Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến đổi độ ngưng tập tiểu cầu số lượng tiểu cầu nồng độ fibrinogen ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định được can thiệp động mạch vành qua da có sử dụng clopidogrel

Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến đổi độ ngưng tập tiểu cầu, số lượng tiểu cầu, nồng độ fibrinogen ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định can thiệp động mạch vành qua da dùng clopidogrel.

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Nội tim mạch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2017

158
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH

1.2. Cơ chế bệnh sinh

1.3. Biểu hiện lâm sàng cơn đau thắt ngực ổn định

1.4. Các thăm dò cận lâm sàng

1.5. Các yếu tố nguy cơ của bệnh tim thiếu máu cục bộ

1.6. Điều trị bệnh đau thắt ngực ổn định

1.7. VAI TRÒ CỦA CÁC THUỐC CHỐNG NGƯNG TẬP TIỂU CẦU TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH

1.7.1. Tiểu cầu và độ ngưng tập tiểu cầu

1.7.2. Cơ chế tác dụng của thuốc chống ngưng tập tiểu cầu

1.7.3. Các phương pháp đánh giá hiệu quả của thuốc chống ngưng tập tiểu cầu

1.7.4. Các chỉ định điều trị aspirin và clopidogrel ở BN TMCBCT được can thiệp ĐMV qua da

1.8. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐỘ NGƯNG TẬP TIỂU CẦU Ở BỆNH NHÂN THIẾU MÁU CỤC BỘ CƠ TIM TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.8.1. Nghiên cứu trong nước

1.8.2. Các nghiên cứu quốc tế

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Tiến hành nghiên cứu

2.4.3. Quy trình tiến hành xét nghiệm độ ngưng tập tiểu cầu, số lượng tiểu cầu, nồng độ Fibrinogen

2.4.4. Phác đồ điều trị thuốc chống ngưng tập tiểu cầu và thuốc chống đông ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định được can thiệp động mạch vành

2.4.5. Quy trình theo dõi BN sau can thiệp

2.4.6. Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu

2.5. XỬ LÝ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU

2.6. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

2.7. SƠ ĐỒ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.2. ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỔI ĐỘ NGƯNG TẬP TIỂU CẦU, SỐ LƯỢNG TIỂU CẦU, NỒNG ĐỘ FIBRINOGEN TRƯỚC VÀ SAU CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH

3.3. Mối liên quan giữa độ ngưng tập tiểu cầu, số lượng tiểu cầu, nồng độ fibrinogen với các yếu tố nguy cơ, đặc điểm lâm sàng ở các thời điểm trước can thiệp động mạch vành

3.4. Mối liên quan giữa độ ngưng tập tiểu cầu, số lượng tiểu cầu, nồng độ fibrinogen với một số yếu tố nguy cơ, đặc điểm lâm sàng, ở các thời điểm sau can thiệp động mạch vành

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

4.2. Chỉ số khối cơ thể (BMI)

4.3. Đặc điểm tổn thương và vị trí can thiệp động mạch vành của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

4.4. Đặc điểm tiền sử bệnh mạch vành và tiền sử gia đình

4.5. Đặc điểm yếu tố nguy cơ tim mạch của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

4.6. BIẾN ĐỔI ĐỘ NGƯNG TẬP TIỂU CÀU, SỐ LƯỢNG TIỂU CẦU, NỒNG ĐỘ FIBRINOGEN TRƯỚC VÀ SAU CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH

4.6.1. Số lượng bệnh nhân theo dõi được sau can thiệp

4.6.2. Biến đổi độ ngưng tập tiểu cầu của bệnh nhân trước và sau can thiệp động mạch vành

4.6.3. Biến đổi số lượng tiểu cầu của nhóm bệnh nhân trước và sau can thiệp động mạch vành

4.6.4. Biến đổi nồng độ fibrinogen của bệnh nhân trước và sau can thiệp động mạch vành

4.6.5. Tỷ lệ không đáp ứng với clopidogrel ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu

4.7. MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐỘ NGƯNG TẬP TIỂU CẦU, SỐ LƯỢNG TIỂU CẦU, NỒNG ĐỘ FIBRINOGEN VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ, ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG Ở CÁC THỜI ĐIỂM TRƯỚC VÀ SAU CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH

4.7.1. Mối liên quan giữa độ ngưng tập tiểu cầu, số lượng tiểu cầu, nồng độ fibrinogen với các yếu tố nguy cơ, đặc điểm lâm sàng ở điểm trước uống clopidogrel và can thiệp động mạch vành

4.7.2. Mối liên quan giữa độ ngưng tập tiểu cầu, số lượng tiểu cầu, nồng độ fibrinogen với các yếu tố nguy cơ, đặc điểm lâm sàng ở các thời điểm sau can thiệp động mạch vành

4.8. Đặc điểm biến cố của nhóm bệnh nhân nghiên cứu sau can thiệp

4.9. Mối liên quan giữa biến cố tim mạch sau can thiệp động mạch vành với mức độ đáp ứng với clopidogrel

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Biến đổi độ ngưng tập tiểu cầu và fibrinogen

Nghiên cứu tập trung vào biến đổi độ ngưng tập tiểu cầunồng độ fibrinogenbệnh nhân đau thắt ngực ổn định sau can thiệp mạch vành với clopidogrel. Kết quả cho thấy sự thay đổi đáng kể của các chỉ số này trước và sau can thiệp, đặc biệt là sự giảm độ ngưng tập tiểu cầu và tăng nồng độ fibrinogen. Điều này phản ánh hiệu quả của clopidogrel trong việc ức chế hoạt động tiểu cầu và ngăn ngừa huyết khối.

1.1. Độ ngưng tập tiểu cầu

Độ ngưng tập tiểu cầu được đo bằng phương pháp quang học, cho thấy sự giảm đáng kể sau khi sử dụng clopidogrel. Điều này chứng minh hiệu quả của thuốc trong việc ức chế hoạt động tiểu cầu, giảm nguy cơ huyết khối động mạch. Tuy nhiên, một số bệnh nhân không đáp ứng với clopidogrel, làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch.

1.2. Nồng độ fibrinogen

Nồng độ fibrinogen tăng sau can thiệp, phản ánh tình trạng viêm và tăng đông máu. Điều này có thể liên quan đến quá trình hồi phục sau can thiệp và sự hình thành huyết khối. Nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên hệ giữa nồng độ fibrinogen cao và nguy cơ biến cố tim mạch.

II. Bệnh nhân đau thắt ngực ổn định và can thiệp mạch vành

Nghiên cứu tập trung vào bệnh nhân đau thắt ngực ổn định được điều trị bằng can thiệp mạch vành qua da. Kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể về triệu chứng lâm sàng và giảm nguy cơ biến cố tim mạch sau can thiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng clopidogrel cần được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả điều trị.

2.1. Đặc điểm lâm sàng

Bệnh nhân đau thắt ngực ổn định thường có các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, cholesterol cao, và đái tháo đường. Nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố này ảnh hưởng đến hiệu quả của clopidogrel và nguy cơ biến cố tim mạch sau can thiệp.

2.2. Hiệu quả của can thiệp mạch vành

Can thiệp mạch vành qua da giúp cải thiện lưu lượng máu và giảm triệu chứng đau thắt ngực. Tuy nhiên, việc sử dụng clopidogrel sau can thiệp cần được điều chỉnh dựa trên đáp ứng của từng bệnh nhân để tránh các tác dụng phụ và đảm bảo hiệu quả điều trị.

III. Clopidogrel và điều trị huyết khối

Clopidogrel là một thuốc chống đông máu được sử dụng rộng rãi trong điều trị bệnh mạch vành. Nghiên cứu cho thấy hiệu quả của clopidogrel trong việc giảm nguy cơ huyết khối và biến cố tim mạch. Tuy nhiên, một số bệnh nhân không đáp ứng với clopidogrel, làm tăng nguy cơ biến cố.

3.1. Cơ chế tác dụng của clopidogrel

Clopidogrel ức chế thụ thể P2Y12 trên tiểu cầu, ngăn chặn quá trình ngưng tập tiểu cầu và hình thành huyết khối. Nghiên cứu chỉ ra rằng hiệu quả của clopidogrel phụ thuộc vào liều lượng và đáp ứng của từng bệnh nhân.

3.2. Tác dụng phụ của clopidogrel

Một số bệnh nhân gặp tác dụng phụ như xuất huyết tiêu hóa hoặc phản ứng dị ứng. Nghiên cứu khuyến cáo theo dõi chặt chẽ các bệnh nhân sử dụng clopidogrel để phát hiện và xử lý kịp thời các tác dụng phụ.

IV. Phòng ngừa huyết khối và điều trị đau thắt ngực

Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của phòng ngừa huyết khối trong điều trị bệnh mạch vành. Việc sử dụng clopidogrel kết hợp với aspirin giúp giảm nguy cơ biến cố tim mạch. Tuy nhiên, cần theo dõi chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả và an toàn.

4.1. Chiến lược phòng ngừa huyết khối

Phòng ngừa huyết khối bao gồm sử dụng thuốc chống đông máu, kiểm soát các yếu tố nguy cơ như tăng huyết ápcholesterol cao, và thay đổi lối sống. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc kết hợp clopidogrel với aspirin giúp giảm nguy cơ biến cố tim mạch.

4.2. Điều trị đau thắt ngực

Điều trị đau thắt ngực bao gồm sử dụng thuốc chống đông máu, can thiệp mạch vành, và kiểm soát các yếu tố nguy cơ. Nghiên cứu khuyến cáo sử dụng clopidogrel sau can thiệp để giảm nguy cơ biến cố tim mạch.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến đổi độ ngưng tập tiểu cầu số lượng tiểu cầu nồng độ fibrinogen ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định được can thiệp động mạch vành qua da có sử dụng clopidogrel

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH 1. Định nghĩa Đau thắt ngực ổn định (ĐTNÔĐ) còn được gọi là Bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ mạn tính hoặc Suy vành. William Heberden là người đầu tiên mô tả thuật ngữ “đau thắt ngực” từ hơn 220 năm nay.

Đau thắt ngực (ĐTN) là hội chứng lâm sàng của thiếu máu cục bộ cơ tim (TMCBCT), biểu hiện bằng cơn đau như thắt vùng cơ tim, lan ra vai, tay, ngón tay, lan lên cổ hoặc ra sau lưng hoặc không lan. ĐTN thường xảy ra khi gắng sức, giảm hoặc mất khi dùng nitroglycerine. ĐTNÔĐ thường liên quan đến sự ổn định của mảng xơ vữa động mạch vành (ĐMV). Cơ chế bệnh sinh Về mặt bệnh sinh, bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định là do mảng xơ vữa giải phẫu ổn định và / hoặc những thay đổi về mặt chức năng của mạch vành thượng tâm mạc và/ hoặc vi mạch.

Hiện nay có nhiều chứng cứ cho thấy rối loạn chức năng nội mô và chức năng vi tuần hoàn trong ĐMV, hiện tượng co mạch vành, sự tăng hoạt hóa tiểu cầu (TC) và tăng đông cũng như phản ứng viêm góp phần quan trọng vào cơ chế bệnh sinh của TMCBCT. Cơ chế bệnh sinh của bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim *Nguồn: Theo Mario Marzilli (2012) 4 ĐTN xảy ra khi nhu cầu oxy của cơ tim vượt quá khả năng cung cấp oxy cho cơ tim. TMCBCTvà ĐTN là hậu quả thường gặp nhất của tình trạng hẹp có ý nghĩa một hay nhiều nhánh mạch vành. Tổn thương mạch vành trong ĐTNÔĐ khác do với mảng xơ vữa dễ vỡ trong nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp.

Tổn thương trong ĐTNÔĐ là cố định, ít bị bong vỡ, do đó gây ra các triệu chứng dễ dự đoán hơn. Các tổn thương ĐMV thượng tâm mạc gây tắc nghẽn ít hơn 50% lòng mạch không gây ảnh hưởng đáng kể đến dòng chảy ĐMV (ngoại trừ bệnh lý thân chung ĐMV trái) và nhìn chung thường không gây ra cơn ĐTN trong những hoàn cảnh bình thường nhưng có thể gây đau ngực khi cơ tim bị giảm tưới máu quá mức. ĐTN khi gắng sức thường xảy ra khi ĐMV hẹp > 70 % và hẹp trên 90% ĐMV thường đi kèm với ĐTN xảy ra ngay cả khi nghỉ ngơi Đau thắt ngực không ổn định Nhồi máu cơ tim cấp Suy giảm chức Tái cấu trúc Cơn đau năng nội mạc tích cực thắt ngực Tử vong do Các marker bệnh Các triệu chứng Không có dấu viêm: CRP… mạch lâm sàng xuất hiệu lâm sàng vành hiện Hình 1.Quá trình tiến triển mảng xơ vữa động mạch vành *Nguồn: TheoAbrams. Biểu hiện lâm sàng cơn đau thắt ngực ổn định - Vị trí: thường ở sau xương ức và là một vùng (chứ không phải một điểm), đau có thể lan lên cổ, vai, tay, hàm, thượng vị, sau lưng.

Hay gặp hơn cả là hướng lan lên vai trái rồi lan xuống mặt trong tay trái, có khi xuống tận các ngón tay 4,5. - Hoàn cảnh xuất hiện: thường xuất hiện khi gắng sức, xúc cảm mạnh, gặp lạnh, sau bữa ăn nhiều hoặc hút thuốc lá. Một số trường hợp cơn ĐTN có thể xuất hiện về đêm, khi thay đổi tư thế, hoặc khi kèm cơn nhịp nhanh. - Tính chất: hầu hết các bệnh nhân (BN) mô tả cơn ĐTN như thắt lại, nghẹt, rát, bị đè nặng trước ngực và đôi khi cảm giác buốt giá.

Một số BN có khó thở, mệt lả, đau đầu, buồn nôn, vã mồ hôi. - Cơn đau thắt ngực: Thường kéo dài khoảng vài phút, có thể dài hơn nhưng không quá 20 phút. Nếu đau kéo dài hơn và xuất hiện ngay cả khi nghỉ thì cần nghĩ đến cơn đau thắt ngực không ổn định (ĐTNKÔĐ) hoặc NMCT. Xác định cơn ĐTN điển hình do bệnh ĐMV dựa trên các yếu tố sau: (1)Đau thắt chẹn sau xương ức với tính chất và thời gian điển hình (2) Xuất hiện khi gắng sức hoặc xúc cảm (3) Đỡ đau khi nghỉ hoặc dùng nitrates.

- ĐTN không điển hình: chỉ gồm hai yếu tố trên - Không phải ĐTN: chỉ có một hoặc không có yếu tố nào nói trên. - Phân mức độ ĐTNÔĐ: Cho đến nay, cách phân loại mức độ ĐTN theo Hiệp Hội Tim Mạch Canada (Canadian Cardiovascular Society) là được ứng dụng rộng rãi nhất và rất thực tế. Phân độ đau thắt ngực (Theo hiệp hội Tim mạch Canada) Độ Đặc điểm Chú thích Những hoạt động thể lực bình ĐTN chỉ xuất hiện khi hoạt động I thường không gây ĐTN. thể lực rất mạnh.

Hạn chế nhẹ hoạt động thể lực ĐTN xuất hiện khi leo cao >1 bình thường. tầng gác thông thường bằng cầu II thang hoặc đi bộ dài hơn 2 dãy nhà. Hạn chế đáng kể hoạt động thể ĐTN khi đi bộ dài từ 1-2 dãy nhà III lực thông thường. hoặc leo cao 1 tầng gác.

Các hoạt động thể lực bình ĐTN khi làm việc nhẹ, khi gắng IV thường đều gây ĐTN. *Nguồn: TheoCampeau Lucien (1976) 1. Các thăm dò cận lâm sàng 1. Các xét nghiệm cơ bản Các xét nghiệm cơ bản nên được tiến hành ở bệnh nhân ĐTN ổn định là: - Hemoglobin - Đường máu khi dói - Hệ thống lipid máu toàn phần: Cholesterol toàn phần, LDL-C, HDL-C, Triglycerid.

Xét nghiệm Hemoglobin giúp chúng ta loại trừ được một số trường hợp ĐTN cơ năng do thiếu máu. Các xét nghiệm khác giúp chúng ta đánh giá được các yếu tố nguy cơ (YTNC) của bệnh, giúp cho khả năng chẩn đoán cao hơn cũng như thái độ điều trị phù hợp. Các thăm dò không chảy máu thông thường (Điện tâm đồ, chụp X quang tim phổi) Điện tâm đồ lúc nghỉ - Là một thăm dò sàng lọc trong bệnh ĐMV - Có tới > 60% số bệnh nhân ĐTNÔĐ có điện tâm đồ bình thường. Một số BN có sóng Q (chứng tỏ có NMCT cũ), một số khác có ST chênh xuống, cứng, thẳng đuỗn.

Điện tâm đồ giúp phát hiện các tổn thương khác như phì đại thất trái, Bloc nhánh, hội chứng tiền kích thích… - Điện tâm đồ trong cơn đau có thể thấy sự thay đổi sóng T và đoạn ST (ST chênh xuống, sóng T âm). Tuy nhiên nếu điện tâm đồ bình thường cũng không thể loại trừ được chẩn đoán. Chụp X Quang tim phổi thẳng - Thường không thay đổi nhiều đối với bệnh nhân ĐTNÔĐ - Nó giúp ích trong trong trường hợp BN có tiền sử bị NMCT hoặc suy tim. Chụp X Quang giúp đánh giá mức độ giãn của các buồng tim, ứ trệ tuần hoàn phổi…hoặc để phân biệt các nguyên nhân khác.

Nghiệm pháp gắng sức với điện tâm đồ - Nghiệm pháp gắng sức điện tâm đồ nên được chỉ định cho những bệnh nhân ĐTNÔĐ mà khả năng còn nghi ngờ dựa trên tuổi, giới, triệu chứng, có thể kèm theo bloc nhánh phải hoặc ST chênh xuống < 1mm khi nghỉ - Điện tâm đồ gắng sức là một thăm dò rất quan trọng trong ĐTNÔĐ, giúp cho chẩn đoán xác định, tiên lượng cũng như điều trị. - Chỉ số Duke cung cấp thông tin về tiên lượng cho BN có cơn ĐTN mạn tính Chỉ số Duke = Số phút luyện tập – (5 x độ lệch đoạn ST lớn nhất) - (4 x điểm đau thắt ngực). 8 Điểm đau thắt ngực: 0 = không có, 1 = không bị hạn chế bởi test, 2 = bị hạn chế bởi test Chỉ số Duke = 5: Nguy cơ thấp Chỉ số Duke : - 10 đến 4: Nguy cơ trung bình Chỉ số Duke: < - 10: Nguy cơ cao 1. Siêu âm tim - Chỉ định làm siêu âm tim ở bệnh nhân ĐTNÔĐ: + BN có tiếng thổi ở tim mà nghi ngờ có hẹp van ĐMC hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

+ Để đánh giá vùng thiếu máu cơ tim (giảm vận động vùng) khi siêu âm tim có thể tiến hành trong cơn đau ngực hoặc ngay sau cơn đau ngực. - Siêu âm tim giúp: + Tìm những rối loạn vận động vùng (nếu có) + Giúp đánh giá chức năng tim, bệnh kèm theo (van tim, màng tim, cơ tim. Các thăm dò gắng sức hình ảnh (siêu âm gắng sức, phóng xạ đồ tưới máu cơ tim) Siêu âm tim gắng sức: Là thăm dò có giá trị, đơn giản và có thể cho phép dự đoán vùng cơ tim thiếu máu và vị trí ĐMV tương ứng bị tổn thương. Siêu âm gắng sức có thể làm với gắng sức thể lực (xe đạp nằm) hoặc dùng thuốc (Dobutamine).

Tuy nhiên, kết quả của thăm dò này còn phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của người làm siêu âm và đôi khi khó khăn nếu hình ảnh mờ (Bệnh nhân béo, bệnh phổi. Phóng xạ đồ tưới máu cơ tim gắng sức: Dùng chất phóng xạ đặc hiệu (thường dùng chất Thalium 201 hoặc Technectium 99 m) gắn với cơ tim để đo được mức độ tưới máu cơ tim bằng kỹ thuật planar hoặc SPECT. Vùng giảm tưới máu cơ tim và đặc biệt là khi gắng sức (thể lực hoặc thuốc) có giá trị chẩn đoán và định khu ĐMV bị tổn thương. Chụp cắt lớp đa dãy hệ thống động mạch vành Đây là phương tiện chẩn đoán hình ảnh được ứng dụng khá rộng rãi trong những năm gần đây.

Phương pháp này cho phép chẩn đoán hình ảnh với khả năng chẩn đoán tốt tổn thương và mức độ hẹp ĐMV. Được chỉ định ở những BN nghi ngờ bị bệnh ĐMV và các nghiệm pháp gắng sức không thể kết luận được. Xác định phạm vi và độ nặng của hẹp ĐMV trên khảo sát giải phẫu ĐMV là hai thông số quan trọng cần thiết cho quyết định điều trị tái thông ĐMV. Kết quả từ các dữ liệu hiện có cho thấy chụp cắt lớp vi tính mạch vành có cản quang (CCTA) có trung bình độ nhạy 93-97%, độ chuyên biệt 80-90 % trong chẩn đoán bệnh ĐMV tắc nghẽn, đặc biệt giá trị tiên đoán âm tính rất cao 97- 98% so với chụp mạch vành xâm nhập khiến CCTA là xét nghiệm đáng tin cậy cho loại trừ bệnh ĐMV tắc nghẽn.

Holter điện tâm đồ Có thể phát hiện những thời điểm xuất hiện bệnh TMCBCT trong ngày, rất có ý nghĩa ở những bệnh nhân bị co thắt ĐMV (Hội chứng Prinzmeal) hoặc bệnh TMCBCT thầm lặng (không có đau thắt ngực). Trong cơn co thắt mạch vành có thể thấy hình ảnh đoạn ST chênh lên. Ngoài ra có thể thấy được một số rối loạn nhịp tim khác. Chụp động mạch vành qua da Là phương pháp quan trọng giúp chẩn đoán xác định có hẹp ĐMV hay không về mức độ cũng như vị trí hẹp của từng nhánh ĐMV.

Chụp ĐMV ở bệnh nhân suy vành là nhằm mục đích can thiệp nếu có thể. Vì đây là một thăm dò chảy máu và khá tốn kém nên việc chỉ định cần cân nhắc đến lợi ích thực sự cho BN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu biến đổi độ ngưng tập tiểu cầu và fibrinogen ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định sau can thiệp mạch vành với clopidogrel là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc đánh giá sự thay đổi trong quá trình ngưng tập tiểu cầu và nồng độ fibrinogen ở bệnh nhân mắc bệnh đau thắt ngực ổn định sau khi được điều trị bằng clopidogrel. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về hiệu quả của clopidogrel trong việc kiểm soát nguy cơ huyết khối, đồng thời làm rõ các yếu tố liên quan đến quá trình đông máu ở nhóm bệnh nhân này. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các chuyên gia y tế và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực tim mạch, giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị và cải thiện kết quả lâm sàng.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố nguy cơ tim mạch, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan giữa resistin visfatin với một số nguy cơ tim mạch chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Ngoài ra, Đánh giá sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp ở trung tâm y tế huyện giồng riềng tỉnh kiên giang năm 2021 cũng là một tài liệu đáng chú ý, giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị trong bệnh lý tim mạch. Cuối cùng, Khảo sát nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc của người bệnh điều trị ngoại trú tại bệnh viện đại học y hà nội năm 2023 cung cấp thông tin về vai trò của tư vấn thuốc trong quản lý bệnh nhân tim mạch. Hãy khám phá thêm để có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề này!