Bệnh Khô Thai Do Parvovirus Ở Lợn Rừng Và Hiệu Quả Của Vắc Xin Farrowsure B

Tài liệu nghiên cứu Luận văn bệnh khô thai do parvovirus ở lợn rừng và hiệu quả phòng bệnh của vắc xin farrowsure b, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Đại Học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

56
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong khoa học

1.2.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài

2.2. Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái

2.3. Tổng quan chung về bệnh khô thai

2.4. Tổng quan về Parvovirus và cơ chế gây bệnh khô thai trên lợn nái sinh sản

2.5. Tổng quan về vắc xin và vắc xin Farrowsure B

2.6. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.6.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.6.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

2.6.3. Một số thông tin về địa điểm nghiên cứu - Chi nhánh công ty nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Đánh giá tình hình mắc bệnh khô thai trên lợn nái sinh sản

3.5. Thử nghiệm hiệu lực phòng bệnh khô thai do Porcine Parvovirus

3.6. Phương pháp nghiên cứu

3.6.1. Phương pháp nghiên cứu tình hình mắc bệnh

3.6.2. Phương pháp nghiên cứu thử nghiệm vắc xin Farrowsure B phòng bệnh khô thai ở lợn rừng

3.7. Các chỉ tiêu theo dõi

3.7.1. Chỉ tiêu theo dõi về tình hình mắc bệnh

3.7.2. Chỉ tiêu theo dõi về biểu hiện lâm sàng và bệnh tích

3.7.3. Chỉ tiêu theo dõi về hiệu quả phòng bệnh khô thai của lợn rừng

3.8. Công thức tính một số chỉ tiêu

3.9. Phương pháp sử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Công tác phục vụ sản xuất

4.2. Công tác chăm, sóc nuôi dưỡng đàn lợn

4.3. Kết quả chuyên đề nghiên cứu khoa học

4.4. Đánh giá tình hình mắc bệnh của đàn nái sinh sản nuôi tại cơ sở

4.5. Thử nghiệm vắc xin FarrowSure B và hiệu lực của chúng

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bệnh Khô Thai Do Parvovirus Ở Lợn Rừng

Ngành chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Các sản phẩm chăn nuôi, đặc biệt là thịt lợn, cần đáp ứng tiêu chuẩn an toàn vệ sinh để xuất khẩu. Lợn rừng, với chất lượng thịt thơm ngon, đang được ưa chuộng. Tuy nhiên, lợn rừng vẫn mắc các bệnh như lợn nhà, trong đó có bệnh khô thai do Parvovirus gây ra. Bệnh này ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả chăn nuôi. Parvovirus gây giảm khả năng thụ thai, chết phôi, thai khô, sảy thai, đẻ ít con, và lợn con chết sau khi sinh. Để phòng bệnh, việc sử dụng vắc xin là cần thiết. Nghiên cứu về "Bệnh khô thai do Parvovirus ở lợn rừng và hiệu quả phòng bệnh của vắc xin Farrowsure B" sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho người chăn nuôi lợn rừng lai.

1.1. Tác Nhân Gây Bệnh Khô Thai Parvovirus Lợn Rừng

Parvovirus lợn rừng (PPV) là tác nhân chính gây bệnh khô thai. Virus này gây rối loạn sinh sản, đặc trưng bởi chết phôi, thai khô, sảy thai, và giảm khả năng thụ thai. Bệnh lây qua đường tiêu hóa, hô hấp và sinh dục. Lợn đực giống và lợn vỗ béo có thể mang trùng mà không có biểu hiện lâm sàng. Cần có biện pháp phòng ngừa để hạn chế lây lan.

1.2. Triệu Chứng Lâm Sàng Của Bệnh Khô Thai Ở Lợn Nái

Lợn nái mắc bệnh thường không có dấu hiệu lâm sàng rõ ràng. Một số biểu hiện có thể thấy là nái đẻ ít con hoặc đẻ ra nhiều thai khô. Nhiều trường hợp lợn con sinh ra bị chết. Các dấu hiệu rối loạn sinh sản thường thấy là phôi không đậu thai, chậm động dục trở lại, sảy thai, tăng số thai khô hoặc đẻ non. Sự nhiễm bệnh ở lợn đực không gây ảnh hưởng gì đến khả năng sinh dục của chúng.

1.3. Bệnh Tích Đặc Trưng Của Bệnh Khô Thai Do Parvovirus

Khi mổ khám bệnh tích, có thể thấy hiện tượng phôi chết, dịch lỏng ở túi phôi bị hấp thu, sau đó là mô mềm cũng được hấp thu. Các thai thu nhỏ lại ở nhiều mức độ khác nhau, các mạch máu nổi lên trên bề mặt của thai do sung huyết và tổn thương nên làm cho máu thấm vào các mô kế cận, thai sung huyết, phù thũng, xuất huyết và có tích nhiều thanh dịch trong xoang, sau đó thai trở nên sẫm màu, mất nước (thai khô) những thay đổi này có thể thấy cả ở nhau thai.

II. Vấn Đề Nghiêm Trọng Ảnh Hưởng Của Bệnh Khô Thai

Bệnh khô thai gây ra nhiều thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi. Số con sơ sinh chết tăng do có nhiều thai gỗ, dẫn đến đẻ chậm và tăng nguy cơ chết ở lợn con. Tỷ lệ sảy thai cao hơn bình thường. Lợn nái chậm lên giống lại, giảm số lứa đẻ/nái/năm, dẫn đến giảm năng suất sinh sản. Hiện tượng mang thai giả tăng. Ngoài ra, lợn nái tơ có thể lây bệnh từ lợn đực giống, và Parvovirus có thể làm tăng mức độ ảnh hưởng của Circovirus (PCV2) gây bệnh còi cọc.

2.1. Thiệt Hại Kinh Tế Do Bệnh Khô Thai Gây Ra Cho Lợn Rừng

Những thiệt hại cơ bản mà chúng ta có thể thấy là: Số con sơ sinh chết tăng do khi có nhiều thai gỗ quá dẫn đến có ít thai sống để kích thích phản ứng đẻ làm lợn đẻ chậm, tăng nguy cơ và tỷ lệ lợn con chết vì vậy số con đẻ/lứa đẻ ít (do phôi bị hóa gỗ, chết thai, chết khi vừa sinh ra). Tỷ lệ sảy thai cao hơn bình thường. Lợn nái chậm lên giống lại. Số lứa đẻ/nái/năm giảm, dẫn đến giảm năng suất sinh sản của toàn trại và giảm lợi nhuận chăn nuôi. Hiện tượng mang thai giả tăng.

2.2. Nguy Cơ Lây Lan Bệnh Khô Thai Từ Lợn Đực Giống

Rất nhiều lợn nái, đặc biệt là lợn nái tơ (nái đẻ lứa đầu) lây bệnh từ lợn đực giống (Lợn nọc) hay tinh lợn đực giống. Nhưng không có biểu hiện triệu chứng bệnh → ta thường không biết để đề phòng cho lợn nọc là nguồn lưu trữ mầm bệnh rất nguy hiểm vì Parvovirus có trong cơ thể lợn nọc khi mầm bệnh đó lây sang cho lợn nái và gây sẩy thai, thai gỗ.

2.3. Parvovirus Tác Động Kép Đến Sức Khỏe Lợn Rừng

Parvovirus cũng là nguyên nhân, là điều kiện làm tăng mức độ ảnh hưởng của Circovirus (PCV2) gây bệnh còi cọc, chậm lớn trên lợn. Như vậy, thiệt hại do Parvovirus gây ra thường rất lớn vì nó không chỉ đến trực tiếp từ lợn nái, bào thai của lợn nái, lợn con sinh ra từ lợn nái bệnh mà còn đến từ lợn đực, tinh lợn đực hay các bệnh kế phát khác.

III. Giải Pháp Vắc Xin Farrowsure B Phòng Bệnh Khô Thai

Để phòng bệnh khô thai hiệu quả, việc sử dụng vắc xin là biện pháp tối ưu. Vắc xin Farrowsure B là một lựa chọn phổ biến. Vắc xin tạo ra kháng thể trong cơ thể lợn, giúp chống lại sự xâm nhập của Parvovirus. Vắc xin có các đặc tính miễn dịch, tính kháng nguyên, tính hiệu lực và tính an toàn. Thành phần của vắc xin bao gồm kháng nguyên và chất bổ trợ. Kháng nguyên kích thích cơ thể sản sinh kháng thể, còn chất bổ trợ tăng khả năng kích ứng miễn dịch.

3.1. Cơ Chế Hoạt Động Của Vắc Xin Farrowsure B

Vắc xin Farrowsure B là vắc xin vô h...' (Thông tin bị cắt trong tài liệu gốc, cần bổ sung thêm thông tin về cơ chế hoạt động của vắc xin).

3.2. Ưu Điểm Của Vắc Xin Farrowsure B Trong Phòng Bệnh

Vắc-xin phải chứa kháng nguyên và các kháng nguyên đó phải được hệ thống miễn dịch coi là mục tiêu tấn công. Các kháng nguyên trong vắc-xin phải kích thích sinh đáp ứng miễn dịch phòng hộ. Sự phòng hộ phải đạt được khi cơ thể tiếp xúc với mầm bệnh và lý tưởng nhất là sự phòng hộ này phải kéo dài. Vắc-xin phải an toàn, không gây nên bệnh, các phản ứng có hại, hoặc gây chết ở con vật dùng vắc-xin. Vắc-xin phải thuần khiết và giá một liều vắc-xin phải thấp, ổn định về mặt sinh học, dễ sử dụng, ít tác dụng phụ.

3.3. Lịch Tiêm Phòng Vắc Xin Farrowsure B Cho Lợn Nái

Cần có lịch tiêm phòng cụ thể cho lợn nái để đảm bảo hiệu quả phòng bệnh tối ưu. (Thông tin này cần được tìm kiếm và bổ sung từ các nguồn tài liệu khác, vì không có trong tài liệu gốc).

IV. Nghiên Cứu Hiệu Quả Của Farrowsure B Trên Lợn Rừng

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của vắc xin Farrowsure B trong phòng bệnh khô thai trên lợn rừng. Đề tài xác định hiệu quả phòng bệnh khô thai do Parvovirus trên lợn rừng sinh sản của vắc xin Farrowsure B. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học phục vụ cho các nghiên cứu trên lợn rừng nái sinh sản. Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để đề xuất các biện pháp nhằm tăng khả năng sinh sản, phòng trị được một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản, góp phần tăng năng suất chăn nuôi, giảm thiểu thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi.

4.1. Mục Tiêu Và Yêu Cầu Của Nghiên Cứu Về Vắc Xin

  • Đánh giá được thực trạng và nguyên nhân gây nên bệnh khô thai ở lợn nái sinh sản. - Thử nghiệm được vắc xin FarrowSure B phòng bệnh khô thai trên lợn nái sinh sản.

4.2. Ý Nghĩa Khoa Học Của Nghiên Cứu Về Farrowsure B

  • Đề tài xác định được hiệu quả phòng bệnh khô thai do Parvovirus trên lợn rừng sinh sản của vắc xin Farrowsure B. - Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở khoa học phục vụ cho các nghiên cứu trên lợn rừng nái sinh sản.

4.3. Ý Nghĩa Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Về Farrowsure B

Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để đề xuất các biện pháp nhằm tăng khả năng sinh sản, phòng trị được một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản, góp phần tăng năng suất chăn nuôi, giảm thiểu thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi.

V. Kết Luận Farrowsure B Giải Pháp Cho Lợn Rừng

Nghiên cứu về hiệu quả của vắc xin Farrowsure B trong phòng bệnh khô thai do Parvovirus ở lợn rừng là rất quan trọng. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho người chăn nuôi lợn rừng, giúp họ đưa ra quyết định đúng đắn trong việc phòng bệnh và nâng cao năng suất. Cần có thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá toàn diện về hiệu quả và tính an toàn của vắc xin Farrowsure B trên lợn rừng.

5.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu Về Farrowsure B

Cần tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu, bao gồm tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm tiêm phòng và nhóm đối chứng, ảnh hưởng của vắc xin đến khả năng sinh sản, và các tác dụng phụ (nếu có). (Thông tin này cần được lấy từ phần kết quả nghiên cứu trong tài liệu gốc).

5.2. Hạn Chế Của Nghiên Cứu Và Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần chỉ ra những hạn chế của nghiên cứu, ví dụ như số lượng mẫu nhỏ, thời gian nghiên cứu ngắn, hoặc điều kiện chăn nuôi không đồng nhất. Đồng thời, đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề.

5.3. Khuyến Nghị Cho Người Chăn Nuôi Lợn Rừng

Dựa trên kết quả nghiên cứu, đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho người chăn nuôi lợn rừng về việc sử dụng vắc xin Farrowsure B để phòng bệnh khô thai. Khuyến nghị cần dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, và cần cân nhắc đến các yếu tố như chi phí, hiệu quả, và tính an toàn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

05/06/2025
Luận văn bệnh khô thai do parvovirus ở lợn rừng và hiệu quả phòng bệnh của vắc xin farrowsure b

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ngành chăn nuôi nước ta đã và đang chiếm một vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nói riêng và trong cơ cấu nền kinh tế của cả nước nói chung. Chăn nuôi, với nhiều phương thức phong phú và đa dạng đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho người dân, tạo ra các nguồn thực phẩm cho người tiêu dùng. Trong giai đoạn hiện nay, khi nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO và các hiệp định tự do thương mại khác thì sản phẩm chăn nuôi thuộc ngành nông nghiệp Việt Nam nói chung và sản phẩm thịt lợn nói riêng, khi làm ra phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh, không ảnh hưởng tới sức khỏe con người, mới xuất khẩu ra thị trường thế giới và thu ngoại tệ về cho đất nước. Để đáp ứng yêu cầu trên, Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện nhiều dự án, chương trình như cải tạo giống lợn, xây dựng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, quy trình phòng dịch bệnh phù hợp để tạo ra sản phẩm “sạch”, có giá trị dinh dưỡng cao, đáp ứng tiêu chuẩn của người tiêu dùng trong nước cũng như hướng tới thị trường quốc tế.

Hiện nay, các giống lợn địa phương, lợn rừng đang thu hút sự quan tâm nhiều do chất lượng thơm ngon, phù hợp với khẩu vị của người Việt Nam, đang rất được ưa chuộng và trở thành “đặc sản” có giá trị trên thị trường. Mặc dù lợn rừng có khả năng chống chịu bệnh tật tốt, nhưng vẫn bị mắc các bệnh như lợn nhà, trong đó có bệnh khô thai do Parvovirus gây ra ở lợn nái sinh sản. ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả chăn nuôi. Bệnh khô thai do Parvovirus ở lợn nái sinh sản được nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu, đề cập tới ở nhiều khía cạnh khác nhau.

2 Parvovirus cũng thường gây nên hiện tượng giảm khả năng thụ thai, chết phôi, thai khô, sảy thai, đẻ ít con, nhiều trường hợp lợn con thường chết ngay sau khi sinh. Trên thực tế, để phòng bệnh này tốt nhất là sử dụng vắc xin. Để có những cơ sở khoa học khuyến cáo cho người chăn nuôi lợn rừng lai, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Bệnh khô thai do Parvovirus ở lợn rừng và hiệu quả phòng bệnh của vắc xin Farrowsure B” 1.Mục tiêu và yêu cầu của đề tài - Đánh giá được thực trạng và nguyên nhân gây nên bệnh khô thai ở lợn nái sinh sản. - Thử nghiệm được vắc xin FarrowSure B phòng bệnh khô thai trên lợn nái sinh sản.Ý nghĩa của đề tài 1.Ý nghĩa trong khoa học - Đề tài xác định được hiệu quả phòng bệnh khô thai do Parvovirus trên lợn rừng sinh sản của vắc xin Farrowsure B.

- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở khoa học phục vụ cho các nghiên cứu trên lợn rừng nái sinh sản.Ý nghĩa trong thực tiễn Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để đề xuất các biện pháp nhằm tăng khả năng sinh sản, phòng trị được một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản, góp phần tăng năng suất chăn nuôi, giảm thiểu thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi. 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài 2. Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái * Sự thành thục về sinh dục của lợn nái: Ở lợn nái cũng như nhiều loài gia súc khác, sinh dục là quá trình sinh lý rất quan trọng của gia súc trong việc duy trì nòi giống.

Sau khi được sinh ra, cơ thể gia súc tiếp tục được sinh trưởng và phát triển đến mức độ nhất định thì gia súc cái có khả năng hoạt động sinh dục thể hiện bằng lần động dục đầu tiên. Sự thành thục về tính dục được thể hiện qua việc xuất hiện sự phát triển của các đặc tính sinh dục phụ, hoàn thiện các chức năng sinh sản và xuất hiện các biểu hiện sinh dục đầu tiên như động dục. Trong điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng khác nhau có thể chi phối tuổi thành thục sinh dục. Nếu quá trình được thúc đẩy nhanh do nuôi dưỡng tốt thì con vật sẽ thành thục tính dục sớm và ngược lại.

Ngoài ra các yếu tố thời tiết và mùa vụ cũng ảnh hưởng đến sự thành thục về tính dục (Nguyễn Tấn Anh, 1995) [1]. Tác giả Võ Trọng Hốt và cs, 2000 [4] cho biết: tuổi thành thục về tính của các giống lợn nội như lợn Móng Cái, lợn Ỉ khoảng 4-6 tháng tuổi, sớm hơn so với các giống lợn Landrace, Yorkshire (6-8 tháng tuổi). * Chu kỳ động dục: Chu kỳ động dục của lợn nái là khoảng thời gian tính từ lần động dục trước đến lần động dục sau. Thông thường sau khi thành thục về tính dục thì lợn cái bắt đầu có biểu hiện về động dục lần thứ nhất, thường biểu hiện không rõ ràng, sau đó khoảng 15-16 ngày lợn động dục trở lại, lần này biểu hiện động dục rõ ràng hơn và sau đó đi vào quy luật mang tính chu kỳ.

Chu kỳ động dục của lợn nái bình quân là 21 ngày (17 -27 ngày) thời gian động dục 4 tuỳ thuộc vào các giống lợn, đối với lợn nội thì động dục kéo dài 3-6 ngày (Trần Văn Phùng và cs, 2004) [7]. * Số trứng rụng: Số trứng rụng trong một chu kỳ động dục là giới hạn cao nhất của số con đẻ ra trong một lứa, trung bình mỗi lợn nái có số trứng rụng từ 15-20 trứng /chu kỳ động dục. * Tuổi và khối lượng phối giống lần đầu: Lợn thành thục về tính trước thành thục về thể vóc. Do vậy không nên phối giống ở lần động dục đầu tiên.

Người ta thường phối giống lần đầu tiên cho lợn nái hậu bị ở lần động dục thứ 2, vào lúc 8-9 tháng tuổi. Khi khối lượng lợn nái đạt 110-120 kg (đối với lợn nái ngoại). Tổng quan chung về bệnh khô thai 2. Tổng quan về bệnh khô thai do Parvovirus.

Bệnh do Parvovirus là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở lợn nái với các biểu hiện lâm sàng chỉ thấy ở lợn nái: chết lưu thai, thai gỗ, thai thối, hoặc lợn con đẻ ra có sức sống rất kém. Ở những lợn khác: lợn đực giống, lợn vỗ béo chỉ mang trùng và không có biểu hiện lâm sàng.2 Nguyên nhân Bệnh do Parvovirus gây ra hiện tượng rối loạn sinh sản đặc trưng bởi hiện tượng chết phôi, thai khô, sảy thai, giảm khả năng thụ thai. Bệnh chủ yếu lây qua đường tiêu hóa, hô hấp và sinh dục 2.3 Triệu chứng Lợn nái bị bệnh thường không thấy có dấu hiệu lâm sàng rõ. Một số biểu hiện có thể nhận thấy là nái đẻ ra ít con hoặc đẻ ra với nhiều thai khô.

Nhiều trường hợp lợn con sinh ra bị chết. 5 Các dấu hiệu rối loạn sinh sản thường thấy là phôi không đậu thai, chậm động dục trở lại, sảy thai, tăng số thai khô hoặc đẻ non. Tùy theo giai đoạn nái mang thai bị nhiễm mà số lượng thai tiêu biến, thai khô, con đẻ ra yếu ớt. Sự nhiễm bệnh ở lợn đực không gây ảnh hưởng gì đến khả năng sinh dục của chúng.

Bệnh tích Mổ khám bệnh tích cho thấy, khi lợn bị nhiễm bệnh thường có hiện tượng phôi chết, các dịch lỏng ở túi phôi bị hấp thu, sau đó là mô mềm cũng được hấp thu, các thai thu nhỏ lại ở nhiều mức độ khác nhau, các mạch máu nổi lên trên bề mặt của thai do sung huyết và tổn thương nên làm cho máu thấm vào các mô kế cận, thai sung huyết, phù thũng, xuất huyết và có tích nhiều thanh dịch trong xoang, sau đó thai trở nên sẫm màu, mất nước (thai khô) những thay đổi này có thể thấy cả ở nhau thai. Chẩn đoán Cần lưu ý đến bệnh do Parvovirus khi lợn có biểu hiện về sự chết phôi hoặc chết thai hoặc cả hai trong chẩn đoán phân biệt với các bệnh gây rối loạn sinh sản khác. Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm: phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu và phản ứng trung hòa vi rút dùng để phát hiện hiệu giá kháng thể chống lại porcine parvovirus, phát hiện vi rút bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang, PCR, lai tại chỗ và phân lập virút với bệnh phẩm là thai khô hoặc phổi của thai khô. Phòng và trị bệnh Điều trị: Không có thuốc điều trị đặc hiệu bệnh này.

Phòng bệnh: - Tiêm vắc xin phòng bệnh cho hiệu quả cao. 6 - Mật độ nuôi vừa phải. - Chuồng trại: Thông thoáng, nhiệt độ, ẩm độ thích hợp, định kỳ tiêu độc, sát trùng theo lịch. - Chăm sóc, nuôi dưỡng tốt để tăng sức đề kháng cho lợn - Mua lợn ở những trại không có bệnh, cách ly 3-4 tuần trước khi nhập đàn.

- Kiểm tra định kỳ tinh dịch để loại bỏ các lợn đực nhiễm Porcine Parvovirus vì là nguồn truyền lây lan cho lợn nái qua đường giao phối. Thiệt hại về kinh tế do bệnh khô thai gây ra Những thiệt hại cơ bản mà chúng ta có thể thấy là: - Số con sơ sinh chết tăng do khi có nhiều thai gỗ quá dẫn đến có ít thai sống để kích thích phản ứng đẻ làm lợn đẻ chậm, tăng nguy cơ và tỷ lệ lợn con chết vì vậy số con đẻ/lứa đẻ ít (do phôi bị hóa gỗ, chết thai, chết khi vừa sinh ra). - Tỷ lệ sảy thai cao hơn bình thường. - Lợn nái chậm lên giống lại.

- Số lứa đẻ/nái/năm giảm, dẫn đến giảm năng suất sinh sản của toàn trại và giảm lợi nhuận chăn nuôi. - Hiện tượng mang thai giả tăng. Một số khía cạnh khác của bệnh đang âm thầm gây thiệt hại nữa mà ít người để ý đó là: - Rất nhiều lợn nái, đặc biệt là lợn nái tơ (nái đẻ lứa đầu) lây bệnh từ lợn đực giống (Lợn nọc) hay tinh lợn đực giống. - Nhưng không có biểu hiện triệu chứng bệnh → ta thường không biết để đề phòng cho lợn nọc là nguồn lưu trữ mầm bệnh rất nguy hiểm vì Parvovirus có trong cơ thể lợn nọc khi mầm bệnh đó lây sang cho lợn nái và gây sẩy thai, thai gỗ.

7 - Hơn nữa, một lợn đực hay tinh lợn đực có thể phối, dùng để phối cho rất nhiều lợn nái nên nếu lợn đực mang mầm bệnh thì mầm bệnh đó (parvovirus) được phát tán theo cấp số nhân. - Parvovirus cũng là nguyên nhân, là điều kiện làm tăng mức độ ảnh hưởng của Circovirus (PCV2) gây bệnh còi cọc, chậm lớn trên lợn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Bệnh Khô Thai Do Parvovirus Ở Lợn Rừng Và Hiệu Quả Của Vắc Xin Farrowsure B" cung cấp cái nhìn sâu sắc về bệnh khô thai do parvovirus ở lợn rừng, một vấn đề nghiêm trọng trong chăn nuôi lợn. Nghiên cứu này không chỉ phân tích nguyên nhân và triệu chứng của bệnh mà còn đánh giá hiệu quả của vắc xin Farrowsure B trong việc phòng ngừa và điều trị. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức bảo vệ đàn lợn khỏi bệnh tật, từ đó nâng cao năng suất chăn nuôi.

Để mở rộng kiến thức về các bệnh liên quan đến parvovirus và các biện pháp phòng trị, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ bệnh viêm ruột truyền nhiễm parvovirus trên chó, nơi cung cấp thông tin về bệnh viêm ruột do parvovirus ở chó và các biện pháp phòng trị. Ngoài ra, tài liệu Luận văn ảnh hưởng của việc bổ sung vitamin ade sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của vitamin trong việc phòng bệnh cho lợn con. Cuối cùng, tài liệu Luận văn áp dụng quy trình chăn nuôi lợn an toàn sinh học sẽ cung cấp các quy trình chăn nuôi an toàn nhằm giảm thiểu rủi ro bệnh tật trong đàn lợn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sức khỏe trong chăn nuôi lợn.