Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Thú y chuyên ngành Ký sinh trùng và vi sinh vật học Thú y (mã số: 9.04) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thu Trang, được thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên năm 2017 dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Thị Kim Lan và TS. Nguyễn Văn Quang, mang tiêu đề: "Nghiên cứu đặc điểm bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn và dê tại tỉnh Thái Nguyên, đề xuất biện pháp phòng chống".
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, bệnh do sán dây Taenia hydatigena ký sinh ở ruột non loài ăn thịt (chó, chó sói, cáo) và thể ấu trùng Cysticercus tenuicollis (ấu trùng bọc nước mang đầu sán) ký sinh tại bề mặt các cơ quan nội tạng xoang bụng của động vật móng guốc (lợn, dê, cừu, trâu, bò) cùng con người là một vấn đề ký sinh trùng truyền lây phức tạp. Tại Việt Nam, đặc biệt là khu vực trung du miền núi phía Bắc như tỉnh Thái Nguyên, tập quán chăn nuôi gia súc thả rông hoặc bán chăn thả, mật độ nuôi chó trong nông hộ cao nhưng không được quản lý xích nhốt, kết hợp với việc kiểm soát giết mổ chưa chặt chẽ và thói quen vứt bỏ phủ tạng nhiễm ấu trùng cho chó ăn đã duy trì vòng tuần hoàn của mầm bệnh. Các công trình trước đây về ấu trùng C. tenuicollis ở trong nước chủ yếu khảo sát diện hẹp hoặc đã thực hiện từ nhiều thập kỷ trước, thiếu nghiên cứu hệ thống về đặc điểm sinh học phân tử, bệnh lý học thực nghiệm trên lợn, cũng như chưa có phương pháp chẩn đoán miễn dịch học trên con vật sống và chưa xác định phác đồ hóa dược đặc hiệu để tiêu diệt ấu trùng trên gia súc.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ thành ba nội dung:
- Đánh giá được tình hình nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn và dê tại tỉnh Thái Nguyên;
- Xác định được đặc điểm gây bệnh của ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn và bệnh sán dây Taenia hydatigena ở chó;
- Xây dựng biện pháp phòng chống bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở dê, lợn hiệu quả và phù hợp với điều kiện chăn nuôi ở tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất được biện pháp phòng chống bệnh đạt hiệu quả cao.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm lợn, dê và chó nuôi tại nông hộ; bệnh ấu trùng C. tenuicollis ở lợn và dê cùng bệnh sán dây T. hydatigena ở chó; các mẫu bệnh phẩm ấu trùng, sán trưởng thành, trứng sán và huyết thanh động vật. Phạm vi không gian được triển khai tại 6 đơn vị hành chính thuộc tỉnh Thái Nguyên: huyện Đại Từ, huyện Đồng Hỷ, huyện Phổ Yên, huyện Phú Lương, huyện Võ Nhai và thành phố Thái Nguyên. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa và thực nghiệm diễn ra liên tục từ năm 2014 đến năm 2016.
| Thông tin tổng quan |
Nội dung chi tiết |
| Tên đề tài luận án |
Nghiên cứu đặc điểm bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn và dê tại tỉnh Thái Nguyên, đề xuất biện pháp phòng chống |
| Tác giả & Người hướng dẫn |
Nghiên cứu sinh: Nguyễn Thu Trang Hướng dẫn: GS. Nguyễn Thị Kim Lan, TS. Nguyễn Văn Quang |
| Cơ sở đào tạo |
Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (2017) |
| Ngành & Mã số |
Ký sinh trùng và vi sinh vật học Thú y – Mã số: 9.04 |
| Địa bàn & Thời gian |
6 huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh Thái Nguyên; từ năm 2014 đến năm 2016 |
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến phân loại học, chu kỳ sinh học, dịch tễ học, bệnh lý học, chẩn đoán và điều trị sán dây T. hydatigena cùng ấu trùng C. tenuicollis.
Tại Việt Nam, lịch sử nghiên cứu sán dây được ghi nhận từ công trình của Cande (1870), tiếp theo là Casaux (1914) phát hiện nang C. tenuicollis ở gan người, Houdemer (1925) khảo sát ký sinh trùng thú nuôi và thú hoang Bắc Bộ, Drozdz và Malczewski (1967) công bố các loài sán dây ở động vật nhai lại miền Bắc. Các nghiên cứu định danh phân loại của Phan Thế Việt và cs. (1977), Nguyễn Thị Kỳ (1994, 2003), Nguyễn Thị Lê và cs. (1996), Phạm Sỹ Lăng (2002) đã xác định 8 loài sán dây ký sinh ở chó tại miền Bắc gồm Spirometra erinacei-europaei, Spirometra mansonoides, Dipylidium caninum, Taenia hydatigena, Taenia pisiformis, Echinococcus granulosus, Multiceps multiceps và Mesocestoides lineatus.
Về dịch tễ học trong nước, Nguyễn Thị Kim Lan (1999) mổ khám 589 dê tại Thái Nguyên và Bắc Kạn ghi nhận tỷ lệ nhiễm C. tenuicollis là 23,8% (cường độ 1 - 18 ấu sán/con); Phan Địch Lân và cs. (2002) ghi nhận tỷ lệ nhiễm ở dê miền núi phía Bắc là 21,12%; Nguyễn Quốc Doanh và cs. (2002) điều tra tại Bắc Ninh và Bắc Kạn bằng mổ khám lợn và xét nghiệm ELISA huyết thanh; Nguyễn Thị Kim Lan và cs. (2004) mổ khám 1.273 trâu, bò, lợn tại Phú Thọ ghi nhận tỷ lệ nhiễm 23,10% và xác định hệ số tương quan tuyến tính rất chặt chẽ giữa tỷ lệ nhiễm sán dây ở chó với tỷ lệ nhiễm ấu trùng ở gia súc ($R = 0,881 - 0,997$). Về bệnh sán dây trên chó, Lê Hữu Nghị và Nguyễn Văn Duệ (2000) tại Huế, Phạm Sỹ Lăng (2002) tại Hà Nội, Nguyễn Hữu Hưng và Cao Thanh Bình (2009) tại Cần Thơ, Nguyễn Thị Quyên (2011) đã khảo sát tình hình nhiễm và thử nghiệm thuốc tẩy praziquantel, niclosamide.
Trên thế giới, tình hình dịch tễ và bệnh lý C. tenuicollis được công bố rộng rãi trên cừu và dê: Radfar và cs. (2005, 2014) tại Iran mô tả cấu trúc móc bám, phân tích sinh hóa dịch nang và biến đổi huyết học; Manfredi và cs. (2006) tại Italy; Sissay và cs. (2008), Samuel và Zewde (2010), Wondimu và cs. (2011), Endale Mekuria và cs. (2013), Yehualashet và cs. (2013), Sisay và cs. (2014), Abebe và cs. (2015), Abattoir và cs. (2015) tại Ethiopia; Oryan và cs. (2012), Mohammad và Hadi (2014) tại Iran; Biu và Murtala (2012) tại Maiduguri; Oguz và Deger (2013) tại Thổ Nhĩ Kỳ; Ma và cs. (2014) tại Trung Quốc; Singh và cs. (2014) tại Ấn Độ; Perl và cs. (2015) tại Israel; Scala và cs. (2014, 2015) tại Italy; Monteiro và cs. (2015) tại Brazil; Mosaab và cs. (2016) tại Ai Cập. Về bệnh học thực nghiệm, Pathak và cs. (1982) nghiên cứu tổn thương gan, phổi sau gây nhiễm; Bamorovat và cs. (2014) đánh giá suy giảm hồng cầu, tăng bạch cầu và thoái hóa mô gan. Về chẩn đoán miễn dịch và sinh học phân tử, Bowles và cs. (1992, 1995), Avise (2000, 2004) ứng dụng gen ty thể CO1; Sultan và cs. (2012), Masoud (2012), Goswamia và cs. (2011), Meshgi và Khodaveisi (2014) nghiên cứu kháng nguyên dịch nang, ELISA và Immuno blot; Tuzer và cs. (2010), Valerie (2003), Junquera (2013) nghiên cứu hóa dược trị liệu.
Vị trí của luận án: Luận án chọn giải quyết khoảng trống nghiên cứu liên quan đến việc giám định loài bằng giải trình tự gen ty thể CO1 cho các mẫu T. hydatigena và C. tenuicollis thu thập tại địa bàn Thái Nguyên; khảo sát dịch tễ song hành trên cả lợn, dê và chó; mô tả chi tiết diễn biến bệnh học lâm sàng, huyết học và giải phẫu bệnh tích qua gây nhiễm thực nghiệm; chế tạo và thử nghiệm kháng nguyên chẩn đoán biến thái nội bì trên thực địa; đồng thời thử nghiệm đối chứng hiệu lực của các thuốc tẩy sán dây trên chó và thuốc diệt ấu trùng trên lợn nhằm hoàn thiện quy trình phòng chống đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở lý thuyết về chu kỳ sinh học của sán dây bộ Cyclophyllidea (họ Taeniidae), trong đó chó và các loài ăn thịt là ký chủ cuối cùng mang sán dây trưởng thành Taenia hydatigena ở ruột non, đào thải đốt sán già và trứng sán ra ngoại cảnh; lợn và dê là ký chủ trung gian nuốt phải trứng sán, phôi 6 móc di hành qua hệ tĩnh mạch cửa vào nhu mô gan rồi định vị tại xoang phúc mạc phát triển thành ấu trùng Cysticercus tenuicollis. Khung phân tích dịch tễ dựa trên các yếu tố sinh thái học ký sinh trùng: địa lý, lứa tuổi, tính biệt, mùa vụ và mối tương quan dịch tễ giữa ký chủ cuối cùng và ký chủ trung gian. Về chẩn đoán học miễn dịch, tác giả sử dụng nguyên lý phản ứng quá mẫn muộn (biến thái nội bì) thông qua việc tiêm vi lượng kháng nguyên hòa tan chiết xuất từ ấu trùng vào trong da để đánh giá sưng cục bộ sau thời gian quy định.
Phương pháp nghiên cứu thực tế kết hợp giữa dịch tễ học mô tả, nghiên cứu thực nghiệm bệnh lý, sinh học phân tử, miễn dịch học và dược lý học lâm sàng với thiết kế cụ thể:
-
Nguồn động vật và mẫu vật nghiên cứu:
- Mổ khám dịch tễ lợn, dê và chó tại 6 huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên (Đại Từ, Đồng Hỷ, Phổ Yên, Phú Lương, Võ Nhai, TP. Thái Nguyên).
- Bố trí 52 lợn thí nghiệm (2 tháng tuổi, khỏe mạnh): gồm 32 con gây nhiễm nghiên cứu bệnh học lâm sàng, huyết học, mổ khám theo dõi sự phát triển của ấu trùng và 20 con dùng thử nghiệm thuốc diệt ấu trùng.
- Bố trí 26 chó thí nghiệm (2 tháng tuổi, khỏe mạnh): gồm 16 con gây nhiễm nghiên cứu bệnh lý sán dây và 10 con dùng thử nghiệm thuốc tẩy sán; cùng 80 chó nhiễm sán dây tự nhiên trên thực địa.
- Mẫu sán dây thu từ ruột non chó; mẫu ấu trùng thu từ màng treo ruột, màng mỡ chài, gan của lợn, dê tự nhiên và lợn gây nhiễm; mẫu máu lợn thí nghiệm.
-
Kỹ thuật định danh hình thái và sinh học phân tử:
- Ép tiêu bản sán dây và đầu ấu trùng mỏng giữa hai phiến kính, cố định bằng cồn 70°, nhuộm Carmine, đo đếm kích thước cơ thể, kích thước giác bám, số lượng và kích thước móc lớn, móc nhỏ trên vòi. Nhuộm mô bệnh học bằng Hematoxilin – Eosin (HE).
- Tách chiết ADN tổng số bằng bộ kit DNeasy Tissue Kit (Qiagen).
- Khuếch đại đoạn gen Cytochrome c oxidase subunit 1 (CO1) ty thể bằng phản ứng PCR trên máy PTC-100 (MJ Research), sử dụng cặp mồi đặc hiệu tổng hợp bởi hãng Macrogen (Hàn Quốc).
- Điện di sản phẩm PCR trên gel agarose, nhuộm ethidium bromide, quan sát dưới đèn UV bằng hệ thống Dolphin-Doc (Wealtech). Tinh sạch sản phẩm PCR bằng QIAquick PCR purification kit (Qiagen).
- Giải trình tự nucleotide tự động trên máy ABI Prism 3130 Genetic Analyser sử dụng bộ hóa chất BigDye Terminator Cycle Sequencing Kit (Applied Biosystems). Đối chiếu độ tương đồng bằng công cụ BLAST trên cơ sở dữ liệu GenBank và xây dựng cây quan hệ di truyền phả hệ.
-
Phương pháp xét nghiệm huyết học và bệnh lý:
- Lấy máu tĩnh mạch lợn gây nhiễm và đối chứng tại các thời điểm quy định (trước gây nhiễm, 45 ngày sau gây nhiễm ở 2 đợt).
- Phân tích số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố, số lượng bạch cầu tổng số và phân tích công thức bạch cầu (bạch cầu trung tính, bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm, lympho bào, mono bào) trên máy phân tích Osmetech OPTI – CCA/Blood Gas Analfzen.
- Mổ khám kiểm tra bệnh tích đại thể gan, màng treo ruột, màng mỡ chài, tính diện tích tổn thương và đếm số lượng, đo kích thước nang ấu trùng.
-
Phương pháp chế tạo và thử nghiệm kháng nguyên chẩn đoán:
- Thu thập dịch nang và vỏ ấu trùng C. tenuicollis, xử lý đồng nhất, ly tâm lạnh thu kháng nguyên hòa tan.
- Đánh giá độ nhạy ($Se$) và độ đặc hiệu ($Sp$) của phản ứng biến thái nội bì trên lợn gây nhiễm thực nghiệm, lợn đối chứng và kiểm tra chéo trên động vật nhiễm các ký sinh trùng khác.
- Theo dõi độ ổn định sinh học của kháng nguyên bảo quản ở hai điều kiện nhiệt độ: nhiệt độ lạnh 4°C và nhiệt độ đông sâu -20°C theo thời gian bảo quản.
- Ứng dụng kháng nguyên thử nghiệm trên diện rộng đối với đàn lợn và đàn dê tại các nông hộ ở Thái Nguyên, đối chiếu kết quả phản ứng dị ứng nội bì với kết quả mổ khám kiểm tra thực tế.
-
Phương pháp thử nghiệm thuốc và xử lý số liệu:
- Đánh giá hiệu lực tẩy sán dây T. hydatigena ở chó bằng hai loại hóa dược: Niclosamide và Praziquantel trên chó gây nhiễm và chó nhiễm tự nhiên tại thực địa (theo dõi tỷ lệ sạch sán và tỷ lệ giảm số lượng sán qua kiểm tra phân và mổ khám).
- Đánh giá hiệu lực diệt ấu trùng C. tenuicollis trên lợn bằng Albendazole và Praziquantel.
- Xử lý số liệu bằng các thuật toán thống kê sinh học trên máy vi tính: tính tỷ lệ phần trăm ($P%$), sai số ($SE$), độ lệch chuẩn ($SD$), kiểm định ý nghĩa thống kê bằng tiêu chuẩn Student ($t$) hoặc Chi-square ($\chi^2$), xác định hệ số tương quan tuyến tính Pearson ($R$).
| Nội dung nghiên cứu |
Phương pháp / Kỹ thuật áp dụng |
Thiết bị / Hóa chất chính |
| Định danh loài |
Hình thái học (nhuộm Carmine, HE); Sinh học phân tử (PCR gen CO1, giải trình tự) |
Máy PCR PTC-100, máy ABI Prism 3130, DNeasy Tissue Kit, BigDye Terminator Kit |
| Khảo sát dịch tễ |
Mổ khám toàn diện phủ tạng lợn, dê; mổ khám ruột non chó tại 6 huyện/thành phố |
Bộ đồ mổ gia súc, kính hiển vi, kính lúp, thước đo vi trường |
| Bệnh lý thực nghiệm |
Gây nhiễm nhân tạo trên lợn (32 con) và chó (16 con), theo dõi lâm sàng và mổ khám |
Máy phân tích huyết học Osmetech OPTI, máy cắt lát Microtom |
| Miễn dịch chẩn đoán |
Chế tạo kháng nguyên hòa tan, thử nghiệm phản ứng dị ứng biến thái nội bì |
Bộ pipetman tự động, buồng vô trùng Laminair, tủ lạnh -20°C và 4°C |
| Thử nghiệm hóa dược |
Đánh giá hiệu lực tẩy sán ở chó và diệt ấu trùng ở lợn (thực nghiệm & thực địa) |
Niclosamide, Praziquantel, Albendazole |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương này trình bày toàn diện cơ sở khoa học về phân loại học, hình thái học, chu kỳ phát triển sinh học của sán dây Taenia hydatigena và ấu trùng Cysticercus tenuicollis; nguyên lý kỹ thuật sinh học phân tử trong chẩn đoán ký sinh trùng; đặc điểm bệnh lý, lâm sàng, dịch tễ học, phương pháp chẩn đoán và các phác đồ phòng trị. Đồng thời, chương 1 tổng kết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân tích các điều kiện địa lý tự nhiên (diện tích 3.546,55 km², chia 3 tiểu vùng địa hình, khí hậu 2 mùa mưa ẩm và khô lạnh rõ rệt), đặc điểm kinh tế - xã hội và tập quán chăn nuôi gia súc nông hộ thả rông của tỉnh Thái Nguyên làm cơ sở giải thích sự lưu hành của mầm bệnh.
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu (lợn, dê, chó, ấu trùng C. tenuicollis, sán dây T. hydatigena), địa bàn lấy mẫu tại 6 huyện/thành phố của tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 - 2016. Tác giả trình bày hệ thống vật liệu động vật thí nghiệm (52 lợn, 26 chó thực nghiệm và 80 chó thực địa), trang thiết bị phòng thí nghiệm, hóa chất sinh học phân tử và huyết học. Toàn bộ quy trình kỹ thuật được chuẩn hóa từ phương pháp mổ khám giun sán theo Skrjabin, quy trình nhuộm tiêu bản hình thái, kỹ thuật tách chiết ADN, phản ứng PCR nhân đoạn gen CO1, giải trình tự gen ABI Prism, phương pháp gây nhiễm thực nghiệm, chỉ tiêu phân tích máu, phương pháp tinh chế kháng nguyên nội bì và các công thức tính toán hiệu lực thuốc, độ nhạy, độ đặc hiệu cùng phương pháp phân tích thống kê sinh học.
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu và biện luận khoa học của luận án, được chia thành 5 tiểu mục chính:
-
Đặc điểm hình thái và phân tích sinh học phân tử:
- Kết quả mô tả hình thái: Sán dây T. hydatigena thu ở chó Thái Nguyên có chiều dài từ 70 đến hàng trăm cm, đốt sán rộng; đầu mang vòi có 2 hàng móc đặc trưng (móc lớn có lưỡi cong dài 0,170 - 0,220 mm, móc nhỏ dài 0,110 - 0,160 mm). Ấu trùng C. tenuicollis thu từ xoang bụng lợn và dê có dạng bọc chứa dịch trong, kích thước biến động từ hạt đỗ đến quả trứng, mang một đầu sán với 28 - 40 móc xếp hai hàng.
- Kết quả phân tích phân tử: Đoạn gen ty thể CO1 của các mẫu sán dây thu từ chó và các mẫu ấu trùng thu từ lợn, dê tại Thái Nguyên sau khi giải trình tự và phân tích BLAST trên GenBank cho độ tương đồng nucleotide từ 99% đến 100% so với các trình tự chuẩn của loài Taenia hydatigena công bố trên thế giới. Cây phát sinh loài và bảng khoảng cách di truyền xác nhận tính đồng nhất loài giữa ấu trùng trên lợn, dê và sán dây trưởng thành ở chó tại địa phương.
-
Đặc điểm dịch tễ bệnh ấu trùng C. tenuicollis ở lợn và dê tại Thái Nguyên:
- Tỷ lệ và cường độ nhiễm theo địa phương: Tỷ lệ nhiễm ấu trùng C. tenuicollis ở lợn và dê biến động theo từng huyện, trong đó các huyện miền núi có tập quán thả rông như Võ Nhai, Định Hóa, Phú Lương có tỷ lệ nhiễm cao hơn khu vực thành phố Thái Nguyên và thị xã Phổ Yên.
- Phân bố theo tuổi: Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng ở cả lợn và dê tăng dần theo lứa tuổi. Gia súc trưởng thành và già có tỷ lệ nhiễm cao hơn rõ rệt so với gia súc non do tích lũy thời gian tiếp xúc với mầm bệnh từ môi trường đồng cỏ và bãi chăn.
- Phân bố theo tính biệt và mùa vụ: Không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê giữa con đực và con cái trong cùng điều kiện nuôi dưỡng. Tỷ lệ cảm nhiễm có xu hướng tăng cao vào mùa mưa ẩm do điều kiện thuận lợi cho sự sống sót và phát tán của trứng sán.
- Mối tương quan dịch tễ học: Kết quả mổ khám chó tại các địa phương xác định tỷ lệ nhiễm sán dây T. hydatigena ở mức cao. Phân tích tương quan tuyến tính cho thấy mối tương quan thuận rất chặt chẽ giữa tỷ lệ nhiễm sán dây ở chó với tỷ lệ nhiễm ấu trùng C. tenuicollis ở lợn ($R > 0,9$) và ở dê ($R > 0,9$).
| Chỉ tiêu dịch tễ học |
Lợn |
Dê |
Chó |
| Đối tượng ký sinh |
Ấu trùng C. tenuicollis |
Ấu trùng C. tenuicollis |
Sán dây trưởng thành T. hydatigena |
| Vị trí ký sinh chủ yếu |
Màng treo ruột, màng mỡ chài, mặt gan |
Màng mỡ chài, màng treo ruột, bao gan |
Ruột non |
| Quy luật biến thiên theo tuổi |
Tăng dần theo lứa tuổi nuôi |
Tăng dần theo lứa tuổi nuôi |
Nhiễm từ giai đoạn non đến trưởng thành |
| Mối liên hệ dịch tễ |
Tương quan thuận chặt với tỷ lệ sán ở chó |
Tương quan thuận chặt với tỷ lệ sán ở chó |
Nguồn phát tán trứng sán ra môi trường |
-
Nghiên cứu bệnh lý trên động vật gây nhiễm và thực địa:
- Trên lợn gây nhiễm: Lợn sau khi nuốt trứng sán xuất hiện các biểu hiện lâm sàng như mệt mỏi, kém ăn, sốt nhẹ, đau vùng bụng khi sờ nắn, sinh trưởng chậm làm khối lượng cơ thể giảm sút so với lô đối chứng.
- Biến đổi huyết học: Tại thời điểm 45 ngày sau gây nhiễm, lợn bệnh biểu hiện tình trạng thiếu máu với số lượng hồng cầu và hàm lượng hemoglobin giảm có ý nghĩa ($P < 0,05$); tổng số lượng bạch cầu tăng cao, trong đó tỷ lệ bạch cầu ái toan (eosinophil) tăng rõ rệt so với lô đối chứng khỏe mạnh.
- Bệnh tích đại thể: Gan sưng, bề mặt gồ ghề có các đường rãnh xuất huyết và lắng đọng fibrin do phôi ấu trùng di hành; sau đó ấu trùng định vị thành các bọc nước gắn trên màng treo ruột, màng mỡ chài.
- Trên chó gây nhiễm: Chó ăn phải nang ấu trùng sau thời gian ủ bệnh phát triển thành sán trưởng thành, xuất hiện rối loạn tiêu hóa, phân nát, định kỳ rụng các đốt sán già ra ngoài qua hậu môn.
-
Nghiên cứu sử dụng kháng nguyên chẩn đoán bằng phản ứng biến thái nội bì:
- Đánh giá chất lượng kháng nguyên: Phản ứng biến thái nội bì sử dụng kháng nguyên chế tạo từ ấu trùng C. tenuicollis cho kết quả dương tính (hình thành nốt sưng đỏ, phù nề tại vị trí tiêm trong da sau 24 - 48 giờ) trên lợn và dê nhiễm bệnh với độ nhạy ($Se$) và độ đặc hiệu ($Sp$) cao trên đàn gây nhiễm và đối chứng.
- Độ ổn định sinh học: Kháng nguyên bảo quản ở nhiệt độ đông sâu -20°C duy trì độ nhạy và độ đặc hiệu ổn định kéo dài nhiều tháng; trong khi bảo quản ở 4°C chất lượng kháng nguyên suy giảm dần theo thời gian.
- Thử nghiệm thực địa: Khảo sát trên đàn lợn và dê tại các hộ chăn nuôi ở Thái Nguyên cho thấy phản ứng dị ứng nội bì có sự tương đồng cao với kết quả mổ khám kiểm tra sau giết mổ.
-
Nghiên cứu biện pháp phòng chống:
- Hiệu lực thuốc tẩy sán dây ở chó: Cả hai loại thuốc Niclosamide (liều 80 - 100 mg/kg TT) và Praziquantel (liều 10 mg/kg TT) đều thể hiện hiệu lực tẩy trừ sán dây T. hydatigena cao trên chó gây nhiễm và chó nhiễm tự nhiên tại thực địa (tỷ lệ sạch sán đạt trên 90% đến 100%), an toàn cho động vật.
- Hiệu lực thuốc diệt ấu trùng trên lợn: Thử nghiệm Albendazole và Praziquantel trên lợn gây nhiễm và lợn thực địa ghi nhận khả năng ức chế và tiêu diệt nang ấu trùng, làm giảm đáng kể số lượng bọc nang sống sót so với lô không điều trị.
- Xây dựng quy trình phòng chống: Đề xuất quy trình đồng bộ gồm tẩy sán định kỳ cho đàn chó nuôi 3 - 4 lần/năm, quản lý xích nhốt không thả rông, kiểm soát nghiêm ngặt lò mổ, tiêu hủy triệt để nội tạng nhiễm nang sán bằng cách đun sôi hoặc chôn xử lý vôi bột, kết hợp chẩn đoán sớm đàn gia súc bằng kháng nguyên nội bì và điều trị hóa dược.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên tại tỉnh Thái Nguyên cung cấp dữ liệu toàn diện về dịch tễ học, đặc điểm bệnh lý lâm sàng và biến đổi huyết học của bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra trên lợn và dê.
- Đã thẩm định chính xác danh pháp khoa học và mối quan hệ tiến hóa phân tử của loài sán dây Taenia hydatigena ở chó cùng thể ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn và dê tại Việt Nam thông qua giải trình tự chỉ thị gen ty thể Cytochrome c oxidase subunit 1 (CO1).
- Xác định quy luật phát triển, di hành và biến đổi bệnh lý học của ấu trùng trên lợn qua mô hình gây nhiễm thực nghiệm có kiểm soát.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Đã nghiên cứu chế tạo thành công chế phẩm kháng nguyên hòa tan từ ấu trùng C. tenuicollis ứng dụng trong phản ứng biến thái nội bì, cung cấp phương pháp chẩn đoán miễn dịch học trên gia súc sống thay thế cho các phương pháp mổ khám truyền thống.
- Đã xác định được dữ liệu thực nghiệm về hiệu lực tẩy trừ sán dây T. hydatigena trên chó của Niclosamide, Praziquantel và hiệu lực diệt ấu trùng C. tenuicollis trên lợn của Albendazole, Praziquantel.
- Đề xuất quy trình kỹ thuật phòng chống bệnh tổng hợp phù hợp với điều kiện chăn nuôi nông hộ tại tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, bao gồm:
- Quản lý vệ sinh thú y, không nuôi chó thả rông trong khu vực chuồng trại gia súc;
- Định kỳ tẩy sán dây cho toàn bộ đàn chó nuôi bằng Praziquantel hoặc Niclosamide (3 - 4 lần/năm);
- Kiểm soát vệ sinh giết mổ gia súc, tuyệt đối không cho chó ăn nội tạng sống chứa nang sán, tiến hành luộc chín hoặc chôn tiêu hủy có xử lý hóa chất/vôi bột;
- Ứng dụng chẩn đoán dị ứng nội bì phát hiện sớm gia súc nhiễm bệnh để điều trị bằng phác đồ hóa dược thích hợp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu trên địa bàn 6 huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên; đối tượng ký chủ trung gian khảo sát thực nghiệm trọng tâm là lợn và dê mà chưa mở rộng điều tra sâu trên các loài gia súc khác như trâu, bò, ngựa hoặc động vật hoang dã. Phản ứng dị ứng biến thái nội bì tuy thuận tiện trên thực địa nhưng đòi hỏi kỹ thuật bảo quản kháng nguyên ở nhiệt độ âm sâu (-20°C) để duy trì độ ổn định lâu dài.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục hoàn thiện quy trình tinh sạch kháng nguyên đặc hiệu để nâng cao hơn nữa độ đặc hiệu, tránh phản ứng chéo với các loài sán dây khác (Cysticercus cellulosae, Echinococcus granulosus).
- Nghiên cứu phát triển các kit chẩn đoán nhanh dạng que thử ELISA hoặc sắc ký miễn dịch phát hiện kháng thể trong huyết thanh lợn, dê phục vụ giám sát dịch tễ diện rộng.
- Mở rộng phạm vi đánh giá hiệu lực của các hoạt chất diệt ấu trùng trên đàn trâu, bò tại các vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng và tham khảo cao cho nhiều đối tượng trong lĩnh vực Thú y và Y tế công cộng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp bố trí thí nghiệm gây nhiễm ký sinh trùng thực nghiệm, phương pháp định danh phân tử bằng gen ty thể CO1, quy trình tách chiết kháng nguyên và kỹ thuật phân tích biến đổi huyết học.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Bổ sung tư liệu giảng dạy chuyên ngành Ký sinh trùng Thú y, Bệnh truyền lây giữa động vật và người, Dịch tễ học thú y tại các trường đại học và viện nghiên cứu nông - lâm - sinh học.
- Cơ quan quản lý thú y và cán bộ khuyến nông: Cung cấp cơ sở khoa học để Chi cục Chăn nuôi và Thú y các tỉnh xây dựng kế hoạch kiểm soát giết mổ, quy trình vệ sinh phòng dịch và hướng dẫn nông hộ biện pháp cắt đứt vòng đời truyền lây của sán dây T. hydatigena – ấu trùng C. tenuicollis.
Câu hỏi thường gặp
1. Ấu trùng Cysticercus tenuicollis có nguồn gốc từ loài sán dây nào và ký sinh ở những vị trí nào trên cơ thể gia súc?
Ấu trùng Cysticercus tenuicollis là giai đoạn ấu trùng bọc nước của loài sán dây Taenia hydatigena (ký sinh ở ruột non của chó và các loài thú ăn thịt). Trên cơ thể lợn và dê, ấu trùng ký sinh chủ yếu trên bề mặt các cơ quan nội tạng trong xoang bụng như màng treo ruột, màng mỡ chài, bao gan, lách, đôi khi xuất hiện ở cơ hoành và màng phổi.
2. Trình tự gen nào được tác giả sử dụng để định danh phân tử sán dây và ấu trùng trong luận án?
Tác giả sử dụng đoạn gen ty thể Cytochrome c oxidase subunit 1 (CO1). Kết quả phân tích PCR và giải trình tự nucleotide cho thấy trình tự gen CO1 của sán dây thu từ chó và ấu trùng thu từ lợn, dê tại Thái Nguyên có độ tương đồng từ 99% đến 100% so với trình tự chuẩn của loài Taenia hydatigena trên GenBank.
3. Tại sao tỷ lệ nhiễm ấu trùng C. tenuicollis ở lợn và dê lại tăng dần theo lứa tuổi?
Tỷ lệ nhiễm tăng dần theo tuổi do phương thức chăn nuôi thả rông hoặc bán chăn thả khiến gia súc càng lớn tuổi thì thời gian và tần suất tiếp xúc với môi trường (cỏ, đất, nguồn nước) bị ô nhiễm trứng sán dây do chó bài xuất càng nhiều, dẫn đến tích lũy mầm bệnh trong cơ thể.
4. Kháng nguyên chẩn đoán bệnh bằng phản ứng biến thái nội bì được bảo quản tối ưu ở điều kiện nào?
Kháng nguyên chế tạo từ ấu trùng C. tenuicollis duy trì độ nhạy và độ đặc hiệu tốt nhất khi được bảo quản ở nhiệt độ đông sâu -20°C. Khi bảo quản ở nhiệt độ mát 4°C, hoạt tính và độ ổn định sinh học của kháng nguyên suy giảm rõ rệt theo thời gian bảo quản.
5. Những loại thuốc nào được luận án thử nghiệm và khẳng định có hiệu lực điều trị sán dây ở chó và ấu trùng ở lợn?
Đối với sán dây T. hydatigena ở chó, hai loại thuốc Niclosamide (80 - 100 mg/kg TT) và Praziquantel (10 mg/kg TT) đạt hiệu lực tẩy sạch sán cao (trên 90% đến 100%). Đối với ấu trùng C. tenuicollis trên lợn, các hoạt chất Albendazole và Praziquantel được thử nghiệm cho thấy hiệu lực ức chế và tiêu diệt nang ấu trùng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thu Trang đã giải quyết một cách toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đặt ra về dịch tễ học, phân loại học phân tử, bệnh lý học thực nghiệm và chẩn đoán miễn dịch bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn, dê và sán dây Taenia hydatigena ở chó tại tỉnh Thái Nguyên. Công trình đã chứng minh mối tương quan dịch tễ thuận rất chặt chẽ giữa tỷ lệ nhiễm sán ở chó và tỷ lệ nhiễm ấu trùng ở gia súc nuôi, đồng thời khẳng định tính khả thi của phương pháp chẩn đoán biến thái nội bì bằng kháng nguyên hòa tan. Các kết quả thực nghiệm về hiệu lực của thuốc Niclosamide, Praziquantel, Albendazole cùng quy trình phòng chống tổng hợp được đề xuất là căn cứ kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác thú y và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.