Luận văn: Nghiên cứu biến dạng và nâng cao chất lượng tạo hình vỏ máy ảnh

Luận văn phân tích trạng thái biến dạng khi tạo hình vỏ máy ảnh. Trình bày các phương pháp mô phỏng và giải pháp tối ưu hóa nhằm nâng cao chất lượng.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Công Nghệ Đập Tạo Hình và Lý Thuyết Biến Dạng Dẻo Kim Loại

Công nghệ đập tạo hình là một trong những phương pháp gia công áp lực quan trọng trong ngành chế tạo cơ khí hiện đại. Quá trình này áp dụng lực tác động lên phôi kim loại để tạo ra các chi tiết có hình dạng phức tạp, đặc biệt là các vỏ máy ảnh. Hiểu rõ về lý thuyết biến dạng dẻo kim loại là nền tảng để tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Sự phát triển của ngành gia công áp lực (GCAL) đã mang lại những ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp, từ các linh vực ô tô, điện tử cho đến các thiết bị dân dụng. Việc sử dụng các thiết bị hiện đại và công nghệ CAD/CAM/CIM giúp tăng độ chính xác và hiệu suất sản xuất đáng kể.

1.1. Phát Triển Ngành Gia Công Áp Lực

Ngành gia công áp lực đã phát triển mạnh mẽ trong những thập kỷ gần đây. Các thiết bị dập tạo hình hiện đại cho phép xử lý các vật liệu kim loại với độ phức tạp cao. Ứng dụng của công nghệ này trong chế tạo vỏ máy ảnh đã mang lại những sản phẩm có chất lượng vượt trội, với độ chính xác cao và bề mặt hoàn thiện tốt.

1.2. Nguyên Công Chính trong Tạo Hình

Các nguyên công chính bao gồm cắt phôi, đột lỗ, uốn, và đập vuốt. Mỗi nguyên công có vai trò riêng biệt trong quá trình hình thành chi tiết cuối cùng. Đập vuốt là công đoạn quan trọng giúp tạo ra các vùng sâu, những chi tiết tinh tế trên vỏ máy ảnh.

II. Phương Pháp Phân Tích Phần Tử Hữu Hạn FEM trong Mô Phỏng Tạo Hình

Phương pháp phân tử hữu hạn (FEM) đã trở thành công cụ không thể thiếu trong việc mô phỏng và tính toán các quá trình gia công. Phần mềm ABAQUS là một trong những công cụ mạnh nhất cho phép kỹ sư mô phỏng chính xác trạng thái biến dạng kim loại trong quá trình đập tạo hình. Sử dụng FEM, ta có thể dự đoán được các vùng có nguy cơ nứt, các vùng tương đối yếu, và điều chỉnh các thông số công nghệ trước khi tiến hành sản xuất thực tế. Điều này giúp giảm thiểu các sai sót, tiết kiệm chi phí và thời gian. Các bước xây dựng bài toán trong ABAQUS/CAE bao gồm định nghĩa hình học, chia lưới, đặt điều kiện biên, và chạy mô phỏng để phân tích kết quả.

2.1. Cơ Sở Lý Thuyết của Phương Pháp FEM

FEM dựa trên nguyên lý chia nhỏ vùng nghiên cứu thành các phần tử nhỏ, từ đó giải hệ phương trình đại số lớn. Phương pháp này cho phép tính toán ứng suất, biến dạng và các thông số khác với độ chính xác cao trong các quá trình phức tạp.

2.2. Ứng Dụng ABAQUS trong Tối Ưu Hóa

Phần mềm ABAQUS hỗ trợ mô phỏng tương tác phôi-khuôn, giúp xác định chính xác các thông số như lực dập, thời gian và nhiệt độ. Kết quả mô phỏng cung cấp thông tin quý báu để tối ưu hóa thiết kế khuôn và điều kiện gia công.

III. Tính Toán Thiết Kế Chi Tiết Vỏ Máy Ảnh

Thiết kế vỏ máy ảnh đòi hỏi sự kết hợp giữa tính thẩm mỹ và tính năng kỹ thuật. Tính toán thiết kế bao gồm xác định kích thước phôi, lựa chọn vật liệu, và tính toán các thông số công nghệ. Việc xác định kích thước phôi là bước quan trọng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất vật liệu và độ chính xác của sản phẩm cuối cùng. Các nguyên công cắt phôi, đập vuốt, và cắt mép phải được tính toán cẩn thận để đảm bảo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật. Sử dụng biểu đồ FLD (Forming Limit Diagram), ta có thể xác định được các giới hạn biến dạng an toàn và tránh những lỗi như nứt hay nhăn trong quá trình gia công.

3.1. Thông Số Vật Liệu và Kích Thước Phôi

Lựa chọn vật liệu phù hợp là yếu tố then chốt. Thông số vật liệu như độ cứng, độ dẫn nhiệt, và độ biến dạng được xem xét kỹ lưỡng. Kích thước phôi được tính toán để đảm bảo đủ lượng vật liệu cho việc tạo hình mà không lãng phí quá mức.

3.2. Biểu Đồ FLD và Tối Ưu Hóa Taguchi

Biểu đồ giới hạn gia công (FLD) cho phép xác định vùng an toàn cho quá trình biến dạng. Phương pháp Taguchi được sử dụng để tối ưu hóa các thông số công nghệ, giúp giảm số lượng thử nghiệm cần thiết và tìm ra điều kiện tối ưu nhanh chóng.

IV. Thiết Kế Bộ Khuôn và Nâng Cao Chất Lượng Tạo Hình

Thiết kế bộ khuôn là một công việc phức tạp đòi hỏi kinh nghiệm và kỹ năng cao. Lựa chọn vật liệu làm khuôn phải đảm bảo độ cứng, khả năng chịu lực, và khả năng chống mòn. Các khuôn thường được chế tạo từ thép công cụ có độ cứng cao. Nâng cao chất lượng tạo hình có thể đạt được bằng cách tối ưu hóa thiết kế bề mặt khuôn, cải thiện độ nhẵn mặt, và điều chỉnh các góc cạnh để giảm ma sát. Việc bảo dưỡng khuôn định kỳ cũng rất quan trọng để duy trì chất lượng sản phẩm ổn định. Sự kết hợp giữa lý thuyết biến dạng, mô phỏng FEM, và thiết kế khuôn khoa học giúp đạt được những sản phẩm vỏ máy ảnh có chất lượng cao nhất.

4.1. Chọn Lựa Vật Liệu Khuôn

Vật liệu khuôn phải có khả năng chịu áp lực cao và mài mòn thấp. Thép công cụ chứa molybdenum và vanadium là lựa chọn phổ biến. Xử lý nhiệt khuôn giúp tăng độ cứng và tuổi thọ của bộ khuôn, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.2. Tối Ưu Hóa Độ Nhẵn và Gia Công Bề Mặt

Độ nhẵn bề mặt khuôn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bề mặt sản phẩm. Gia công và tinh chế bề mặt khuôn bằng các công nghệ hiện đại như nghiền CNC và polishing tinh tế giúp giảm ma sát, cải thiện quá trình tạo hình và nâng cao chất lượng cuối cùng.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Hình 1. 1 Phương pháp cán kim loại. 2 Công nghệ kéo kim loại. 3 Công nghệ ép kim loại.

4 Sơ đồ rèn tự do. 5 Sơ đề đập thể tích. 6 Cac phương pháp tạo hình của a dip titam. 7 Một số loại máy ép thủy lực.

8 Sơ đồ công nghệ dập tắm. 9 Ứng dụng trong thực tế 19 Hinh 1. 10 Bộ khuôn đập tâm. 11 Một số loại máy trục khuỳu.

12 Một số loại máy ép thủy lực ¬ os 22 FALE Ds 13, Wiig OSAt 1G -cscosasssunucacsxessseorssnenvaccceeserreavenssizenen 24 Hình 1. 14 Ứng dụng uon tam. 15 Sơ đồ nguyên lý uốn tắm. 16 Nguyên lý đập vuốt.

wih Hình 1, 17 Qua trinh bien dang đản hỏi. 18 Qua trinh bién dang dẻo 29 Hình 1. 19 Hiện tượng trượt song. _ anes Hinh 1, 20 Biéu dé quan hé ing suat- biến dat „31 Hình 1.

21 Biểu đồ đường cong chảy của hợp kim. AZ3IB 33 Hình 1, 22 Nội lực và ứng suất trong vật thẻ „33 Hình 1. 23 Ứng suất phẳng. 52c 252256222262 34 Chương 2: Hình 2.

1 Giao điện ABAQUS/CAE. 2 Các modul lảm việc của khối ABAQUSI/CAE. 3 Thao tác nhập file đã xây dựng thông qua phản mềm. 4 Thiết lập vật liệu.

6 Tạo các bước làm 48 Hình 2. 7 Thiết lập bước tỉnh toản. 8 Đặt tải trọng tác dụng 50 Hình 2. 9 Đặt điều kiên biên.

10 Chia lưới cho từng Part. 11 Thiết lập công việc tỉnh toán. 12 Giao diện kết quả của bải toan. 13 Tên một số loại biểu đồ kết quả.

SE „54 Chương 3 : HVTH: Đăng Đình Trường 4 GVHD: GS.TS Nguyễn Đức Toàn 4.2/ Lựa chọn thiết bị.3/ Kích thước các chỉ tiết của bộ khuôn.1/ Kích thước cối đập vuôt.2/ Kích thước chảy dap vuct. siie5ã46:đöicgásgiLiEAgấS0 5s nes BB 4.3/ Kích thước tam chặn „90 4.4/ Kich thước để khuôn trên.5/ Kích thước để khuôn dưới.6/ Kích thước tâm đỡ cồi dập vuốt. = 8 _ g | 4:A/ Bộ khuôn tỄHg: sácoc bocnisC0 0dag01.na susan eases 93 4.5/ Gia công côi đập vuôt. ĐT, Lập trình gia công CAM trong ƯNIGRAPHICS.6/ Kết quả sản phẩm sau khi gia công 106 asta Reece vs A8:4g050-00000g00808u04 a8sasssaasasuanossa/SĐ KÉT LUẬN.

i85443220400/0HX43004Gi10tg86 ‘ s 113 TAI LIBU THAM KHẢO.----2 TaRTE ETRE 115 HVTH: Đăng Đình Trường 3 GVHD: GS.TS Nguyễn Đức Toàn LỜI MỞ ĐÀU Hiện nay, trên thể giới, đề phát triển đất nước trên mọi lĩnh vực: kinh tế, quốc phỏng, y tế, giáo dục. Các quốc gia đã và đang áp dụng nhiều loại hình công nghệ khác nhau. Với sự phát triển manh mẽ của khoa học công nghệ đòi hỏi các sản phẩm phải có chất lượng cao và giá thành hạ thì công nghệ gia công áp lực ngày càng khẳng. định được tầm quan trọng của mình do có nhiều ưu việt so với các công nghệ khác.

Gia công kim loại bằng gia công áp lực là một lĩnh vực cơ bản trong sản xuất cơ khí. Công nghệ gia công áp lực cho phép tạo ra các sản phẩm có hình đảng và kích thước phức tạp đồng thời dam bảo chất lượng về cơ tỉnh, năng suất và hạ giả thành. Để tài: " NGHIÊN CỨU TRẠNG THAI BIEN DANG KHI TAO HiNH VO MAY ANH VA NANG CAO CHAT LUQNG TAO HINH " 1a mot dé tai có tính ứng dụng thực tế cao vả cỏ thể ứng dụng vảo các quả trình sản xuất hiện nay. Trong quả trình thực hiện đề tài nảy, học viên đều cỏ ÿ thức phân đấu hoàn thành tốt nội dung của luận văn.

Hầu hết các vẫn đẻ của luận văn đều đã được nỗ lực giải quyết tới mức tốt nhất với khả năng củng với sự cổ gắng của học viên. Tuy vậy, vần còn có những vấn dé giới hạn chưa thể giải quyết trọn ven trong một để tải luận văn tốt nghiệp của học viên. Em mong muốn sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô đề cỏ thể hoàn thiện kiến thức về ngành nghẻ thủ vị nảy cũng như trau déi kỹ năng bản thân. Để cỏ được kết quả như ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tỉnh của các thầy cô trong bộ môn GIA CÔNG VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ CÔNG NGHIỆP.

Đặc biệt là sự hưởng dẫn tận tâm của giảng viên hưởng dẫn GS. Nguyễn Đức Toàn Em xin chân thành cảm ơn các thây cô ! Hà Nội, tháng 04/202] Học viên: Đăng Đình Trường HVTH: Đăng Đình Trường 8 GVHD: GS.TS Nguyễn Đức Toàn 1.3/ Quan hệ giữa ứng suất và biến dạng.4/ Điều kiện dẻo.5/ Những nguyên tắc định luật trong biển dạng dẻo.6/ Tiểu kết chương 38 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÊT CỦA PHAN MÈM ¢ CUA FEM VA A TONG QUAN VE PHAN MEM ABAQUS.1/ Cơ sở lý thuyết của phương pháp phân tử hữu hạn.1/ Giới thiệu = NE H000.2/ Phuong phap phan tit hữu han (FEM).3/ Các bước tổng quát giải bải toán bing FEM ¬—.2/ Giới thiệu về phần mềm ABAQUS và cách xây dựng mô hình tinh toản trong ABAQUS.1/ Giới thiêu vẻ ABAQUS.2/ Các bước xây dựng bài toán trong chương trình ABAQUS/CAE.3/ Tiểu kết chương + 54 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT Kt CHI TIẾT VO MAY ANH 55 3.1/' Giới thiệu chỉ tiết.cciee sau on riven 3.2/ Phương án công nghệ chế tạo vỏ máy ảnh.3/ Thiết lập các điều kiện biên, - " 59 3.1/ Thông số vật liệu.2/ Xác định kích thước phôi.3/ Tỉnh toán các thông số công nghệ =1.1/ Nguyên công cắt phôi söseasulðf 3.2/ Nguyên công đập vuốt.3/ Nguyên công cắt mép. ng HP LNS8nndeittuootniauiÐl 3.4/ Mô phông và tối ưu hỏa.1/ Biéu d6 FLD - Forming Limit Diagram ve _ lbgZ0/0050063000 .3/ Mang true giao TAGUCHI.5/ Tiêu kết chương -85 CHƯƠNG4: THIET KE BỘ KHUON CHE TAO CHI ree vo MAy ANH.1/ Chọn vật liệu làm khuôn.0,cee ch HVTH: Đăng Đình Trường 2 GVHD: GS.TS Nguyễn Đức Toàn 4.2/ Lựa chọn thiết bị.3/ Kích thước các chỉ tiết của bộ khuôn.1/ Kích thước cối đập vuôt.2/ Kích thước chảy dap vuct. siie5ã46:đöicgásgiLiEAgấS0 5s nes BB 4.3/ Kích thước tam chặn „90 4.4/ Kich thước để khuôn trên.5/ Kích thước để khuôn dưới.6/ Kích thước tâm đỡ cồi dập vuốt.

= 8 _ g | 4:A/ Bộ khuôn tỄHg: sácoc bocnisC0 0dag01.na susan eases 93 4.5/ Gia công côi đập vuôt. ĐT, Lập trình gia công CAM trong ƯNIGRAPHICS.6/ Kết quả sản phẩm sau khi gia công 106 asta Reece vs A8:4g050-00000g00808u04 a8sasssaasasuanossa/SĐ KÉT LUẬN. i85443220400/0HX43004Gi10tg86 ‘ s 113 TAI LIBU THAM KHẢO.----2 TaRTE ETRE 115 HVTH: Đăng Đình Trường 3 GVHD: GS.TS Nguyễn Đức Toàn DANH MỤC BẢNG Bang 1. 1 Nhiệt độ kết tính lại của một số vật liệu.

1 So sánh 2 phương án chê tạo vỏ máy ảnh. giờ 40 biểu iO Bang 3. 2 Các nguyên công trong quy trình công nghệ. 3 Thanh phan trong hop kim AZ31B ¬.

4 Các hệ số và cấp độ của chúng trong mô phỏng. 5 Bảng trực giao Taguchi. gialag3080,;gslugbtdasiaasuarecnsrJffS3 Bảng 3. 6 Kết quả mô phỏng theo mảng trực giao Taguchi 83 Bang3.

7 Kết quả thu được sau tỉnh toản. 1 Thanh phan héa hoc thép SKD11 _ a soe 86 Bảng 5. Ì Thông số chế độ cắt nguyên công 1. Error! Bookmark not defined.

2 Thông số chế độ cắt nguyên công 2. Error! Bookmark not defined. 3 Thông số chế độ cắt nguyên công 3 Error! Bookmark not defined. 4 Thông số chế độ cắt nguyên công 4 Error! Bookmark not defined.

5 Thông số chế độ cắt nguyên công 5. Error! Bookmark not defined. 6 Thông sỏ chế độ cắt nguyên công 6. Error! Bookmark not defined.

7 Thông số chế đỏ cắt nguyên công 7 Error! Bookmark not defined. —————ề HVTH: Đăng Đình Trường 6 GVHD: GS.TS Nguyễn Đức Toàn DANH MỤC BẢNG Bang 1. 1 Nhiệt độ kết tính lại của một số vật liệu. 1 So sánh 2 phương án chê tạo vỏ máy ảnh.

giờ 40 biểu iO Bang 3. 2 Các nguyên công trong quy trình công nghệ. 3 Thanh phan trong hop kim AZ31B ¬. 4 Các hệ số và cấp độ của chúng trong mô phỏng.

5 Bảng trực giao Taguchi. gialag3080,;gslugbtdasiaasuarecnsrJffS3 Bảng 3. 6 Kết quả mô phỏng theo mảng trực giao Taguchi 83 Bang3. 7 Kết quả thu được sau tỉnh toản.

1 Thanh phan héa hoc thép SKD11 _ a soe 86 Bảng 5. Ì Thông số chế độ cắt nguyên công 1. Error! Bookmark not defined. 2 Thông số chế độ cắt nguyên công 2.

Error! Bookmark not defined. 3 Thông số chế độ cắt nguyên công 3 Error! Bookmark not defined. 4 Thông số chế độ cắt nguyên công 4 Error! Bookmark not defined. 5 Thông số chế độ cắt nguyên công 5.

Error! Bookmark not defined. 6 Thông sỏ chế độ cắt nguyên công 6. Error! Bookmark not defined. 7 Thông số chế đỏ cắt nguyên công 7 Error! Bookmark not defined.

—————ề HVTH: Đăng Đình Trường 6 GVHD: GS.TS Nguyễn Đức Toàn DANH MỤC BẢNG Bang 1. 1 Nhiệt độ kết tính lại của một số vật liệu. 1 So sánh 2 phương án chê tạo vỏ máy ảnh. giờ 40 biểu iO Bang 3.

2 Các nguyên công trong quy trình công nghệ. 3 Thanh phan trong hop kim AZ31B ¬. 4 Các hệ số và cấp độ của chúng trong mô phỏng. 5 Bảng trực giao Taguchi.

gialag3080,;gslugbtdasiaasuarecnsrJffS3 Bảng 3. 6 Kết quả mô phỏng theo mảng trực giao Taguchi 83 Bang3. 7 Kết quả thu được sau tỉnh toản. 1 Thanh phan héa hoc thép SKD11 _ a soe 86 Bảng 5.

Ì Thông số chế độ cắt nguyên công 1. Error! Bookmark not defined. 2 Thông số chế độ cắt nguyên công 2. Error! Bookmark not defined.

3 Thông số chế độ cắt nguyên công 3 Error! Bookmark not defined. 4 Thông số chế độ cắt nguyên công 4 Error! Bookmark not defined. 5 Thông số chế độ cắt nguyên công 5. Error! Bookmark not defined.

6 Thông sỏ chế độ cắt nguyên công 6. Error! Bookmark not defined. 7 Thông số chế đỏ cắt nguyên công 7 Error! Bookmark not defined. —————ề HVTH: Đăng Đình Trường 6 GVHD: GS.TS Nguyễn Đức Toàn LỜI CẢM ƠN ~ Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn nhà trường đã tạo mọi điều kiện cho em cỏ một môi trường học tập tốt nhất và giúp em tiếp cận được những kiên thức thực tế hữu ích cho cuộc sống.

~ Cảm ơn các thây cô giảng viên trong bộ môn: ''GIA CÔNG VẬT LIỆU VÀ. DỤNG CỤ CÔNG NGHIỆP" đã truyền đạt hết những kiên thức căn bản nhất cho. học viên em với một sự nhiệt tinh, long nhiệt huyết với học trỏ, với công việc. Các thầy cô luôn có những động viên, giúp đỡ kịp thời, luôn đôn đốc và định hướng, góp ý cho em để g1úp em có một quá trình làm luân văn.

tốt nghiệp đạt hiệu quả cao nhất, - Một lần nữa em cũng xi chân thành cảm ơn các thấy hướng dần GS.Nguyễn Đức Toản đã giảng dạy, giúp đỡ trực tiếp em trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp. Thây đã xây dựng cho em những nên tảng kiến thức chuyên môn để có thể hoàn thành tốt kĩ năng từ trong nhả trường và cũng làm tiên dé cho công Việc của em sau này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ