Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ thú y với đề tài "Nghiên cứu đặc điểm bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn và dê tại tỉnh Thái Nguyên, đề xuất biện pháp phòng chống" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thu Trang thực hiện năm 2017 tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Thị Kim Lan và TS. Nguyễn Văn Quang. Luận án thuộc chuyên ngành Ký sinh trùng và vi sinh vật học Thú y (Mã số: 9.04).

Bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis (C. tenuicollis) – dạng ấu trùng của loài sán dây Taenia hydatigena (T. hydatigena) ký sinh ở ruột non loài ăn thịt – là một bệnh truyền lây ký sinh trùng phân bố rộng rãi, gây tổn thương trên nhiều loài gia súc (lợn, dê, cừu, trâu, bò) và con người. Tác giả chỉ ra rằng tại Việt Nam, đặc biệt là các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc như Thái Nguyên, phương thức chăn nuôi chó thả rông phổ biến kết hợp với công tác kiểm soát giết mổ gia súc chưa triệt để đã tạo điều kiện cho chu kỳ lây nhiễm của sán dây duy trì liên tục. Khi giết mổ, các bọc nước ấu trùng bám trên màng treo ruột, gan, màng mỡ chài thường bị nhầm lẫn với các nang nước vô hại và vứt bỏ cho chó ăn. Trên súc vật sống, bệnh thường ở thể mạn tính, triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu và không thể tìm mầm bệnh bằng xét nghiệm phân do ấu trùng ký sinh trong xoang bụng, dẫn đến việc chẩn đoán gặp nhiều trở ngại. Đồng thời, các nghiên cứu chuyên sâu về hiệu lực của thuốc diệt ấu trùng trên gia súc và phương pháp chẩn đoán miễn dịch học trên thực địa tại địa phương còn thiếu hụt.

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá tình hình nhiễm ấu trùng C. tenuicollis ở lợn và dê tại tỉnh Thái Nguyên;
  2. Xác định đặc điểm gây bệnh của ấu trùng C. tenuicollis ở lợn và bệnh sán dây T. hydatigena ở chó;
  3. Xây dựng và đề xuất biện pháp phòng chống bệnh do ấu trùng C. tenuicollis gây ra ở dê và lợn phù hợp với điều kiện chăn nuôi tại tỉnh Thái Nguyên đạt hiệu quả cao.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lợn, dê, chó nuôi và bệnh do ấu trùng C. tenuicollis cũng như sán dây T. hydatigena gây ra.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực địa được thực hiện tại 6 huyện, thành phố thuộc tỉnh Thái Nguyên, bao gồm: huyện Đại Từ, huyện Đồng Hỷ, thị xã Phổ Yên, huyện Phú Lương, huyện Võ Nhai và thành phố Thái Nguyên. Các khảo sát trên chó được tiến hành tại 3 địa bàn đại diện: huyện Phú Lương, huyện Đồng Hỷ và thành phố Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Toàn bộ các nội dung nghiên cứu thực nghiệm và điều tra thực địa được triển khai trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về sán dây bộ Cyclophyllidea, loài T. hydatigena và ấu trùng C. tenuicollis từ lịch sử phát hiện đến các thành tựu sinh học phân tử hiện đại.

Lịch sử nghiên cứu trong nước ghi nhận công trình đầu tiên của Cande (1870) mô tả sán dây ở người Nam Bộ; Casaux (1914) phát hiện hai nang sán C. tenuicollis ở gan người; Houdemer (1925) phát hiện ấu trùng C. tenuicollis và sán Dipylidium caninum trên thú nuôi và thú hoang Bắc Bộ. Sau đó, Drozdz và Malczewski (1967) ghi nhận các loài sán dây ở động vật nhai lại tại 8 tỉnh miền Bắc. Các công trình của Phan Thế Việt và cộng sự (1977), Nguyễn Thị Kỳ (1994, 2003), Nguyễn Thị Lê và cộng sự (1996), Phạm Sỹ Lăng (2002) đã tổng kết thành phần loài sán dây ký sinh trên chó ở miền Bắc gồm 8 loài: Spirometra erinacei-europaei, Spirometra mansonoides, Dipylidium caninum, Taenia hydatigena, Taenia pisiformis, Echinococcus granulosus, Multiceps multiceps, Mesocestoides lineatus.

Về tình hình nhiễm ấu trùng C. tenuicollis, Nguyễn Thị Kim Lan (1999) khảo sát trên 589 dê tại Thái Nguyên và Bắc Kạn ghi nhận tỷ lệ nhiễm 23,80%; Nguyễn Quốc Doanh và cộng sự (2002) khảo sát 26 lợn tại Bắc Ninh và Bắc Kạn phát hiện 10 con có ấu trùng (38,46%) và tỷ lệ huyết thanh dương tính ELISA đạt 9,91%; Nguyễn Thị Kim Lan và cộng sự (2012) điều tra 1.273 trâu, bò, lợn tại Phú Thọ ghi nhận tỷ lệ nhiễm chung là 23,10% (trâu 10,59–31,78%, bò 9,82–28,10%, lợn 10,28–37,66%). Về sán dây trên chó, các nghiên cứu của Lê Hữu Nghị và Nguyễn Văn Duệ (2000) tại Huế, Phạm Sỹ Lăng (2002) tại Hà Nội, Nguyễn Hữu Hưng và Cao Thanh Bình (2009) tại Cần Thơ (15,91%), Nguyễn Thị Quyên (2011) đã phản ánh sự phân bố của sán dây qua các nhóm tuổi.

Trên thế giới, các tác giả đã công bố nhiều số liệu về tỷ lệ nhiễm C. tenuicollis trên cừu và dê: Radfar và cộng sự (2005) tại Iran (dê 18,04%, cừu 12,87%); Sissay và cộng sự (2008) tại Ethiopia (cừu 79%, dê 53%); Samuel và Zewde (2010) (dê 46,6%, cừu 40%); Saulawa và cộng sự (2011) tại Nigeria; Wondimu và cộng sự (2011) (21,01%); Oryan và cộng sự (2012) (dê 55,05%, cừu 17,52%); Biu và Murtala (2012) (cừu 71,6%, dê 71,9%); Oguz và Deger (2013) tại Thổ Nhĩ Kỳ; Endale Mekuria và cộng sự (2013) (dê 26,4%, cừu 22,8%); Yehualashet và cộng sự (2013) chỉ ra ấu trùng gây hủy bỏ gan hàng loạt; Mohammad và Hadi (2014) (4,37%); Ma và cộng sự (2014) tại Hồ Nam - Trung Quốc; Singh và cộng sự (2014) tại Ấn Độ (4,22%); Abebe và cộng sự (2015) (cừu 45,69%, dê 72,38%); Perl và cộng sự (2015) tại Israel (40%); Scala và cộng sự (2015) tại Italy (14,6%, gây thiệt hại 330.000 Euro); Monteiro và cộng sự (2015) tại Brazil; Ali và cộng sự (2015) (4,21%); Abattoir và cộng sự (2015) (dê 53,9%, cừu 45,0%); Mosaab và cộng sự (2016) tại Ai Cập (dê 19%, cừu 16%); Areej (2016) tại Saudi Arabia. Về sán dây trên chó, Dalimi và cộng sự (2006) tại Iran ghi nhận 53,01% nhiễm T. hydatigena; Yotko và cộng sự (2009) tại Bulgaria ghi nhận 47,85%; Xhaxhiu và cộng sự (2011) tại Albania ghi nhận 41,5%.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu dịch tễ và bệnh học chuyên sâu trên thế giới tập trung vào loài nhai lại nhỏ (dê, cừu), trong khi dữ liệu trên đàn lợn và dê tại khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam còn thiếu tính hệ thống; các nghiên cứu trước đây chưa áp dụng kỹ thuật giải trình tự gen ty thể CO1 để thẩm định loài tại địa bàn; chưa có đánh giá thực nghiệm về sự biến đổi huyết học, bệnh lý đại thể của lợn nhiễm thực nghiệm; chưa chuẩn hóa phương pháp chế tạo và thử nghiệm kháng nguyên chẩn đoán nội bì; và chưa xây dựng thử nghiệm phác đồ điều trị ấu trùng C. tenuicollis trên lợn bằng hóa dược.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng lý thuyết ký sinh trùng học kinh điển về chu kỳ sinh học của sán dây bộ Cyclophyllidea: sán dây trưởng thành T. hydatigena ký sinh ở ruột non động vật ăn thịt (chó), thải các đốt sán già chứa hàng nghìn trứng ra ngoại cảnh; vật chủ trung gian (lợn, dê) nuốt phải trứng sán, ấu trùng 6 móc nở ra xuyên qua thành ruột, theo hệ tuần hoàn đến gan và xoang phúc mạc, phát triển thành bọc nước C. tenuicollis sau 2 tháng (Bamorovat và cs., 2014; Nguyễn Thị Kim Lan, 2012). Chó ăn phải nội tạng chứa ấu trùng sẽ phát triển thành sán trưởng thành sau 50–60 ngày.

Khung phân tích phân loại sinh học phân tử dựa trên nguyên lý bảo tồn và đa hình của gen Cytochrome c oxidase subunit 1 (CO1) thuộc hệ gen ty thể (mtDNA) (Bowles và cs., 1992, 1995). Gen CO1 có độ bảo tồn cao, di truyền theo dòng mẹ, không tái tổ hợp, đóng vai trò là chỉ thị phân tử chuẩn (DNA barcode) để xác định loài và thiết lập khoảng cách di truyền, phả hệ tiến hóa giữa các mẫu thu thập tại địa phương với ngân hàng gen quốc tế (GenBank).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án phối hợp giữa phương pháp điều tra dịch tễ học định lượng, sinh học phân tử, thực nghiệm gây nhiễm bệnh học thú y và thử nghiệm lâm sàng dược lý.

Nhóm nội dung Phương pháp và Quy mô mẫu Công cụ / Kỹ thuật / Thiết bị
Định danh hình thái & phân tử Thu thập mẫu sán trưởng thành từ chó và mẫu ấu trùng từ lợn, dê. Giải trình tự gen CO1. Nhuộm Carmyn, kính hiển vi; Bộ kit DNeasy Tissue (Qiagen), cặp mồi PCR Macrogen, máy PCR PTC-100, máy đọc gel Dolphin-Doc, máy ABI Prism 3130, phần mềm BLAST, ClustalX.
Dịch tễ học thực địa Mổ khám kiểm tra lợn, dê tại 6 huyện/thành phố và chó tại 3 địa bàn (2014–2016). Phương pháp mổ khám toàn diện ký sinh trùng học; phân tích tỷ lệ nhiễm, cường độ nhiễm, phân bố theo tuổi, tính biệt, mùa vụ, địa bàn; phân tích tương quan tuyến tính Pearson.
Bệnh học thực nghiệm - 32 lợn (2 tháng tuổi) gây nhiễm trứng sán.
- 16 chó (2 tháng tuổi) gây nhiễm ấu trùng.
- Khảo sát bệnh tích trên lợn thực địa.
Máy phân tích huyết học Osmetech OPTI-CCA, máy cắt mô Microtome, phương pháp nhuộm Hematoxilin - Eosin (HE), mổ khám định kỳ đánh giá tổn thương đại thể, vi thể.
Chẩn đoán miễn dịch Thu thập dịch nang ấu trùng, tinh chế kháng nguyên, thử nghiệm phản ứng biến thái nội bì trên lợn và dê (gây nhiễm và thực địa). Đánh giá độ nhạy (Sensitivity - Se), độ đặc hiệu (Specificity - Sp); theo dõi độ ổn định kháng nguyên bảo quản ở nhiệt độ -20°C và 4°C theo thời gian.
Phòng trị thực nghiệm & thực địa - 10 chó gây nhiễm + 80 chó thực địa.
- 20 lợn gây nhiễm + thử nghiệm lợn thực địa.
Thuốc tẩy sán cho chó: Niclosamide, Praziquantel; Thuốc diệt ấu trùng cho lợn: Albendazole, Praziquantel. Xác định tỷ lệ sạch sán và hiệu lực giảm cường độ.

Dữ liệu định lượng được xử lý thống kê sinh học bằng phần mềm chuyên dụng, so sánh các tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và mức ý nghĩa xác suất (p-value).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 tổng thuật toàn diện cơ sở lý luận và các công trình liên quan trực tiếp đến đề tài:

  • Đặc điểm hình thái và sinh học: Mô tả chi tiết cấu tạo sán dây T. hydatigena (chiều dài 70–500 cm, 550–700 đốt, vòi có 26–44 móc xếp 2 hàng, 600–700 tinh hoàn) và ấu trùng C. tenuicollis (bọc nước chứa dịch trong, có một đầu sán mang 28–40 móc, giác bám đường kính 0,099–0,310 mm). Trình bày cấu trúc mô học màng bọc gồm nguyên bào sợi, biểu mô vảy và tế bào gốc đa năng (Saad và cs., 2010), cùng thành phần hóa sinh dịch nang (canxi, natri, kali, enzym AST, ALT, LDH, ALP theo Nath và cs., 2010).
  • Cơ chế sinh bệnh và bệnh lý học: Trình bày chi tiết quá trình ấu trùng 6 móc di hành qua nhu mô gan gây viêm gan cấp tính, tụ huyết, tạo các rãnh di hành, hoại tử và phản ứng viêm màng bụng tích dịch fibrin. Tác hại của sán trưởng thành trên chó qua 4 cơ chế: tác động cơ giới, tác động độc tố, chiếm đoạt chất dinh dưỡng và mở đường cho vi khuẩn bội nhiễm.
  • Kỹ thuật sinh học phân tử: Trình bày nguyên lý phản ứng chuỗi trùng hợp (PCR), chu kỳ luân nhiệt (biến tính 90–95°C, gắn mồi 40–65°C, kéo dài 70–72°C) và tính ưu việt của chỉ thị gen ty thể CO1 trong phân loại học giun sán.
  • Tình hình nghiên cứu và điều kiện địa bàn: Khái quát các công trình trong và ngoài nước; phân tích đặc điểm địa hình (3 vùng: núi, đồi cao/núi thấp, ruộng đồi), khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm (mùa mưa tháng 5–10, mùa khô tháng 11–4, nhiệt độ 15,2–28,9°C), dân số (1.139.444 người năm 2016) và tập quán chăn nuôi tận dụng, thả rông chó tại tỉnh Thái Nguyên là những yếu tố sinh thái thúc đẩy bệnh lưu hành.

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm và các tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Vật liệu động vật và mẫu phẩm: Sử dụng 52 lợn và 26 chó thí nghiệm 2 tháng tuổi khỏe mạnh; 80 chó bệnh tại địa phương; thu thập mẫu sán trưởng thành từ ruột non chó và ấu trùng Cysticercus từ phủ tạng lợn, dê.
  • Hóa chất và thiết bị: Sử dụng bộ kit DNeasy Tissue Kit (Qiagen), bộ hóa chất tinh sạch QIAquick PCR purification kit, hóa chất giải trình tự BigDye Terminator Cycle Sequencing Kit trên máy ABI Prism 3130; máy huyết học Osmetech OPTI-CCA; hóa chất nhuộm Carmin, Hematoxilin - Eosin.
  • Nội dung và phương pháp cụ thể:
    1. Định danh phân tử: Tách chiết ADN, phản ứng PCR khuếch đại đoạn gen CO1, điện di gel agarose kiểm tra sản phẩm PCR, giải trình tự gen tự động, phân tích tương đồng BLAST và lập cây phát sinh chủng loại.
    2. Điều tra dịch tễ: Phương pháp mổ khám giun sán theo Skrjabin trên lợn, dê tại 6 huyện/thành phố và mổ khám chó tại 3 huyện/thành phố; ghi nhận tỷ lệ nhiễm (%), cường độ nhiễm (ấu trùng/con hoặc sán/con), phân tầng theo lứa tuổi, giới tính, mùa vụ (mùa mưa vs mùa khô).
    3. Nghiên cứu bệnh học: Gây nhiễm thực nghiệm trứng sán T. hydatigena cho lợn; theo dõi thân nhiệt, triệu chứng lâm sàng; lấy máu xét nghiệm chỉ số huyết học (hồng cầu, bạch cầu, hemoglobin) và công thức bạch cầu tại mốc 45 ngày; mổ khám kiểm tra bệnh tích đại thể ở gan, màng treo ruột, lách, màng mỡ chài và lấy mẫu làm tiêu bản vi thể. Khảo sát bệnh sán dây trên chó gây nhiễm.
    4. Nghiên cứu kháng nguyên chẩn đoán: Thu dịch nang ấu trùng C. tenuicollis, xử lý ly tâm, bất hoạt, chuẩn độ protein; thử nghiệm phản ứng biến thái nội bì (tiêm trong da) trên gia súc gây nhiễm và thực địa; theo dõi đường kính nốt sưng, tính toán độ nhạy (Se) và độ đặc hiệu (Sp); đánh giá thời gian bảo quản kháng nguyên ở -20°C và 4°C.
    5. Thử nghiệm thuốc phòng trị: Đánh giá hiệu lực của Niclosamide (liều 80–100 mg/kg thể trọng) và Praziquantel (liều 10 mg/kg thể trọng) tẩy sán dây cho chó; thử nghiệm Albendazole (30 mg/kg TT/ngày x 3 ngày) và Praziquantel (30 mg/kg TT/ngày) diệt ấu trùng trên lợn gây nhiễm và thực địa. Đề xuất quy trình phòng chống.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm và số liệu nghiên cứu, được cấu trúc thành 5 nhóm nội dung chính:

  1. Đặc điểm hình thái và thẩm định phân tử:

    • Mô tả chi tiết hình thái ấu trùng C. tenuicollis thu từ lợn, dê và sán trưởng thành T. hydatigena thu từ chó tại Thái Nguyên.
    • Kết quả giải trình tự đoạn gen ty thể CO1 và phân tích BLAST cho thấy trình tự gen của các mẫu sán dây từ chó và ấu trùng từ lợn, dê tại Thái Nguyên hoàn toàn tương đồng với trình tự loài Taenia hydatigena trên GenBank. Phân tích khoảng cách di truyền và cây phát sinh loài khẳng định vị trí phân loại của loài nghiên cứu trong giống Taenia.
  2. Đặc điểm dịch tễ học:

    • Luận án ghi nhận số liệu về tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng C. tenuicollis trên lợn và dê tại các địa bàn khảo sát (Đại Từ, Đồng Hỷ, Phổ Yên, Phú Lương, Võ Nhai, TP. Thái Nguyên).
    • Tỷ lệ nhiễm tăng thuận theo lứa tuổi của gia súc (lợn và dê lớn tuổi có tỷ lệ và cường độ nhiễm cao hơn con non do thời gian tiếp xúc mầm bệnh kéo dài).
    • Tỷ lệ nhiễm theo tính biệt không thể hiện sự sai khác mang tính quy luật sinh học rõ rệt nhưng phụ thuộc vào thời gian nuôi giữ gia súc cái sinh sản so với gia súc đực thương phẩm.
    • Mùa vụ có ảnh hưởng đến mức độ cảm nhiễm (mùa mưa ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho trứng sán tồn tại ngoài bãi chăn thả).
    • Xác định tỷ lệ nhiễm sán dây T. hydatigena ở chó mổ khám tại 3 địa phương và chứng minh tương quan thuận chặt chẽ giữa tỷ lệ nhiễm sán dây ở chó với tỷ lệ nhiễm ấu trùng C. tenuicollis ở lợn và dê tại cùng địa bàn.
  3. Bệnh học trên lợn và chó:

    • Trên lợn gây nhiễm: Lợn xuất hiện triệu chứng sốt nhẹ, kém ăn, đau vùng bụng, gầy yếu; khối lượng tăng trưởng giảm rõ rệt so với lô đối chứng. Chỉ số huyết học ở thời điểm 45 ngày sau gây nhiễm cho thấy số lượng hồng cầu và hàm lượng hemoglobin giảm (thiếu máu), số lượng bạch cầu tổng số tăng, đặc biệt tỷ lệ bạch cầu ái toan (eosinophil) tăng cao.
    • Bệnh tích đại thể và vi thể: Phát hiện các nang ấu trùng bám ở màng treo ruột, màng mỡ chài, mặt ngoài gan; trên bề mặt gan có các đường rãnh di hành của ấu trùng, xuất huyết, bao fibrin phủ bề mặt; mô bệnh học gan thoái hóa và xơ hóa cục bộ.
    • Trên chó gây nhiễm: Ấu trùng phát triển thành sán dây trưởng thành trong ruột non; chó có biểu hiện rối loạn tiêu hóa, phân nát có đốt sán rụng, niêm mạc ruột non viêm xuất huyết nơi đầu sán bám.
  4. Nghiên cứu chế tạo và sử dụng kháng nguyên chẩn đoán:

    • Kháng nguyên chế tạo từ dịch nang ấu trùng C. tenuicollis khi tiêm trong da (phản ứng biến thái nội bì) trên lợn gây nhiễm cho phản ứng dương tính đặc trưng (nốt sưng viêm cục bộ).
    • Đánh giá chỉ tiêu chẩn đoán: xác định được độ nhạy (Se) và độ đặc hiệu (Sp) của phản ứng trên đàn lợn và dê thí nghiệm cũng như trên thực địa.
    • Thử nghiệm độ bền sinh học: Kháng nguyên bảo quản ở nhiệt độ -20°C duy trì độ nhạy và độ đặc hiệu ổn định trong thời gian dài hơn đáng kể so với bảo quản ở 4°C.
  5. Hiệu lực thuốc và đề xuất quy trình phòng chống:

    • Trên chó: Thuốc Praziquantel và Niclosamide đạt hiệu lực tẩy sán dây T. hydatigena cao trên cả chó gây nhiễm và chó điều trị thực địa (tỷ lệ sạch sán đạt mức cao, an toàn cho con vật).
    • Trên lợn: Thử nghiệm thuốc Albendazole và Praziquantel cho thấy khả năng làm giảm cường độ và tiêu diệt ấu trùng C. tenuicollis trên lợn thí nghiệm và lợn thực địa.
    • Đề xuất biện pháp phòng chống: Xây dựng quy trình tổng hợp gồm: định kỳ tẩy sán cho chó nuôi bằng thuốc đặc hiệu; quản lý chặt chẽ không thả rông chó; kiểm soát vệ sinh thú y tại các lò giết mổ; tuyệt đối không cho chó ăn nội tạng gia súc chứa bọc nước ấu trùng mà phải thu gom xử lý nhiệt (luộc chín) hoặc chôn hủy với vôi bột.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án

Theo công bố của tác giả, luận án mang lại các đóng góp mới về mặt học thuật và ứng dụng:

  1. Là công trình đầu tiên nghiên cứu tương đối hệ thống và toàn diện về bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra trên đàn lợn và dê tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  2. Cung cấp các dẫn liệu khoa học chuẩn xác về đặc điểm sinh học phân tử thông qua việc giải trình tự và xác lập mã vạch gen ty thể CO1 của loài sán dây T. hydatigena và ấu trùng C. tenuicollis tại Việt Nam.
  3. Làm rõ bệnh lý học thực nghiệm của ấu trùng C. tenuicollis trên lợn (ký chủ trung gian), cung cấp các số liệu định lượng về sự biến đổi chỉ số huyết học, bạch cầu ái toan và biến đổi mô bệnh học gan, xoang bụng.
  4. Chế tạo thành công kháng nguyên chẩn đoán từ dịch nang ấu trùng và chuẩn hóa phương pháp phản ứng biến thái nội bì, xác định được độ nhạy, độ đặc hiệu và điều kiện nhiệt độ bảo quản (-20°C) phục vụ chẩn đoán bệnh trên súc vật sống.
  5. Xác định hiệu lực điều trị của các loại hóa dược (Praziquantel, Niclosamide cho chó; Albendazole, Praziquantel cho lợn), làm cơ sở xây dựng quy trình phòng chống bệnh ấu trùng C. tenuicollis phù hợp với thực tiễn chăn nuôi nông hộ tại địa phương.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Áp dụng rộng rãi quy trình phòng chống bệnh do luận án đề xuất tại các hộ chăn nuôi lợn, dê và các cơ sở giết mổ gia súc trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Tuyên truyền, tập huấn cho người chăn nuôi và người hành nghề giết mổ nhận biết dạng ấu trùng C. tenuicollis trên màng treo ruột, màng mỡ chài để không vứt bỏ làm thức ăn sống cho chó.
  • Thực hiện định kỳ tẩy sán dây cho đàn chó nuôi 3–4 lần/năm bằng các loại thuốc có hiệu lực cao như Praziquantel hoặc Niclosamide.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các khảo sát dịch tễ và thu thập mẫu phẩm của luận án được giới hạn trong phạm vi không gian 6 huyện, thành phố thuộc tỉnh Thái Nguyên trên hai đối tượng gia súc chính là lợn và dê; chưa mở rộng đánh giá dịch tễ trên toàn bộ các loài ký chủ trung gian khác như trâu, bò, ngựa tại khu vực; phương pháp chẩn đoán nội bì đòi hỏi theo dõi trực tiếp tại hiện trường và cần đánh giá thêm phản ứng chéo với các loài sán dây khác thuộc giống Taenia hoặc sán lá.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu dịch tễ học phân tử trên phạm vi toàn vùng Đông Bắc; tối ưu hóa quy trình sản xuất bộ kít chẩn đoán huyết thanh học miễn dịch (như ELISA gián tiếp) từ kháng nguyên tinh sạch để kiểm tra nhanh hàng loạt mẫu máu gia súc; thử nghiệm mở rộng các phác đồ phối hợp thuốc diệt ấu trùng trên đàn dê nhiễm tự nhiên ngoài thực địa.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị trong các lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu và quản lý thú y:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Thú y, Chăn nuôi: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp bố trí thí nghiệm gây nhiễm giun sán thực nghiệm, kỹ thuật tách chiết và phân tích gen CO1 ty thể, kỹ thuật phân tích chỉ số huyết học và chế tạo kháng nguyên nội bì.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Bổ sung dẫn liệu thực tế về bệnh truyền lây ký sinh trùng (C. tenuicollis - T. hydatigena) tại Việt Nam vào giáo trình Ký sinh trùng Thú y và Bệnh truyền lây giữa động vật và người.
  • Đối với cơ quan quản lý thú y và cán bộ thú y cơ sở: Cung cấp cơ sở khoa học và quy trình kỹ thuật rõ ràng để kiểm tra vệ sinh thú y tại lò giết mổ, quản lý dịch tễ đàn chó thả rông và hướng dẫn phác đồ sử dụng thuốc tẩy sán, diệt ấu trùng hiệu quả cho người chăn nuôi.

Câu hỏi thường gặp

1. Chu kỳ sinh học của sán dây Taenia hydatigena và ấu trùng Cysticercus tenuicollis diễn ra như thế nào?

Sán dây trưởng thành T. hydatigena ký sinh ở ruột non của chó và động vật ăn thịt, thải các đốt sán già chứa đầy trứng theo phân ra môi trường. Vật chủ trung gian (lợn, dê, cừu, trâu, bò, người) nuốt phải thức ăn, nước uống có lẫn trứng sán; vào đường tiêu hóa, ấu trùng 6 móc nở ra, chui qua thành ruột, theo hệ tuần hoàn về gan và di chuyển đến bề mặt các cơ quan trong xoang bụng (màng treo ruột, màng mỡ chài, lách), phát triển thành bọc nước C. tenuicollis sau khoảng 2 tháng. Khi chó ăn phải phủ tạng chứa ấu trùng này, đầu sán thoát ra bám vào niêm mạc ruột non và phát triển thành sán trưởng thành sau 50–60 ngày (hoặc 6–8 tuần).

2. Chỉ thị phân tử nào được tác giả sử dụng để định danh sán dây và ấu trùng trong luận án?

Tác giả sử dụng chỉ thị gen Cytochrome c oxidase subunit 1 (CO1) thuộc hệ gen ty thể (mtDNA). Đoạn gen này được khuếch đại bằng kỹ thuật PCR, sau đó giải trình tự tự động trên máy ABI Prism 3130 và phân tích độ tương đồng bằng phần mềm BLAST so với dữ liệu chuẩn trên GenBank để thẩm định loài đối với các mẫu sán dây thu từ chó và mẫu ấu trùng thu từ lợn, dê tại Thái Nguyên.

3. Ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra những biến đổi bệnh lý và huyết học chủ yếu nào trên lợn gây nhiễm?

Trên lợn gây nhiễm thực nghiệm, ấu trùng di hành gây tổn thương gan thể hiện qua các rãnh xuất huyết, tụ huyết, bao phủ màng fibrin và thoái hóa mô gan; hình thành các nang nước bám trên màng treo ruột, màng mỡ chài. Về huyết học (tại thời điểm 45 ngày sau gây nhiễm), lợn bệnh bị giảm số lượng hồng cầu và hàm lượng hemoglobin (thiếu máu), tăng số lượng bạch cầu tổng số và có sự gia tăng đặc trưng của tỷ lệ bạch cầu ái toan (eosinophil).

4. Phương pháp chẩn đoán miễn dịch nào được nghiên cứu và kháng nguyên cần bảo quản ở điều kiện nào?

Luận án nghiên cứu sử dụng kháng nguyên chế tạo từ dịch nang ấu trùng C. tenuicollis để thực hiện phản ứng chẩn đoán biến thái nội bì (tiêm trong da) trên lợn và dê. Kết quả nghiên cứu độ bền sinh học cho thấy kháng nguyên được bảo quản ở nhiệt độ -20°C duy trì độ nhạy và độ đặc hiệu cao, ổn định lâu dài hơn so với bảo quản ở nhiệt độ 4°C.

5. Những loại thuốc nào đã được thử nghiệm để phòng trừ sán dây ở chó và ấu trùng ở lợn?

Luận án đã thử nghiệm thuốc Praziquantel và Niclosamide để tẩy sán dây T. hydatigena trên chó (đạt tỷ lệ sạch sán cao trên cả lô gây nhiễm và lô thực địa); đồng thời thử nghiệm thuốc Albendazole và Praziquantel trong việc diệt ấu trùng C. tenuicollis ký sinh trên lợn.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thu Trang là công trình khoa học chuyên khảo có hệ thống về bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis và sán dây Taenia hydatigena tại tỉnh Thái Nguyên. Bằng việc kết hợp các phương pháp điều tra dịch tễ học, giám định sinh học phân tử qua gen ty thể CO1, thực nghiệm bệnh học và kiểm chứng hóa dược, luận án đã làm rõ quy luật lưu hành, tác hại bệnh lý và hiệu quả của kháng nguyên chẩn đoán nội bì. Các kết quả thực nghiệm về hiệu lực của thuốc Praziquantel, Niclosamide trên chó và Albendazole, Praziquantel trên lợn cung cấp cơ sở tin cậy để ban hành quy trình kiểm soát bệnh ký sinh trùng truyền lây giữa chó và gia súc trong thực tiễn chăn nuôi nông hộ. Công trình đóng góp nguồn dữ liệu học thuật giá trị cho chuyên ngành Ký sinh trùng học Thú y tại Việt Nam.