Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu thực nghiệm biến dạng co ngót của bê tông tại Gia Lai

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực nghiệm biến dạng co ngót của bê tông trong điều kiện khí hậu chuẩn tại Gia Lai, cung cấp kiến thức chuyên sâu về vật liệu xây dựng.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Cơ kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

184
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VỀ BIẾN DẠNG CO NGÓT THEO THỜI GIAN CỦA BÊ TÔNG

1.1. Tổng quan về nghiên cứu biến dạng co ngót theo thời gian của bê tông trên thế giới và tại Việt Nam

1.1.1. Thực tiễn nghiên cứu biến dạng co ngót theo thời gian của bê tông trên thế giới

1.1.2. Thực tiễn nghiên cứu biến dạng co ngót theo thời gian của bê tông tại Việt Nam

1.2. Mô đun đàn hồi trong bê tông

1.2.1. Khái niệm và phân loại

1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến mô đun đàn hồi

1.3. Biến dạng theo thời gian của bê tông

1.4. Biến dạng co ngót theo thời gian của bê tông

1.4.1. Biến dạng co ngót trong bê tông

1.4.2. Phân loại co ngót trong bê tông

1.4.3. Cơ chế và các yếu tố ảnh hưởng co ngót

1.4.3.1. Cơ chế của co ngót
1.4.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến co ngót

1.5. Các mô hình biến dạng co ngót theo thời gian của bê tông

1.6. Công thức dự báo biến dạng co ngót theo thời gian của bê tông từ kết quả thí nghiệm theo Tiêu chuẩn Nga GOST 24544-81

1.7. Phân tích vết nứt do biến dạng co ngót theo thời gian của bê tông

1.7.1. Tổng quan về nứt do biến dạng co ngót theo thời gian của bê tông

1.7.2. Cơ chế hình thành vết nứt do biến dạng co ngót theo thời gian của bê tông

1.7.3. Ảnh hưởng của cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép bị nứt do biến dạng co ngót

1.7.4. Ảnh hưởng của cốt sợi thép trong kết cấu bê tông cốt sợi thép

1.8. Kết luận Chương 1

2. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM BIẾN DẠNG CO NGÓT CỦA BÊ TÔNG TRONG ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TẠI GIA LAI

2.1. Đặc trưng khí hậu tại Gia Lai

2.1.1. Điều kiện khí hậu chuẩn tại Gia Lai (ĐKC)

2.1.2. Điều kiện khí hậu tự nhiên môi trường tại Gia Lai (ĐKTN)

2.2. Mục đích thí nghiệm

2.3. Nội dung thí nghiệm

2.3.1. Thí nghiệm xác định cường độ chịu nén đối chứng của bê tông thường ở 28 ngày tuổi

2.3.2. Thí nghiệm xác định giá trị cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi theo thời gian của bê tông

2.3.3. Thí nghiệm đo biến dạng co ngót theo thời gian của bê tông

2.3.4. Thí nghiệm đo co ngót hạn chế của bê tông bằng Vòng kiềm chế (Restrained Ring Test)

2.4. Lựa chọn tỷ lệ N/X, nhóm, tổ mẫu, thành phần cấp phối, thành phần bê tông cốt sợi thép và bê tông cốt thép

2.4.1. Lựa chọn tỷ lệ N/X

2.4.2. Lựa chọn và ký hiệu các nhóm mẫu, tổ mẫu

2.4.3. Lựa chọn thành phần bê tông cốt sợi thép và bê tông cốt thép

2.4.4. Lựa chọn thành phần cấp phối vật liệu

2.5. Vật liệu dùng trong thí nghiệm, chế tạo mẫu, đúc mẫu và bảo dưỡng mẫu thí nghiệm

2.5.1. Vật liệu dùng trong thí nghiệm

2.5.2. Cốt sợi thép

2.5.3. Cốt thép thanh 12

2.6. Công tác chế tạo mẫu thí nghiệm

2.6.1. Mẫu thí nghiệm xác định cường độ chịu nén đối chứng của bê tông

2.6.2. Mẫu thí nghiệm xác định giá trị cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi theo thời gian của bê tông

2.6.3. Mẫu thí nghiệm đo biến dạng co ngót theo thời gian của bê tông

2.6.4. Mẫu thí nghiệm đo co ngót hạn chế của bê tông bằng Vòng kiềm chế (Restrained Ring Test)

2.7. Chuẩn bị đúc các loại tổ mẫu thí nghiệm

2.7.1. Các loại tổ mẫu thí nghiệm

2.7.2. Số lượng đúc các loại tổ mẫu thí nghiệm

2.8. Công tác tiến hành đúc mẫu thí nghiệm

2.9. Công tác bảo dưỡng mẫu và lưu trữ mẫu thí nghiệm

2.9.1. Công tác bảo dưỡng mẫu thí nghiệm

2.9.2. Công tác lưu trữ mẫu thí nghiệm

2.10. Thiết bị thí nghiệm và thiết bị đo biến dạng co ngót của bê tông

2.10.1. Tủ khí hậu (khống chế nhiệt độ và độ ẩm theo yêu cầu thí nghiệm)

2.10.2. Thiết bị đo biến dạng co ngót của bê tông

2.10.3. Trình tự đo biến dạng co ngót của bê tông

2.10.4. Tính toán kết quả đo biến dạng co ngót của bê tông

2.11. Kết quả thí nghiệm

2.11.1. Kết quả thí nghiệm xác định cường độ chịu nén đối chứng Rđc n (28) của bê tông thường ở 28 ngày tuổi

2.11.2. Kết quả thí nghiệm xác định giá trị cường độ chịu nén Rn(t) và mô đun đàn hồi E(t) theo thời gian của bê tông trong điều kiện khí hậu tự nhiên môi trường tại Gia Lai (ĐKTN) (Phòng thí nghiệm môi trường)

2.11.3. Kết quả thí nghiệm đo biến dạng co ngót và độ hao khối lượng theo thời gian của bê tông trong điều kiện khí hậu chuẩn tại Gia Lai (ĐKC) (Tủ khí hậu - Phòng thí nghiệm chuẩn)

2.11.4. Kết quả thí nghiệm đo biến dạng co ngót và độ hao khối lượng theo thời gian của bê tông trong điều kiện khí hậu tự nhiên môi trường tại Gia Lai (ĐKTN) (Phòng thí nghiệm môi trường)

2.11.5. Kết quả thí nghiệm đo co ngót bằng Vòng kiềm chế (Restrained Ring Test) của mẫu bê tông thường và bê tông cốt sợi thép

2.12. Kết luận Chương 2

3. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

3.1. Phân tích, đánh giá cường độ chịu nén Rn(t) và mô đun đàn hồi E(t) theo thời gian của 02 nhóm bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường; Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép) trong điều kiện khí hậu tự nhiên môi trường

3.1.1. Phân tích, đánh giá cường độ chịu nén Rn(t) theo thời gian của 02 nhóm bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường; Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép)

3.1.2. Phân tích, đánh giá mô đun đàn hồi E(t) theo thời gian của 02 nhóm bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường; Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép)

3.2. So sánh cường độ chịu nén Rn(t) và mô đun đàn hồi E(t) theo thời gian của 02 nhóm bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường; Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép) trong điều kiện khí hậu tự nhiên môi trường

3.2.1. So sánh cường độ chịu nén Rn(t) của bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường) với (Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép)

3.2.2. So sánh mô đun đàn E(t) của bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường) với (Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép)

3.3. Nhận xét đánh giá cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi theo thời gian của bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường; Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép). Xác định các hệ số thực nghiệm đề xuất dự báo biến dạng co ngót theo thời gian của bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường) trong điều kiện khí hậu chuẩn tại Gia Lai từ kết quả thí nghiệm theo Tiêu chuẩn Nga GOST 24544-81 [85]

3.3.1. Xác định các hệ số thực nghiệm

3.3.2. Xây dựng bảng tra các giá trị co ngót tới hạn cs(∞) và tham số n theo lượng nước và lượng xi măng có thành phần cấp phối khác

3.3.3. So sánh kết quả đề xuất dự báo biến dạng co ngót của bê tông thường với Tiêu chuẩn Úc AS 3600 [28] và Mô hình Viện Khoa học Xây dựng Nga [84]

3.4. Đánh giá ảnh hưởng của tỷ lệ N/X đến biến dạng co ngót của 03 nhóm bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường; Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép; Nhóm 3 - Bê tông cốt thép) trong điều kiện khí hậu chuẩn tại Gia Lai

3.4.1. Ảnh hưởng của tỷ lệ N/X đến biến dạng co ngót của bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường)

3.4.2. Ảnh hưởng của tỷ lệ N/X đến biến dạng co ngót của bê tông (Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép)

3.4.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ N/X đến biến dạng co ngót của bê tông (Nhóm 3 - Bê tông cốt thép)

3.5. Đánh giá ảnh hưởng của tỷ lệ N/X đến biến dạng co ngót của 03 nhóm bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường; Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép; Nhóm 3 - Bê tông cốt thép)

3.6. So sánh biến dạng co ngót của bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường) với (Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép) và (Nhóm 3 - Bê tông cốt thép) trong điều kiện khí hậu chuẩn tại Gia Lai

3.6.1. So sánh biến dạng co ngót của bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường) với (Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép)

3.6.2. So sánh biến dạng co ngót của bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường) với (Nhóm 3 - Bê tông cốt thép)

3.7. Đánh giá biến dạng co ngót của bê tông theo thời gian khi có sự tham gia của cốt sợi thép và cốt thép

3.8. So sánh biến dạng co ngót của 03 nhóm bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường, Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép và Nhóm 3 - Bê tông cốt thép) trong điều kiện khí hậu chuẩn tại Gia Lai (ĐKC) với điều kiện khí hậu tự nhiên môi trường tại Gia Lai (ĐKTN)

3.8.1. So sánh biến dạng co ngót của 03 nhóm bê tông cùng thành phần cấp phối, khác tỷ lệ N/X giữa ĐKC với ĐKTN

3.8.2. So sánh biến dạng co ngót của 03 nhóm bê tông khác thành phần cấp phối, cùng tỷ lệ N/X giữa ĐKC với ĐKTN

3.8.3. So sánh biến dạng co ngót của bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường) cùng thành phần cấp phối, cùng tỷ lệ N/X giữa ĐKTN với ĐKC

3.8.4. So sánh biến dạng co ngót của bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường) với (Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép) và (Nhóm 3 - Bê tông cốt thép) cùng tỷ lệ N/X trong ĐKTN

3.9. Đánh giá kết quả thí nghiệm đo biến dạng co ngót của mẫu bê tông thường và bê tông cốt sợi thép bằng Vòng kiềm chế (Restrained Ring Test) với tỷ lệ N/X bằng 0

3.10. Kết luận Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu bê tông và co ngót bê tông tại Gia Lai

Phần này trình bày tổng quan về nghiên cứu biến dạng co ngót của bê tông nói chung và co ngót bê tông Gia Lai nói riêng. Tập trung vào thực tiễn nghiên cứu biến dạng co ngót theo thời gian của bê tông trên thế giới và Việt Nam. Nghiên cứu bê tông cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến biến dạng bê tông, bao gồm yếu tố ảnh hưởng co ngót bê tông, cụ thể là các yếu tố bên trongyếu tố bên ngoài. Đặc điểm khí hậu Gia Lai cần được khảo sát kỹ lưỡng, bao gồm nhiệt độ Gia Lai, độ ẩm Gia Lai, và mưa Gia Lai. Điều kiện khí hậu Gia Lai có ảnh hưởng quan trọng đến co ngót bê tông Gia Lai. Chất lượng bê tôngvật liệu bê tông cũng đóng vai trò then chốt. Thí nghiệm co ngót bê tông là phương pháp chính để đánh giá. Phương pháp nghiên cứu bê tông cần đảm bảo tính chính xác và khách quan. Mô hình co ngót bê tông được sử dụng để dự đoán và phân tích.

1.1. Khí hậu Gia Lai và ảnh hưởng đến bê tông

Khí hậu nhiệt đới ở Gia Lai đặc trưng bởi nhiệt độ cao và độ ẩm lớn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình co ngót bê tông. Nhiệt độ cao làm tăng tốc độ bay hơi nước, dẫn đến co ngót nhanh hơn. Độ ẩm cao làm chậm quá trình này. Mùa mưa Gia Lai gây ra sự thay đổi độ ẩm đột ngột, ảnh hưởng đến biến dạng co ngót bê tông. Môi trường Gia Lai cần được mô phỏng chính xác trong thí nghiệm co ngót bê tông. Thời tiết Gia Lai được ghi nhận chi tiết để phân tích mối liên hệ với biến dạng co ngót bê tông. Điều kiện khí hậu chuẩn (ĐKC) và điều kiện khí hậu tự nhiên môi trường (ĐKTN) cần được phân biệt rõ ràng. Việc sử dụng tủ khí hậu trong thí nghiệm co ngót bê tông giúp kiểm soát các yếu tố môi trường. Dữ liệu khí hậu Gia Lai cung cấp cơ sở để xây dựng mô hình co ngót bê tông phù hợp với điều kiện địa phương. Sự khác biệt giữa co ngót bê tông ở ĐKC và ĐKTN cần được phân tích kỹ lưỡng. Ảnh hưởng khí hậu đến bê tông là trọng tâm của nghiên cứu.

1.2. Nghiên cứu biến dạng co ngót bê tông Tổng quan các mô hình co ngót bê tông

Nhiều mô hình co ngót bê tông đã được phát triển, bao gồm mô hình co ngót theo Tiêu chuẩn GOST 24544-81, mô hình co ngót theo Viện Khoa học Xây dựng Nga, mô hình co ngót theo Tiêu chuẩn AS 3600, mô hình co ngót theo Tiêu chuẩn ACI 209R-92, mô hình co ngót theo Tiêu chuẩn BS 8110, mô hình co ngót theo Tiêu chuẩn CEB-FIP 2010, mô hình co ngót theo Tiêu chuẩn EC 2, và mô hình co ngót theo Mô hình B3. Mỗi mô hình có những ưu điểm và hạn chế riêng. Sự lựa chọn mô hình phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của nghiên cứu. Phân tích co ngót bê tông bằng các mô hình này giúp dự đoán xu hướng co ngót bê tông. Tính toán co ngót bê tông dựa trên các mô hình này cần được thực hiện chính xác. So sánh co ngót bê tông giữa các mô hình giúp đánh giá tính phù hợp của từng mô hình. Mục tiêu nghiên cứu là tìm ra mô hình phù hợp nhất để dự báo co ngót bê tông ở Gia Lai. Hiểu rõ về cơ chế co ngót là rất quan trọng để lựa chọn và áp dụng mô hình hiệu quả.

II. Thí nghiệm co ngót bê tông và phân tích kết quả

Phần này trình bày chi tiết về thí nghiệm co ngót bê tông được thực hiện. Các phương pháp thí nghiệm được sử dụng bao gồm thí nghiệm xác định cường độ chịu nén, thí nghiệm xác định mô đun đàn hồi, và thí nghiệm đo biến dạng co ngót. Vật liệu bê tông bao gồm bê tông thường, bê tông cốt sợi thép, và bê tông cốt thép. Thiết bị thí nghiệm được sử dụng bao gồm tủ khí hậuthiết bị đo biến dạng. Kết quả thí nghiệm được trình bày dưới dạng bảng biểu và đồ thị. Phân tích kết quả thí nghiệm tập trung vào ảnh hưởng của các yếu tố như tỷ lệ nước xi măng (N/X), loại bê tông, và điều kiện khí hậu đến biến dạng co ngót bê tông. So sánh kết quả giữa các nhóm bê tông giúp đánh giá hiệu quả của việc sử dụng cốt liệu gia cường.

2.1. Thiết kế thí nghiệm co ngót bê tông

Thí nghiệm được thiết kế để khảo sát biến dạng co ngót bê tông trong điều kiện khí hậu Gia Lai. Mẫu bê tông được chế tạo theo các tỷ lệ N/X khác nhau. Bê tông thường, bê tông cốt sợi thép, và bê tông cốt thép được sử dụng. Phương pháp đúc mẫu đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng mẫu. Bảo dưỡng mẫu được thực hiện theo quy trình chuẩn. Thiết bị đo biến dạng đảm bảo độ chính xác cao. Thời gian thí nghiệm đủ dài để quan sát toàn bộ quá trình co ngót. Điều kiện thí nghiệm được kiểm soát chặt chẽ. Số lượng mẫu được tính toán đảm bảo tính thống kê. Phương pháp phân tích dữ liệu được lựa chọn phù hợp. Kỹ thuật xây dựng liên quan đến bê tông được xem xét. Giải pháp giảm co ngót bê tông cũng được tìm hiểu.

2.2. Phân tích và đánh giá kết quả thí nghiệm

Kết quả thí nghiệm cho thấy sự ảnh hưởng rõ rệt của tỷ lệ N/X đến biến dạng co ngót bê tông. Bê tông cốt sợi thépbê tông cốt thép cho thấy khả năng hạn chế co ngót tốt hơn bê tông thường. So sánh giữa bê tông thườngbê tông cốt sợi thép cho thấy sự khác biệt đáng kể về biến dạng co ngót. Phân tích sự khác biệt giữa ĐKCĐKTN cho thấy ảnh hưởng lớn của khí hậu Gia Lai đến co ngót bê tông. Mô hình co ngót bê tông được hiệu chỉnh dựa trên kết quả thí nghiệm. Hệ số thực nghiệm được xác định để dự báo biến dạng co ngót bê tông chính xác hơn. Kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao trong thiết kế và thi công công trình ở Gia Lai. Tiêu chuẩn bê tông được tham khảo để so sánh và đánh giá. Ứng dụng bê tông trong xây dựng được xem xét trong bối cảnh này. Cường độ bê tông cũng được phân tích theo thời gian.

III. Kết luận và kiến nghị

Phần này tóm tắt kết luận chính của nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng về biến dạng co ngót bê tông trong điều kiện khí hậu Gia Lai. Kiến nghị được đưa ra để cải thiện chất lượng bê tông và giảm thiểu co ngót. Giải pháp kỹ thuật được đề xuất để ứng dụng trong thực tế. Nghiên cứu xây dựng cần tiếp tục để hoàn thiện kiến thức về bê tông trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM BIẾN DẠNG CO NGÓT CỦA BÊ TÔNG TRONG ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TẠI GIA LAI. Đặc trưng khí hậu tại Gia Lai. Điều kiện khí hậu chuẩn tại Gia Lai (ĐKC).

Điều kiện khí hậu tự nhiên môi trường tại Gia Lai (ĐKTN). Mục đích thí nghiệm. Nội dung thí nghiệm. Thí nghiệm xác định cường độ chịu nén đối chứng của bê tông thường ở 28 ngày tuổi.

Thí nghiệm xác định giá trị cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi theo thời gian của bê tông. Thí nghiệm đo biến dạng co ngót theo thời gian của bê tông. 51 luan an vi 2. Thí nghiệm đo co ngót hạn chế của bê tông bằng Vòng kiềm chế (Restrained Ring Test).

Lựa chọn tỷ lệ N/X, nhóm, tổ mẫu, thành phần cấp phối, thành phần bê tông cốt sợi thép và bê tông cốt thép. Lựa chọn tỷ lệ N/X. Lựa chọn và ký hiệu các nhóm mẫu, tổ mẫu. Lựa chọn thành phần bê tông cốt sợi thép và bê tông cốt thép.

Lựa chọn thành phần cấp phối vật liệu. Vật liệu dùng trong thí nghiệm, chế tạo mẫu, đúc mẫu và bảo dưỡng mẫu thí nghiệm. Vật liệu dùng trong thí nghiệm. Cốt sợi thép.

Cốt thép thanh 12. Công tác chế tạo mẫu thí nghiệm. Mẫu thí nghiệm xác định cường độ chịu nén đối chứng của bê tông. Mẫu thí nghiệm xác định giá trị cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi theo thời gian của bê tông.

Mẫu thí nghiệm đo biến dạng co ngót theo thời gian của bê tông. Mẫu thí nghiệm đo co ngót hạn chế của bê tông bằng Vòng kiềm chế (Restrained Ring Test). Chuẩn bị đúc các loại tổ mẫu thí nghiệm. Các loại tổ mẫu thí nghiệm.

Số lượng đúc các loại tổ mẫu thí nghiệm. 67 luan an vii 2. Công tác tiến hành đúc mẫu thí nghiệm. Công tác bảo dưỡng mẫu và lưu trữ mẫu thí nghiệm.

Công tác bảo dưỡng mẫu thí nghiệm. Công tác lưu trữ mẫu thí nghiệm. Thiết bị thí nghiệm và thiết bị đo biến dạng co ngót của bê tông. Tủ khí hậu (khống chế nhiệt độ và độ ẩm theo yêu cầu thí nghiệm).

Thiết bị đo biến dạng co ngót của bê tông. Trình tự đo biến dạng co ngót của bê tông. Tính toán kết quả đo biến dạng co ngót của bê tông. Kết quả thí nghiệm.

Kết quả thí nghiệm xác định cường độ chịu nén đối chứng Rđc n (28) của bê tông thường ở 28 ngày tuổi. Kết quả thí nghiệm xác định giá trị cường độ chịu nén Rn(t) và mô đun đàn hồi E(t) theo thời gian của bê tông trong điều kiện khí hậu tự nhiên môi trường tại Gia Lai (ĐKTN) (Phòng thí nghiệm môi trường). Kết quả thí nghiệm xác định giá trị cường độ chịu nén theo thời gian của bê tông trong ĐKTN. Kết quả thí nghiệm xác định giá trị mô đun đàn hồi theo thời gian của bê tông trong ĐKTN.

Kết quả thí nghiệm đo biến dạng co ngót và độ hao khối lượng theo thời gian của bê tông trong điều kiện khí hậu chuẩn tại Gia Lai (ĐKC) (Tủ khí hậu - Phòng thí nghiệm chuẩn). Kết quả thí nghiệm đo biến dạng co ngót và độ hao khối lượng theo thời gian của bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường) tương ứng với tỷ lệ N/X bằng 0. Kết quả thí nghiệm đo biến dạng co ngót và độ hao khối lượng theo thời gian của bê tông (Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép) tương ứng với tỷ lệ N/X bằng 0. 79 luan an viii 2.

Kết quả thí nghiệm đo biến dạng co ngót và độ hao khối lượng theo thời gian của bê tông (Nhóm 3 - Bê tông cốt thép) với tỷ lệ N/X bằng 0. Kết quả thí nghiệm đo biến dạng co ngót và độ hao khối lượng theo thời gian của bê tông trong điều kiện khí hậu tự nhiên môi trường tại Gia Lai (ĐKTN) (Phòng thí nghiệm môi trường). Kết quả thí nghiệm đo biến dạng co ngót và độ hao khối lượng theo thời gian của bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường) tương ứng với tỷ lệ N/X bằng 0. Kết quả thí nghiệm đo biến dạng co ngót và độ hao khối lượng theo thời gian của bê tông (Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép) tương ứng với tỷ lệ N/X bằng 0.

Kết quả thí nghiệm đo biến dạng co ngót và độ hao khối lượng theo thời gian của bê tông (Nhóm 3 - Bê tông cốt thép) với tỷ lệ N/X bằng 0. Kết quả thí nghiệm đo co ngót bằng Vòng kiềm chế (Restrained Ring Test) của mẫu bê tông thường và bê tông cốt sợi thép. Kết luận Chương 2. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM.

Phân tích, đánh giá cường độ chịu nén Rn(t) và mô đun đàn hồi E(t) theo thời gian của 02 nhóm bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường; Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép) trong điều kiện khí hậu tự nhiên môi trường. Phân tích, đánh giá cường độ chịu nén Rn(t) theo thời gian của 02 nhóm bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường; Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép). Phân tích, đánh giá mô đun đàn hồi E(t) theo thời gian của 02 nhóm bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường; Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép). 97 luan an ix 3.

So sánh cường độ chịu nén Rn(t) và mô đun đàn hồi E(t) theo thời gian của 02 nhóm bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường; Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép) trong điều kiện khí hậu tự nhiên môi trường. So sánh cường độ chịu nén Rn(t) của bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường) với (Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép). So sánh mô đun đàn E(t) của bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường) với (Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép). Nhận xét đánh giá cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi theo thời gian của bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường; Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép).

Xác định các hệ số thực nghiệm đề xuất dự báo biến dạng co ngót theo thời gian của bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường) trong điều kiện khí hậu chuẩn tại Gia Lai từ kết quả thí nghiệm theo Tiêu chuẩn Nga GOST 24544-81 [85]. Xác định các hệ số thực nghiệm. Xây dựng bảng tra các giá trị co ngót tới hạn cs(∞) và tham số n theo lượng nước và lượng xi măng có thành phần cấp phối khác. So sánh kết quả đề xuất dự báo biến dạng co ngót của bê tông thường với Tiêu chuẩn Úc AS 3600 [28] và Mô hình Viện Khoa học Xây dựng Nga [84].

Theo Tiêu chuẩn Úc AS 3600 [28]. Theo Mô hình Viện Khoa học Xây dựng Nga (VKHXD Nga) [84]. Đánh giá ảnh hưởng của tỷ lệ N/X đến biến dạng co ngót của 03 nhóm bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường; Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép; Nhóm 3 - Bê tông cốt thép) trong điều kiện khí hậu chuẩn tại Gia Lai. Ảnh hưởng của tỷ lệ N/X đến biến dạng co ngót của bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường).

Ảnh hưởng của tỷ lệ N/X đến biến dạng co ngót của bê tông (Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép). Ảnh hưởng của tỷ lệ N/X đến biến dạng co ngót của bê tông (Nhóm 3 - Bê tông cốt thép). Đánh giá ảnh hưởng của tỷ lệ N/X đến biến dạng co ngót của 03 nhóm bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường; Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép; Nhóm 3 - Bê tông cốt thép). So sánh biến dạng co ngót của bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường) với (Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép) và (Nhóm 3 - Bê tông cốt thép) trong điều kiện khí hậu chuẩn tại Gia Lai.

So sánh biến dạng co ngót của bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường) với (Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép). So sánh biến dạng co ngót của bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường) với (Nhóm 3 - Bê tông cốt thép). Đánh giá biến dạng co ngót của bê tông theo thời gian khi có sự tham gia của cốt sợi thép và cốt thép. So sánh biến dạng co ngót của 03 nhóm bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường, Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép và Nhóm 3 - Bê tông cốt thép) trong điều kiện khí hậu chuẩn tại Gia Lai (ĐKC) với điều kiện khí hậu tự nhiên môi trường tại Gia Lai (ĐKTN).

So sánh biến dạng co ngót của 03 nhóm bê tông cùng thành phần cấp phối, khác tỷ lệ N/X giữa ĐKC với ĐKTN. Nhóm 1 - Bê tông thường với tỷ lệ N/X bằng 0. Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép với tỷ lệ N/X bằng 0. Nhóm 3 - Bê tông cốt thép với tỷ lệ N/X bằng 0.

So sánh biến dạng co ngót của 03 nhóm bê tông khác thành phần cấp phối, cùng tỷ lệ N/X giữa ĐKC với ĐKTN. Nhóm 1 - Bê tông thường; Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép; Nhóm 3 - Bê tông cốt thép với tỷ lệ N/X bằng 0. 134 luan an xi 3. Nhóm 1 - Bê tông thường; Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép; Nhóm 3 - Bê tông cốt thép với tỷ lệ N/X bằng 0.

Nhóm 1 - Bê tông thường; Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép; Nhóm 3 - Bê tông cốt thép với tỷ lệ N/X bằng 0. So sánh biến dạng co ngót của bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường) cùng thành phần cấp phối, cùng tỷ lệ N/X giữa ĐKTN với ĐKC. So sánh biến dạng co ngót của bê tông (Nhóm 1 - Bê tông thường) với (Nhóm 2 - Bê tông cốt sợi thép) và (Nhóm 3 - Bê tông cốt thép) cùng tỷ lệ N/X trong ĐKTN. Đánh giá kết quả thí nghiệm đo biến dạng co ngót của mẫu bê tông thường và bê tông cốt sợi thép bằng Vòng kiềm chế (Restrained Ring Test) với tỷ lệ N/X bằng 0.

Kết luận Chương 3. 141 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .145 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ. 147 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC. Kết quả nhiệt độ và độ ẩm năm 2015 - 2018 của tỉnh Gia Lai.

Kết quả nhiệt độ và độ ẩm trong điều kiện khí hậu tự nhiên môi trường tại Gia Lai (ĐKTN) (Phòng thí nghiệm môi trường) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về biến dạng co ngót của bê tông trong điều kiện khí hậu Gia Lai" của tác giả Nguyễn Bá Thạch, dưới sự hướng dẫn của PGS. Trương Hoài Chính và GS. Phan Quang Minh, được thực hiện tại Đại học Đà Nẵng vào năm 2019. Bài luận án này tập trung nghiên cứu về hiện tượng co ngót của bê tông, một vấn đề quan trọng trong ngành xây dựng, đặc biệt là trong điều kiện khí hậu đặc thù của Gia Lai. Nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế biến dạng của bê tông mà còn cung cấp những giải pháp kỹ thuật nhằm cải thiện chất lượng và độ bền của công trình xây dựng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận Văn Tốt Nghiệp Về Chi Phí Đơn Vị Hành Chính Tại Bảo Tàng Vĩnh Long, nơi đề cập đến các vấn đề quản lý chi phí trong các dự án xây dựng, hay Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank, giúp bạn hiểu thêm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực tài chính, có thể liên quan đến các dự án xây dựng. Cuối cùng, Thực trạng và giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu ở công ty dâu tằm tơ Hà Nội cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp cái nhìn về quản lý và phát triển trong các lĩnh vực kinh tế khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn về các vấn đề liên quan đến xây dựng và quản lý trong bối cảnh hiện nay.