếu không được can thiệp sớm, để bệnh nhi phát triển tự nhiên tới tuổi trưởng thành, lúc đó sẽ gây xơ hóa cơ tim đặc biệt là cơ thất phải. Do đó có thể xuất hiện suy thất phải và thất trái không chịu quá tải áp lực tuy nhiên có thể gặp tình trạng suy thất trái do tăng tiền gánh sau phẫu thuật sửa toàn bộ [1],[28],[36]. + Áp dụng trong gây mê bệnh nhi tứ chứng Fallot: ở trẻ bình thường, khi thở nhanh làm giảm áp lực trong lồng ngực gây tăng hồi lưu tĩnh mạch hệ thống và làm tăng lưu lượng máu phổi.

Trong bệnh TOF do hẹp phổi cố định, khi thở nhanh làm tăng hồi lưu tĩnh mạch hệ thống, tuy nhiên thay vì máu đi vào ĐMP thì nó lại bị bơm vào cả ĐMC nên càng làm nặng thêm tình trạng thiếu ôxy máu. Nhiễm toan do thiếu ôxy máu có thể gây co thắt vùng phễu tạo vòng xoắn bệnh lý làm nặng hơn tình trạng thiếu ôxy. Vào giai đoạn khởi mê, việc đặt nội khí quản gây nên các kích thích rất mạnh, trẻ thường có đáp ứng giao cảm, biểu hiện mạch nhanh, huyết áp cao. Vì vậy cần tiền mê tốt cho trẻ, tránh làm nặng các tình trạng đảo shunt, đảm bảo không được thiếu dịch, cung cấp ôxy đầy đủ khi khởi mê và tránh dùng thuốc có tác dụng dãn mạch nhiều, tránh toan máu [37].

Nếu dung tích hồng cầu (Hct) quá cao > 65% kèm theo có dấu hiệu lâm sàng của tăng đông cần phải pha loãng máu bằng cách rút bớt máu tĩnh mạch và truyền dịch thay thế. Phương pháp phẫu thuật sửa toàn bộ tứ chứng Fallot 1. Chỉ định phẫu thuật Hai vấn đề được đặt ra là phẫu thuật ở tuổi nào và phẫu thuật 1 thì (sửa toàn bộ ngay) hay phẫu thuật 2 thì (làm cầu nối chủ phổi sau đó sẽ sửa toàn bộ). Điều này phụ thuộc vào ê kíp phẫu thuật của các trung tâm phẫu thuật tim mạch nhi khoa.

Chống chỉ định sửa toàn bộ bao gồm: nhánh xuống trước 7 của động mạch vành xuất phát từ động mạch vành phải, thiểu sản nặng thân ĐMP, hẹp trên 50% các nhánh ĐMP, không lỗ van ĐMP [28]. Phương pháp sửa toàn bộ TOF không mở thất phải Phẫu thuật sửa toàn bộ tứ chứng Fallot được Lillehei thực hiện lần đầu tiên năm 1954 bao gồm: vá lỗ thông liên thất và sửa chữa hẹp đường ra thất phải. Hiện nay, phương pháp phẫu thuật sửa toàn bộ TOF không mở thất phải của tác giả Hudspeth có nhiều ưu điểm và được áp dụng tại bệnh viện Tim Hà Nội [38]. Khác hoàn toàn với phương pháp mở qua thất phải, đó lá việc cắt bỏ các bè cơ gây hẹp đường ra thất phải không phải qua đường mở phễu thất phải mà qua van 3 lá [4],[38].

Ưu điểm chính của phương pháp này là bảo tồn tối đa sự toàn vẹn của thất phải [38]. Kết quả sửa chữa tối ưu khi độ chênh áp lực TP - ĐMP sau mổ đạt dưới 30 mmHg và tỉ lệ áp lực TP/TT < 0,5. Sửa toàn bộ tứ chứng Fallot được thực hiện với sự hỗ trợ của máy THNCT. Ảnh hưởng của THNCT ở trẻ em trong phẫu thuật tim 1.

Máy tuần hoàn ngoài cơ thể Máy THNCT tác dụng thay chức năng tim và phổi trong phẫu thuật tim.3 Sơ đồ hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể [39] 8 Trải qua quá trình phát triển, các bộ phận của máy THNCT ngày càng được cải tiến: bộ phận trao đổi ôxy, bộ phận trao đổi nhiệt, hệ thống dây dẫn máu, hệ thống theo dõi, đặc biệt việc thu nhỏ kích cỡ một số bộ phận của máy giúp an toàn hơn trên trẻ nhỏ [39],[40]. Khi chạy máy THNCT máu từ các tĩnh mạch lớn theo dây dẫn đổ về bình chứa của máy THNCT, tại đây máu được trao đổi ôxy và thải CO 2 sau đó máu giầu ôxy được bơm trở lại nuôi cơ thể [39],[41]. Tuy nhiên THNCT cũng gây ra những tác động bất lợi đối với cơ thể và sự phản ứng quá mức của cơ thể với các tác nhân do THNCT gây ra, đặc biệt khi chạy máy THNCT trên trẻ em [39],[42].4 Sơ đồ ảnh hưởng của phẫu thuật và THNCT đối với trẻ em [43] Có sự khác biệt trong chạy máy THNCT ở trẻ em và người lớn như về dung lượng của vòng tuần hoàn nhân tạo, pha loãng máu, lưu lượng bơm [39]. 9 Nhiều cơ quan ở trẻ nhỏ, nhất là trẻ sơ sinh còn chưa trưởng thành, thể tích máu ở trẻ ít, khi máu phải tiếp xúc với diện rộng của bề mặt nhân tạo gây tăng kịch phát chuỗi phản ứng viêm, tổn thương thiếu máu, tái tưới máu và hậu quả ảnh hưởng tới các cơ quan trong cơ thể trẻ [42],[44].

Ảnh hưởng đến hệ thống tuần hoàn + Thay đổi kháng lực ngoại biên: khi bắt đầu chạy máy THNCT xảy ra hiện tượng tụt huyết áp động mạch do giảm kháng lực mạch ngoại biên, giảm độ nhớt máu thứ phát do pha loãng máu bởi dung dịch mồi của máy THNCT, giảm kháng lực mao động mạch do pha loãng catecholamin trong hệ tuần hoàn và giảm ôxy máu tạm thời. + Lưu lượng tim trong THNCT: phụ thuộc vào vận tốc bơm hay vận tốc dòng chảy của máu. Vận tốc bơm hoàn toàn được kiểm soát bởi nhân viên chạy máy THNCT và có thể thay đổi tùy thuộc nhu cầu của mỗi bệnh nhân. Vận tốc bơm được tính theo ml/kg hoặc l/m 2/phút.

Bình thường 70 - 80 l/m2/phút tuy nhiên ở trẻ em có thể tới 200 l/m2/phút. + Huyết áp động mạch: ở vận tốc bơm khác nhau, huyết áp động mạch sẽ thay đổi tùy theo bệnh nhân, nhưng quan trọng là sự liên quan giữa huyết áp động mạch thấp và việc tưới máu mô không đầy đủ, trong đó não và thận là hai cơ quan có nguy cơ lớn nhất. Đối với 2 cơ quan này, nếu huyết áp động mạch trung bình dưới 30 mmHg thì có thể không bị ảnh hưởng trong thời gian ngắn, vì vậy cần duy trì huyết áp động mạch trung bình từ 40 - 60 mmHg ở trẻ em [45]. Huyết áp động mạch cao trong THNCT lại làm tim hoạt động trở lại nhanh hơn gây thiếu máu cơ tim thứ phát và làm tăng nguy cơ xuất huyết não, ngoài ra còn có thể làm bung chỗ nối ở các ống dẫn máu, vỡ hồng cầu.

+ Thay đổi ở hệ vi tuần hoàn và tưới máu mô: THNCT tác động lên hệ thống vi tuần hoàn gây co thắt các cơ vòng mao mạch, có thể có sự tạo 10 thành thông nối động mạch, tĩnh mạch. Tăng thể tích dịch mô kẽ, làm giảm sự dẫn của mạch bạch huyết hoặc hiện tượng đóng cặn trong mao mạch. Tổn thương nội mạc mạch máu gây biến đổi chức năng hệ vi tuần hoàn, từ đó làm tăng sức cản mạch phổi, mạch não và mạch hệ thống điều này rất hay gặp sau chạy máy THNCT có hạ thân nhiệt. Tổn thương nội mạc mạch máu ảnh hưởng xấu đến tiết các yếu tố giãn mạch quan trọng như nitric oxide và prostacyclin, tăng tiết các chất co mạch như thromboxan A2 và endothelin, chất có tác dụng tăng cường co bóp cơ tim.

Trên lâm sàng có các phương tiện đặc biệt để đo chức năng các cơ quan trong quá trình THNCT như BIS, huyết áp động mạch xâm lấn để theo dõi huyết áp động mạch trung bình nhằm đảm bảo áp lực tưới máu tổ chức [46]. Ảnh hưởng đến chức năng hô hấp Tổn thương tại phổi trong chạy THNCT có biểu hiện đa dạng do phổi có đặc điểm giải phẫu và sinh lý đặc biệt [47]: + Thứ nhất: phổi có cấu trúc giống như hệ thống lưới lọc vì vậy mọi yếu tố gây viêm, tế bào và thể dịch, sau khi được hoạt hóa đều đi qua phổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài nghiên cứu mang tiêu đề "Nghiên cứu biến đổi nồng độ Troponin T siêu nhạy và tiên lượng lưu lượng tim thấp sau sửa toàn bộ tứ chứng Fallot ở trẻ em" tập trung vào việc đánh giá sự thay đổi nồng độ Troponin T siêu nhạy, một chỉ số quan trọng trong việc chẩn đoán và tiên lượng tình trạng tim mạch ở trẻ em sau khi phẫu thuật sửa chữa tứ chứng Fallot. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa nồng độ Troponin T và lưu lượng tim, mà còn giúp các bác sĩ có thêm công cụ để theo dõi và quản lý tình trạng sức khỏe của bệnh nhân sau phẫu thuật.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến phẫu thuật tim và các phương pháp điều trị khác, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả của phẫu thuật van hai lá ít xâm lấn qua đường mở ngực phải, nơi cung cấp thông tin về các kỹ thuật phẫu thuật tim hiện đại. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải phẫu mạch máu và thần kinh tuyến giáp trên người việt nam trưởng thành cũng có thể mang lại cái nhìn tổng quát hơn về giải phẫu và chức năng của các hệ thống trong cơ thể. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống glisson trong cắt gan điều trị ung thư tế bào gan, một nghiên cứu liên quan đến các kỹ thuật phẫu thuật tiên tiến trong điều trị bệnh lý khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp điều trị và nghiên cứu trong lĩnh vực y học.