Tổng quan luận án
Luận án Tiến sĩ Y học với đề tài "Nghiên cứu đặc điểm một số biến chứng trong 24 giờ đầu can thiệp động mạch vành qua da tại Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam" do nghiên cứu sinh Hàn Nhất Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phạm Gia Khải, thuộc chuyên ngành Nội Tim mạch (mã số: 62 72 01 41) tại Học viện Quân y (năm 2014).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bệnh động mạch vành (ĐMV), đặc biệt là nhồi máu cơ tim (NMCT), là nguyên nhân tử vong hàng đầu và gánh nặng bệnh tật lớn trên toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo thống kê tại Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân điều trị bệnh ĐMV có xu hướng tăng nhanh từ 11,2% năm 2003 lên 24% vào năm 2007. Can thiệp động mạch vành qua da (PCI) từ khi được Andreas Grüntzig tiến hành lần đầu năm 1977 đã trở thành phương pháp tái tưới máu quan trọng, được triển khai tại Việt Nam từ năm 1996. Tuy nhiên, do tính chất là thủ thuật can thiệp xâm lấn, PCI tiềm ẩn nhiều nguy cơ xảy ra các biến chứng cấp tính nguy hiểm đe dọa tính mạng trong quá trình thực hiện và trong giai đoạn sớm sau thủ thuật.
Tại Việt Nam, các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc khảo sát riêng lẻ từng biến chứng cụ thể hoặc đánh giá kết quả can thiệp nói chung. Vấn đề các biến chứng xảy ra trong 24 giờ đầu sau can thiệp ĐMV qua da vẫn chưa được nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống. Do đó, việc nghiên cứu chuyên sâu về tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng và các thang điểm dự báo nguy cơ biến chứng sớm là yêu cầu cấp thiết trong thực hành tim mạch can thiệp.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án được thiết kế nhằm thực hiện 3 mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tỷ lệ, đặc điểm một số biến chứng thường gặp và tử vong trong 24 giờ đầu can thiệp động mạch vành qua da.
- Xác định một số yếu tố nguy cơ có liên quan đến biến chứng và tử vong trong 24 giờ đầu can thiệp động mạch vành qua da thông qua thang điểm Mayo Clinic Risk Score và New York Risk Score.
- Bước đầu đánh giá điểm nguy cơ dự báo biến chứng và tử vong trong can thiệp động mạch vành qua da bằng áp dụng thang điểm Mayo Clinic Risk Score và New York Risk Score.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Gồm 511 bệnh nhân (nam và nữ) được chẩn đoán mắc Hội chứng động mạch vành cấp (NMCT cấp có đoạn ST chênh lên, NMCT cấp không có đoạn ST chênh lên, đau thắt ngực không ổn định) có chỉ định can thiệp cấp cứu và bệnh nhân đau thắt ngực ổn định (bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính) có chỉ định can thiệp thường quy.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân mắc bệnh lý cơ quan tạo máu hoặc rối loạn đông máu; suy gan cấp có hôn mê; suy thận độ III và độ IV; bệnh nhân chỉ chụp ĐMV mà không tiến hành thủ thuật can thiệp; can thiệp giải quyết các bất thường giải phẫu ĐMV bẩm sinh (dị dạng hoặc rò ĐMV); các trường hợp xuất hiện biến chứng hoặc tử vong ngoài khoảng thời gian 24 giờ sau thủ thuật.
- Địa điểm nghiên cứu: Phòng Can thiệp Động mạch vành - Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai.
- Thời gian nghiên cứu: Thực hiện từ tháng 8 năm 2007 đến tháng 3 năm 2008 (thời gian thu thập bệnh nhân từ ngày 15 tháng 8 năm 2007 đến ngày 25 tháng 2 năm 2008).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng kết các y văn quốc tế và trong nước về bệnh lý động mạch vành, kỹ thuật can thiệp ĐMV qua da cũng như các nghiên cứu về biến chứng thủ thuật:
Các nghiên cứu quốc tế
- Dịch tễ học và biến chứng tổng thể: Andreas Grüntzig (1977) thực hiện ca nong ĐMV bằng bóng đầu tiên tại Zurich (Thụy Sĩ). Thống kê tại Hoa Kỳ cho thấy hàng năm có trên 1 triệu lượt PCI với tỷ lệ tử vong từ 0,4% - 1,9% (tăng lên 5,0% khi có sốc tim), tắc ĐMV cấp từ 0,4% - 4,9%, phẫu thuật bắc cầu nối chủ - vành cấp cứu từ 0,4% - 3,7%.
- Nghiên cứu của G. Dorros và cộng sự (1993): Dựa trên số liệu đăng ký của Viện Tim - Phổi và Máu Quốc gia Hoa Kỳ (NHLBI) trên 1.500 bệnh nhân, ghi nhận tỷ lệ biến chứng chung là 21%, tử vong 1,1%, NMCT có sóng Q là 13,3%, lóc tách ĐMV là 2,9%, tắc ĐMV là 12,9%, co thắt ĐMV là 11,6%.
- Nghiên cứu của Mandeep Singh và cộng sự: Phân tích dữ liệu PCI có chuẩn bị trên 2.878 bệnh nhân, ghi nhận tỷ lệ biến chứng chung là 8%, tử vong 0,3%, NMCT có sóng Q là 1%, tăng men CK-MB sau thủ thuật là 7%, phẫu thuật bắc cầu cấp cứu là 0,2%.
- Tắc nhánh bên và tắc mạch đoạn xa: Arora R. và cs theo dõi 4.800 bệnh nhân PCI ghi nhận tỷ lệ tắc nhánh bên gồm nhánh chéo (36%), nhánh vách (27%), nhánh bờ ĐM mũ (22%), nhánh bên ĐMV phải (15%), gây NMCT trong 14% trường hợp. Kralev S., Timur Timurkaynak, Páez L. xác định nguy cơ tắc nhánh bên cao hơn ở tổn thương lỗ vào, nhánh bên nhỏ ($\le 0,6$ mm) và khi đặt stent trực tiếp. Về tắc mạch đoạn xa, Yoshitaka Muraoka, Prediman K. Shah, J. Henriques và Ishizaka N. ghi nhận tỷ lệ 1,1% - 2,0% trong can thiệp thì đầu NMCT cấp.
- Thủng động mạch vành: Stephen G. Ellis và cs (1994) phân loại 3 mức độ thủng ĐMV. Lloyd W. Klein ghi nhận tỷ lệ thủng ĐMV từ 0,1% - 0,6%. Shimony A. và cs chỉ ra nguyên nhân do dây dẫn (52,6%), bóng nong (26,3%), đặt stent (21,1%). Eric Eeckhout tổng kết tỷ lệ tử vong tăng vọt lên 19% - 21% và phẫu thuật cấp cứu lên 50% - 60% đối với thủng loại III.
- Lóc tách động mạch vành và tắc cấp: Phân loại của NHLBI chia lóc tách thành 6 type (A đến F). Alexandre Berger và cs ghi nhận tỷ lệ tắc ĐMV cấp tăng dần theo loại lóc tách: loại A (0-2%), loại B (2-4%), loại C (10%), loại D (30%), loại E (9%), loại F (69%).
- Hiện tượng không dòng chảy (No-Reflow): Eric R. Bates (1986) mô tả hiện tượng suy giảm dòng chảy xuôi. Sandhir Prasad và Ian T. Meredith (2008) thống kê tỷ lệ không dòng chảy trong PCI nói chung (0,6% - 2%), PCI thì đầu (8,8% - 11,5%), PCI tĩnh mạch nối (8% - 15%) và khoan cắt mảng xơ vữa ($\le 16%$).
- Bệnh thận do thuốc cản quang (CIN) và biến chứng mạch máu: R. Nikolsky, Luis Gruberg, Katholi R., Mehran R. nghiên cứu cơ chế và yếu tố nguy cơ của CIN. Spaulding C., Jeffrey Popma, Kinnaird TD. phân tích tỷ lệ tắc ĐM quay, máu tụ và chảy máu sau phúc mạc.
- Hệ thống điểm nguy cơ: Các thang điểm Mayo Clinic Risk Score (MCRS), New York Risk Score (NYRS), EuroSCORE, SYNTAX Score được xây dựng để dự báo tử vong và biến cố.
Các nghiên cứu tại Việt Nam
- Phạm Gia Khải và cộng sự: Báo cáo 516 trường hợp PCI tại Viện Tim mạch Quốc gia (2003 - 2004) ghi nhận tỷ lệ thành công 92,4%, biến chứng tử vong 5,1%, rối loạn nhịp tim 1,2%, tắc ĐMV cấp 3,6%.
- Khoa Tim mạch can thiệp - Bệnh viện Chợ Rẫy (2007 - 2008): Thống kê 920 ca PCI đạt tỷ lệ thành công 95,3%, biến chứng tử vong và NMCT là 6,8%, bệnh thận do thuốc cản quang là 3,6%, chảy máu đường vào là 2,0%.
- Hồ Văn Phước: Nghiên cứu chức năng thận sau PCI, ghi nhận tỷ lệ mắc CIN trong 48 giờ đầu là 10,4% (tiêu chuẩn tăng creatinin $\ge 44,2\ \mu\text{mol/l}$) và 29,9% (tiêu chuẩn tăng creatinin $\ge 25%$), suy thận mạn phải lọc máu là 1,8%.
- Huỳnh Trung Cang và Võ Thành Nhân: Khảo sát các yếu tố nguy cơ của PCI, phân loại biến chứng thành: nhóm tại ĐMV (6,8%), nhóm nội khoa (3,6%), nhóm mạch máu (2,0%).
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Các tác giả trong nước trước đó mới chỉ tiếp cận phân tích từng biến chứng riêng lẻ hoặc nghiên cứu gộp chung trong toàn bộ thời gian nằm viện. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: khảo sát tập trung, hệ thống toàn bộ các biến chứng xuất hiện trong cửa sổ thời gian 24 giờ đầu sau can thiệp ĐMV qua da, đồng thời đánh giá khả năng áp dụng của hai thang điểm chuẩn hóa quốc tế (Mayo Clinic Risk Score và New York Risk Score) trên quần thể bệnh nhân Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm
- Cơ sở giải phẫu hệ mạch vành: Dựa trên mô tả giải phẫu của Trịnh Văn Minh (2006) về thân chung ĐMV trái, nhánh liên thất trước (LAD), nhánh mũ (LCx) và ĐMV phải (RCA).
- Cơ chế bệnh sinh hội chứng ĐMV cấp: Quá trình nứt vỡ mảng xơ vữa không ổn định, bộc lộ lớp dưới nội mạc, hoạt hóa thụ thể Glycoprotein IIb/IIIa và kết tập tiểu cầu hình thành huyết khối gây tắc nghẽn lòng mạch; các cơ chế co thắt mạch, phản ứng viêm và tăng nhu cầu oxy cơ tim.
- Cơ chế cơ học của PCI: Dưới tác động áp lực của bóng nong và khung giá đỡ Stent, mảng xơ vữa bị nứt gãy và ép chặt vào thành mạch, làm lóc tách nội mạc có kiểm soát nhằm tái lập kênh lưu thông lòng mạch.
- Sinh lý bệnh các biến chứng:
- Hội chứng tái tưới máu và rối loạn nhịp: Sự bùng nổ gốc tự do oxy hóa, rối loạn chức năng nội mạc, quá tải canxi nội bào, ức chế men pyruvate dehydrogenase (PDH) trong ty thể, và phản xạ Bezold-Jarisch gây cường phế vị.
- Bệnh thận do thuốc cản quang (CIN): Suy giảm chức năng thận trong vòng 48 giờ sau dùng thuốc cản quang (creatinin máu tăng $\ge 44,2\ \mu\text{mol/l}$ hoặc tăng $\ge 25%$) qua 3 cơ chế: rối loạn huyết động gây thiếu máu tủy thận, độc tính trực tiếp lên tế bào ống thận và stress oxy hóa.
- Biến chứng cơ học tại ĐMV: Tắc nhánh bên, tắc mạch đoạn xa, thủng ĐMV, lóc tách lan rộng và hiện tượng không dòng chảy (No-reflow).
Khung tiêu chuẩn phân loại và đánh giá
- Tiêu chuẩn chẩn đoán NMCT: Tiêu chuẩn đồng thuận toàn cầu của ESC/ACCF/AHA/WHF (2007) dựa trên biến đổi men sinh học (CK, CK-MB, Troponin) kết hợp triệu chứng lâm sàng và biến đổi điện tâm đồ.
- Phân loại đau thắt ngực không ổn định: Thang phân loại Braunwald (Độ I, II, III và các hoàn cảnh lâm sàng A, B, C).
- Phân loại hình thái tổn thương ĐMV: Tiêu chuẩn của ACC/AHA (Type A: nguy cơ thấp, thành công $>85%$; Type B: nguy cơ vừa, thành công 60-85%; Type C: nguy cơ cao, thành công $<60%$).
- Phân loại thủng ĐMV: Phân loại Stephen G. Ellis (Loại I: rạn nứt thành mạch chưa ngấm thuốc ra ngoài; Loại II: ngấm thuốc ít vào cơ tim/màng tim; Loại III: thoát thuốc thành dòng đường kính $>1$ mm).
- Phân loại lóc tách ĐMV: Phân loại Viện Tim - Phổi và Máu quốc gia Hoa Kỳ (NHLBI) từ Type A đến Type F.
- Đánh giá tưới máu mạch vành: Thang điểm dòng chảy TIMI (TIMI 0: không dòng chảy; TIMI 1: ngấm thuốc không tưới máu; TIMI 2: tưới máu một phần; TIMI 3: dòng chảy bình thường).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang kết hợp theo dõi dọc trong suốt 24 giờ tính từ thời điểm bắt đầu thủ thuật can thiệp.
- Quy trình thu thập dữ liệu và kỹ thuật can thiệp:
- Khám và chuẩn bị trước thủ thuật: Thăm khám lâm sàng, đánh giá Killip, NYHA, đo điện tâm đồ 12 chuyển đạo, siêu âm tim, xét nghiệm sinh hóa - huyết học. Dùng phác đồ tiền can thiệp gồm thuốc chống đông (Lovenox $0,4\text{ ml}\times 2$ bơm tiêm dưới da), thuốc chống ngưng tập tiểu cầu (Aspégic 200 mg $\times$ 2 gói, Plavix 75 mg $\times$ 4-8 viên), nhóm Statin (Zocor/Lipitor 10 mg), thuốc an thần (Seduxen/Diazepam 5 mg).
- Kỹ thuật trong thủ thuật: Đặt Sheath qua ĐM đùi hoặc ĐM quay (kích thước 5F - 6F). Tiêm Heparin tĩnh mạch liều $70 - 100\text{ UI/kg}$. Chụp chọn lọc hệ ĐMV ở các góc quy chuẩn (RAO/LAO Cranial/Caudal). Nong bóng với áp lực $2 - 6\text{ atm}$ (10-60 giây), đặt stent với áp lực bung $12 - 16\text{ atm}$ (10-60 giây) theo tỷ lệ đường kính dụng cụ/mạch đích là 1,1 lần.
- Theo dõi liên tục trong và sau 24 giờ: Monitoring áp lực động mạch xâm lấn, monitoring điện tim phát hiện rối loạn nhịp, theo dõi hình ảnh huỳnh quang tăng sáng; kiểm tra vết chọc mạch, xét nghiệm creatinin, men tim, điện giải sau 24 giờ.
- Công cụ phân tích nguy cơ: Áp dụng mô hình đa biến của thang điểm Mayo Clinic Risk Score (MCRS) để tiên lượng biến chứng và New York Risk Score (NYRS) để tiên lượng tử vong.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận, giải phẫu học, sinh lý bệnh học và các bằng chứng thực nghiệm liên quan đến can thiệp ĐMV và biến chứng thủ thuật.
Mô hình diễn tiến biến chứng can thiệp ĐMV trong 24 giờ đầu:
[Thủ thuật PCI: Nong bóng / Đặt Stent]
Chương này trình bày chi tiết các dữ liệu dịch tễ học và các bảng phân loại nguy cơ quốc tế:
Mối tương quan giữa mức độ thủng ĐMV (phân loại Ellis) và tỷ lệ biến cố lâm sàng:
| Loại thủng ĐMV (Ellis) |
Tràn dịch màng ngoài tim (%) |
Nhồi máu cơ tim (%) |
Phẫu thuật bắc cầu cấp cứu (%) |
Tử vong (%) |
| Loại I |
6 - 8 |
0 - 29 |
15 - 24 |
0 - 6 |
| Loại II |
5 - 13 |
13 - 29 |
0 - 24 |
0 - 6 |
| Loại III |
20 - 63 |
0 - 30 |
50 - 60 |
19 - 21 |
Tỷ lệ hiện tượng không dòng chảy (No-reflow) theo loại hình PCI (theo Sandhir Prasad & Ian T. Meredith):
| Loại thủ thuật PCI |
Tỷ lệ mắc hiện tượng No-reflow (%) |
| Tất cả các loại PCI chung |
0,6 - 2,0 |
| PCI thì đầu trong NMCT cấp |
8,8 - 11,5 |
| PCI trên cầu nối tĩnh mạch |
8,0 - 15,0 |
| Khoan cắt mảng xơ vữa ĐMV |
$\le 16,0$ |
Mối tương quan giữa tỷ lệ biến chứng, tử vong với phân số tống máu thất trái (EF) (theo Keelan P. và cs):
| Phân nhóm EF (%) |
Phẫu thuật bắc cầu cấp cứu (%) |
NMCT / Tử vong (%) |
Tử vong đơn thuần (%) |
Giá trị p |
| $\text{EF} \le 40%$ ($n=166$) |
1,2 |
6,0 |
3,0 |
$<0,001$ |
| $\text{EF } 41% - 49%$ ($n=126$) |
0,8 |
5,6 |
1,6 |
— |
| $\text{EF} \ge 50%$ ($n=866$) |
1,2 |
2,9 |
0,1 |
— |
So sánh biến chứng giữa can thiệp cấp cứu và can thiệp có chuẩn bị (dữ liệu ACC-NCDR, theo Vernon Anderson và cs):
| Biến cố lâm sàng |
Cấp cứu (NMCT cấp) |
Có chuẩn bị (ĐTNKÔĐ) |
Có chuẩn bị (ĐTN ổn định) |
Giá trị p |
| Nhồi máu cơ tim |
0,6% |
0,5% |
0,4% |
0,0055 |
| Phẫu thuật bắc cầu cấp cứu |
4,5% |
1,7% |
1,4% |
$<0,0001$ |
| Tử vong |
5,2% |
1,0% |
1,1% |
$<0,0001$ |
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết mẫu nghiên cứu gồm 511 bệnh nhân được phân loại thành nhóm can thiệp cấp cứu và can thiệp có chuẩn bị, các tiêu chuẩn lựa chọn/loại trừ, quy trình kỹ thuật can thiệp ĐMV và phác đồ xử trí cấp cứu các biến chứng trong 24 giờ đầu.
Quy chuẩn phân loại đặc điểm tổn thương ĐMV theo tiêu chuẩn ACC/AHA:
| Loại tổn thương |
Đặc điểm hình thái tổn thương |
Tỷ lệ thành công |
Mức độ nguy cơ |
| Loại A |
Hẹp ngắn $<10\text{ mm}$, khu trú, lỗ vào dễ tiếp cận, không gập góc $>45^\circ$, viền mềm mại, không hoặc ít canxi hóa, không tắc hoàn toàn, không có huyết khối, không ở chỗ chia nhánh. |
$>85%$ |
Thấp |
| Loại B |
Hẹp hình ống ($10 - 20\text{ mm}$), hẹp lệch tâm, đoạn gần xoắn vặn vừa, gập góc vừa ($45^\circ - 90^\circ$), viền không đều, canxi hóa vừa đến nhiều, tổn thương lỗ vào hoặc chỗ chia nhánh, có huyết khối, tắc hoàn toàn $<3$ tháng. |
60% - 85% |
Vừa |
| Loại C |
Hẹp lan tỏa $>20\text{ mm}$, đoạn gần xoắn vặn nhiều, gập góc quá mức $>90^\circ$, không có khả năng bảo vệ nhánh bên, mạch cầu nối thoái hóa mủn, tắc hoàn toàn mạn tính $>3$ tháng. |
$<60%$ |
Cao |
Phác đồ định hướng xử trí các biến chứng xảy ra trong 24 giờ đầu can thiệp:
| Biến chứng phát sinh |
Hướng xử trí theo phác đồ nghiên cứu |
| NMCT trong thủ thuật |
Tăng liều thuốc chống kết tập tiểu cầu, tiến hành can thiệp ĐMV lại hoặc phẫu thuật bắc cầu chủ - vành cấp cứu. |
| Lóc tách ĐMV |
Đặt Stent phủ màng Polytetrafluoroethylene (PTFE); chuyển phẫu thuật bắc cầu cấp cứu nếu thất bại. |
| Thủng ĐMV |
Đặt Stent phủ màng PTFE, chọc tháo dịch giải ép khoang màng ngoài tim, phẫu thuật bắc cầu cấp cứu. |
| Tắc mạch đoạn xa |
Nong lại đoạn mạch tắc bằng bóng phối hợp điều trị Heparin trọng lượng phân tử thấp. |
| Hiện tượng không dòng chảy |
Bơm chọn lọc qua ống thông can thiệp vào lòng ĐMV: Nitroglycerin ($100 - 300\ \mu\text{g}$) hoặc Adenosine ($30 - 40\ \mu\text{g}$). |
| Hội chứng tái tưới máu |
Tiêm tĩnh mạch Atropin ($1/4\text{ mg}$) hoặc Adenosine ($30 - 40\ \mu\text{g}$); truyền tĩnh mạch dung dịch Glucose - Insulin - Kali (Glucose 50% + Insulin 80 ĐV + KCl 100 mEq). |
| Rối loạn nhịp và dẫn truyền |
Dùng thuốc chống loạn nhịp (Lidocaine, Cordarone, Digoxin, Atropin); sốc điện chuyển nhịp; đặt máy tạo nhịp tạm thời. |
| Bệnh thận do thuốc cản quang |
Truyền tĩnh mạch N-acetylcysteine ($50\text{ mg/kg}$ trong $500\text{ ml}$ NaCl 0,9%) hoặc uống liều $600\text{ mg}\times 2\text{ lần/ngày}$. |
| Chảy máu / máu tụ đường vào |
Tiến hành băng ép lại vết chọc; tiêm tĩnh mạch Transamine sulfat $10\text{ mg}$; phẫu thuật bộc lộ lấy khối máu tụ nếu cần. |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Cung cấp bức tranh toàn diện, có hệ thống về cơ cấu biến chứng sớm xảy ra trong 24 giờ đầu sau PCI tại trung tâm tim mạch can thiệp tuyến cuối tại Việt Nam, phân định rõ ràng 3 nhóm biến cố: biến chứng cơ học tại mạch vành, biến chứng nội khoa toàn thân và biến chứng tại vị trí chọc đường vào mạch máu.
- Bước đầu kiểm chứng giá trị và khả năng ứng dụng thực tế của hai mô hình phân tầng nguy cơ quốc tế là Mayo Clinic Risk Score (tiên lượng biến chứng) và New York Risk Score (tiên lượng tử vong) trên dữ liệu thực tế của bệnh nhân Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Chuẩn hóa quy trình theo dõi đa thông số trong 24 giờ đầu (kết hợp theo dõi lâm sàng, áp lực động mạch liên tục, giám sát điện tâm đồ và xét nghiệm sinh hóa động học).
- Đưa ra khung phác đồ xử trí khẩn cấp tương ứng cho từng loại biến chứng cụ thể tại phòng can thiệp và bệnh phòng sau thủ thuật, giúp giảm thiểu nguy cơ tử vong và các biến cố tim mạch bất lợi chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Nghiên cứu chỉ khu trú theo dõi các biến cố trong giới hạn 24 giờ đầu sau can thiệp, không thu thập và đánh giá các biến chứng muộn (tái hẹp muộn, huyết khối muộn trong stent, suy thận tiến triển ngoài 48 giờ).
- Nghiên cứu được tiến hành đơn trung tâm tại Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam, chưa mở rộng thu thập đa trung tâm trên các vùng miền khác nhau.
- Các nhóm bệnh nhân có suy thận nặng (độ III, độ IV), suy gan cấp hôn mê hoặc rối loạn đông máu nặng đã bị loại trừ khỏi nghiên cứu, do đó các kết luận chưa bao quát cho nhóm bệnh nhân có bệnh lý nền nặng nề này.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Cần mở rộng các nghiên cứu theo dõi dọc dài hạn (30 ngày, 6 tháng, 12 tháng) sau can thiệp để đánh giá toàn diện mối liên quan giữa biến chứng sớm 24 giờ với tiên lượng sống còn lâu dài.
- Triển khai nghiên cứu đa trung tâm và kiểm chứng bổ sung các thang điểm nguy cơ khác như EuroSCORE hoặc SYNTAX Score trên các phân nhóm can thiệp tổn thương phức tạp (thân chung ĐMV trái, tổn thương 3 thân ĐMV).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:
- Bác sĩ tim mạch can thiệp: Nắm vững các mốc thời gian, cơ chế sinh bệnh học và cách nhận biết sớm các biến chứng cơ học (lóc tách, thủng mạch vành, no-reflow) cũng như quy trình sử dụng các thiết bị hỗ trợ (stent phủ PTFE, máy tạo nhịp tạm thời, IABP).
- Bác sĩ hồi sức nội tim mạch và điều dưỡng: Tham khảo quy trình theo dõi sát 24 giờ sau thủ thuật, kỹ thuật băng ép vị trí chọc mạch đùi/mạch quay và phác đồ xử trí hội chứng tái tưới máu, suy thận do thuốc cản quang.
- Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tim mạch: Tham khảo khung thiết kế nghiên cứu tiến cứu, cách áp dụng các thang điểm đánh giá nguy cơ lâm sàng (MCRS, NYRS) và hệ thống phân loại tổn thương theo tiêu chuẩn ACC/AHA, Ellis, NHLBI.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân chia các biến chứng trong 24 giờ đầu can thiệp ĐMV thành những nhóm nào?
Luận án phân chia biến chứng thành 3 nhóm chính:
- Nhóm biến chứng tại động mạch vành: Nhồi máu cơ tim quanh thủ thuật, tắc nhánh bên, tắc mạch đoạn xa, thủng ĐMV, lóc tách ĐMV, tắc ĐMV cấp tính, hiện tượng không dòng chảy (No-reflow).
- Nhóm biến chứng nội khoa: Hội chứng tái tưới máu, rối loạn nhịp tim (nhịp thất, trên thất, nhịp chậm), bệnh thận do thuốc cản quang (CIN), tụt huyết áp.
- Nhóm biến chứng tại đường vào động mạch: Chảy máu, khối máu tụ vùng chọc mạch (ĐM quay, ĐM đùi), tắc ĐM quay, giả phình mạch đùi, chảy máu sau phúc mạc.
2. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận do thuốc cản quang (CIN) được nêu trong luận án là gì?
CIN được xác định là tình trạng suy giảm chức năng thận xảy ra trong vòng 48 giờ sau khi sử dụng thuốc cản quang, biểu hiện bằng nồng độ creatinin huyết tương tăng $\ge 44,2\ \mu\text{mol/l}$ ($\ge 0,5\text{ mg/dl}$) hoặc tăng $\ge 25%$ so với giá trị ban đầu trong vòng 24 giờ đầu, đạt đỉnh sau 48 - 96 giờ.
3. Phân loại thủng động mạch vành theo tác giả Ellis gồm những mức độ nào và nguy cơ tử vong ra sao?
Theo hệ thống phân loại Ellis (1994):
- Loại I: Vết rạn nứt thành mạch gây phình nhẹ, chưa thoát thuốc cản quang ra ngoài (tử vong 0 - 6%).
- Loại II: Thuốc cản quang ngấm ít vào cơ tim hoặc màng ngoài tim, chưa thành dòng (tử vong 0 - 6%).
- Loại III: Thuốc cản quang thoát qua lỗ thủng ($>1\text{ mm}$) thành dòng vào khoang màng ngoài tim hoặc buồng tim (tử vong 19 - 21%, nguy cơ phẫu thuật bắc cầu cấp cứu lên tới 50 - 60%).
4. Phác đồ nội khoa chuẩn bị bệnh nhân trước can thiệp trong nghiên cứu bao gồm những loại thuốc nào?
Quy trình chuẩn bị bệnh nhân dùng các thuốc:
- Thuốc chống đông: Lovenox $0,4\text{ ml}\times 2$ bơm (tiêm dưới da chia 2 lần).
- Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu uống: Aspégic 200 mg $\times$ 2 gói, Plavix 75 mg $\times$ 4 - 8 viên.
- Thuốc điều hòa lipid máu: Statin (Zocor 10 mg hoặc Lipitor 10 mg $\times$ 1 viên).
- Thuốc an thần: Seduxen 5 mg hoặc Diazepam 5 mg $\times$ 1 viên.
- Các thuốc tim mạch phối hợp nếu không có chống chỉ định: Nitrate, chẹn beta giao cảm, ức chế men chuyển, chẹn kênh canxi.
5. Thang điểm dự báo nguy cơ nào được tác giả sử dụng để đánh giá biến chứng và tử vong?
Tác giả sử dụng hai mô hình thang điểm dự báo:
- Mayo Clinic Risk Score (MCRS): Dùng để đánh giá các yếu tố nguy cơ liên quan đến biến chứng chung.
- New York Risk Score (NYRS): Dùng để xác định các yếu tố nguy cơ và dự báo tỷ lệ tử vong liên quan đến can thiệp.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Hàn Nhất Linh là công trình nghiên cứu lâm sàng chuyên sâu về các biến chứng sớm trong 24 giờ đầu sau can thiệp động mạch vành qua da trên cỡ mẫu 511 bệnh nhân tại Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam. Tác giả đã hệ thống hóa toàn diện các biến cố cơ học tại mạch vành, biến chứng nội khoa và tổn thương mạch máu ngoại vi, đồng thời phân tích cơ chế bệnh sinh và các phác đồ xử trí khẩn cấp tương ứng. Việc bước đầu ứng dụng và đánh giá các thang điểm dự báo nguy cơ chuẩn quốc tế (Mayo Clinic Risk Score và New York Risk Score) mang lại cơ sở thực tiễn quan trọng, giúp các bác sĩ tim mạch can thiệp phân tầng nguy cơ và chủ động kiểm soát tai biến cho người bệnh.