Nghiên cứu các dạng bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới khám vô sinh tại Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới khám vô sinh tại Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ, cung cấp thông tin quan trọng về nguyên nhân vô sinh.

Trường đại học

Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Công nghệ Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

204
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.1. Giới hạn của nghiên cứu

1.2. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

1.3. Những đóng góp mới của luận án

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Đại cương về vô sinh và quá trình sinh tinh

2.2. Một số khái niệm về vô sinh và vô sinh nam

2.3. Đại cương về quá trình sinh tinh

2.4. Tinh dịch đồ và một số yếu tố liên quan đến vô sinh nam

2.5. Một số yếu tố liên quan đến vô sinh nam

2.6. Nhiễm sắc thể Y và một số bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới vô sinh

2.6.1. Cấu trúc nhiễm sắc thể Y của người

2.6.2. Một số chỉ dấu di truyền trên nhiễm sắc thể Y

2.6.3. Bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới vô sinh

2.7. Một số kỹ thuật dùng để phát hiện nguyên nhân di truyền ở nam giới vô sinh

2.7.1. Kỹ thuật di truyền tế bào

2.7.2. Kỹ thuật lai tại chỗ huỳnh quang

2.7.3. Kỹ thuật PCR đa mồi

2.7.4. Kỹ thuật khuếch đại các đầu dò phụ thuộc ghép nối

2.7.5. Kỹ thuật Realtime PCR

2.7.6. Kỹ thuật QF-PCR

2.7.7. Kỹ thuật giải trình tự

2.8. Tình hình nghiên cứu một số nguyên nhân vô sinh ở nam giới

2.8.1. Trên thế giới

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Sơ đồ nghiên cứu tổng quát

3.2. Đối tượng nghiên cứu

3.3. Tiêu chuẩn chọn mẫu

3.4. Tiêu chuẩn loại trừ

3.5. Phương pháp chọn mẫu

3.6. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.7. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất

3.8. Phương pháp nghiên cứu

3.9. Xây dựng và kiểm định quy trình kỹ thuật QF-PCR để phát hiện một số dạng bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới khám vô sinh có ≤ 5x106 tinh trùng /mL tinh dịch

3.10. Xác định tỷ lệ một số dạng bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới khám vô sinh có ≤ 5x106 tinh trùng /mL tinh dịch bằng quy trình kỹ thuật QF-PCR đã được xây dựng và kiểm định

3.11. Mô tả đặc điểm tinh dịch đồ, nội tiết tố và một số yếu tố liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới khám vô sinh có ≤ 5x106 tinh trùng /mL tinh dịch

3.12. Y đức trong nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Xây dựng và kiểm định quy trình kỹ thuật QF-PCR để phát hiện một số dạng bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới khám vô sinh có ≤ 5x106 tinh trùng /mL tinh dịch

4.1.1. Xây dựng quy trình kỹ thuật QF-PCR

4.1.2. Kiểm định quy trình kỹ thuật QF-PCR

4.2. Xác định tỷ lệ một số dạng bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới khám vô sinh có ≤ 5x106 tinh trùng /mL tinh dịch bằng quy trình kỹ thuật QF-PCR đã được xây dựng và kiểm định

4.2.1. Các dạng mất đoạn AZF trên nhiễm sắc thể Y

4.2.2. Nhân đoạn gen DAZ

4.2.3. Hội chứng Klinefelter có bất thường nhiễm sắc thể Y

4.3. Mô tả đặc điểm tinh dịch đồ, nội tiết tố và một số yếu tố liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới khám vô sinh có ≤ 5x106 tinh trùng /mL tinh dịch

4.3.1. Đặc điểm chung và một số yếu tố liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể Y

4.3.2. Đặc điểm tinh dịch đồ

4.3.3. Đặc điểm nội tiết trục tuyến yên-tinh hoàn và liên quan giữa bất thường nhiễm sắc thể Y với nồng độ hormon

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào bất thường nhiễm sắc thể Ynam giới vô sinh tại Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ. Mục tiêu chính là xây dựng và kiểm định quy trình kỹ thuật QF-PCR để phát hiện các dạng bất thường di truyền liên quan đến nhiễm sắc thể Y. Nghiên cứu cũng nhằm xác định tỷ lệ các bất thường này và mô tả đặc điểm tinh dịch đồ, nội tiết tố ở nhóm đối tượng này.

1.1. Bối cảnh và ý nghĩa

Vô sinh nam là vấn đề y tế nghiêm trọng, trong đó bất thường nhiễm sắc thể Y đóng vai trò quan trọng. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc chẩn đoán vô sinh và hỗ trợ điều trị vô sinh hiệu quả hơn.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu nhằm: (1) Xây dựng quy trình QF-PCR; (2) Xác định tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể Y; (3) Mô tả đặc điểm tinh dịch đồ và nội tiết tố ở nam giới vô sinh.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp QF-PCR với 14 chỉ dấu di truyền để phát hiện bất thường nhiễm sắc thể Y. Đối tượng nghiên cứu là nam giới có mật độ tinh trùng ≤ 5x10^6/mL. Quy trình được kiểm định độ tin cậy và chính xác cao.

2.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện từ 11/2014 đến 03/2017 tại Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ. Mẫu nghiên cứu được chọn theo tiêu chuẩn cụ thể, loại trừ các trường hợp không đủ điều kiện.

2.2. Kỹ thuật QF PCR

Quy trình QF-PCR sử dụng 14 chỉ dấu di truyền như SRY, AMEL, và DAZ. Kỹ thuật này cho phép phát hiện các mất đoạn AZFnhân đoạn gen DAZ một cách chính xác.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả cho thấy tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể Y là 35.1% ở nam giới vô sinh. Các dạng bất thường chính bao gồm mất đoạn AZF (83.2%), nhân đoạn DAZ (13.3%), và hội chứng Klinefelter (3.5%). Nghiên cứu cũng phát hiện 4 kiểu mất đoạn AZFc mới.

3.1. Tỷ lệ bất thường

Tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể Y cao nhất ở nhóm nam giới vô tinh (28.9%). Các yếu tố như tiếp xúc hóa chất và thuốc trừ sâu làm tăng nguy cơ bất thường.

3.2. Đặc điểm tinh dịch đồ và nội tiết

Nam giới có bất thường nhiễm sắc thể Y có nguy cơ cao về bất thường nồng độ hormon FSH, LH, và testosteron. Tuy nhiên, sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê.

IV. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã xây dựng thành công quy trình QF-PCR để phát hiện bất thường nhiễm sắc thể Y. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán vô sinh và hỗ trợ điều trị vô sinh nam.

4.1. Đóng góp của nghiên cứu

Nghiên cứu cung cấp dữ liệu quan trọng về bất thường di truyền ở nam giới vô sinh, hỗ trợ các bác sĩ trong việc đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.

4.2. Hướng nghiên cứu tương lai

Cần mở rộng nghiên cứu trên quy mô lớn hơn và kết hợp các kỹ thuật di truyền hiện đại để nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số dạng bất thường nhiễm sắc thể y ở nam giới khám vô sinh tại bệnh viện phụ sản thành phố cần thơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO - World Health Organization), Việt Nam là một trong những quốc gia tại khu vực Châu Á có tỷ lệ vô sinh cao nhất. Khoảng 10-15% các cặp vợ chồng cần điều trị vô sinh, trong đó nguyên nhân vô sinh do nam giới chiếm 40% (Trịnh Thế Sơn, 2011). Có nhiều nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới, trong đó nguyên nhân di truyền chiếm từ 4-38% (Mafra et al., 2011; Cavkaytar et al., 2012; Fu et al., 2012; Choi et al., 2013; Ambulkar et al., 2013; Nasasse et al., 2015; Nguyễn Đức Nhự, 2015). Hội chứng Klinefelter và mất đoạn AZF (AZF - Azoospermia factor) trên nhiễm sắc thể Y là 2 nguyên nhân di truyền thường gặp ở nam giới vô sinh.

Trên nhiễm sắc thể Y có các đoạn AZFa, AZFb và AZFc liên quan đến quá trình sinh tinh (Li et al. Nam giới bị mất đoạn AZF có kết quả tinh dịch đồ từ thiểu tinh nhẹ hoặc nặng đến vô tinh (Krausz et al. Tỷ lệ nam giới vô sinh bị mất đoạn AZF ở Việt Nam khoảng 5-12,8% (Nguyễn Minh Hà, 2011; Nguyễn Thị Việt Hà, 2012; Phan Thị Hoan, 2012; Trần Văn Khoa và ctv, 2013; Nguyễn Đức Nhự, 2015). Bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, cho đến nay chỉ có nam giới mất đoạn AZFc có thể có con; tỷ lệ thành công khoảng 70%.

Viện Hàn Lâm Nam học Châu Âu/Mạng lưới kiểm định chất lượng Di truyền phân tử Châu Âu (EAA/EMQN - European Academy of Andrology/European Molecular Genetics Quality Network) khuyến cáo trước khi sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, nam giới có ≤ 5x106 tinh trùng/mL tinh dịch nên thực hiện xét nghiệm di truyền (Krausz et al. Hiện nay, tại các phòng xét nghiệm vẫn sử dụng phương pháp di truyền tế bào nuôi cấy bạch cầu lympho máu ngoại vi để xác định bất thường số lượng và một số bất thường cấu trúc lớn của nhiễm sắc thể. Trường hợp nam giới vô sinh có bộ nhiễm sắc thể bình thường (46,XY) sẽ được bác sỹ tư vấn làm xét nghiệm mất đoạn AZF bằng kỹ thuật PCR đa mồi. Năm 2014, Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ được trang bị máy phân tích di truyền ABI 3500 phục vụ chẩn đoán trước sinh.

Phát huy thiết bị sẵn có, luận án đã xây dựng, tối ưu kit và quy trình kỹ thuật QF-PCR (QF- PCR - Quantitative fluorescence – Polymerase chain reaction) để phát hiện một số dạng bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới khám vô sinh. So với quy trình hiện nay đang áp dụng ở các phòng xét nghiệm, quy trình kỹ thuật QF- 1 PCR được tối ưu có thể phát hiện đồng thời 2 nguyên nhân di truyền thường gặp ở nam giới vô sinh chỉ trong 1 lần xét nghiệm. Ngoài ra, thời gian xét nghiệm nhanh, giá thành rẻ là ưu điểm của kỹ thuật QF-PCR. Chính vì vậy, nhiều nghiên cứu đề xuất nên áp dụng kỹ thuật này trong chẩn đoán tìm nguyên nhân di truyền ở nam giới vô sinh (Qi et al., 2011; Yuanyuan et al.

Trên cơ sở đó, đề tài “Nghiên cứu một số dạng bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới khám vô sinh tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ” được thực hiện nhằm hỗ trợ các bác sĩ lâm sàng chẩn đoán và tư vấn điều trị hiếm muộn cho nam giới khám vô sinh có ≤ 5x106 tinh trùng/mL tinh dịch một cách hiệu quả. Mục tiêu nghiên cứu - Xây dựng và kiểm định quy trình kỹ thuật QF-PCR để phát hiện một số dạng bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới khám vô sinh có ≤ 5x106 tinh trùng/mL tinh dịch. - Xác định tỷ lệ một số dạng bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới khám vô sinh có ≤ 5x106 tinh trùng/mL tinh dịch bằng quy trình kỹ thuật QF- PCR đã được xây dựng và kiểm định. - Mô tả đặc điểm tinh dịch đồ, nội tiết tố và một số yếu tố liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới khám vô sinh có ≤ 5x106 tinh trùng/mL tinh dịch.

Giới hạn của nghiên cứu Luận án chưa xác định được những trường hợp nam giới vô tinh là do tắc nghẽn hay không tắc nghẽn. Tất cả các trường hợp vô tinh đều được đưa vào nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 1. Ý nghĩa khoa học - Cung cấp những cứ liệu khoa học về tỷ lệ một số dạng bất thường nhiễm sắc thể Y, đặc điểm tinh dịch đồ, nội tiết tố, một số yếu tố liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới khám vô sinh có ≤ 5x106 tinh trùng/mL tinh dịch.

- Sử dụng làm tài liệu tham khảo và học thuật cho sinh viên bậc đại học và học viên sau đại học tại các cơ sở đào tạo khi nghiên cứu về lĩnh vực này. Ý nghĩa thực tiễn Xét nghiệm tinh dịch đồ theo tiêu chuẩn của WHO (2010) đang được sử dụng thường qui để chẩn đoán vô sinh nam giới. Tuy nhiên, nếu chỉ căn cứ vào kết quả xét nghiệm này thì các bác sỹ lâm sàng không biết được nguyên nhân có phải do rối loạn vật chất di truyền hay không. Hiện tại, bệnh viện Phụ 2 sản thành phố Cần Thơ đã triển khai các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản như: lọc rửa tinh trùng, bơm tinh trùng vào buồng tử cung và thụ tinh trong ống nghiệm cho nam giới khám vô sinh có > 5x106 tinh trùng/mL tinh dịch.

Đối với nam giới có ≤ 5x106 tinh trùng/mL tinh dịch, bác sĩ sẽ tư vấn họ lên các bệnh viện tuyến trên chẩn đoán và điều trị. Vì vậy, nghiên cứu này có ý nghĩa rất lớn trong việc hỗ trợ chẩn đoán, tư vấn và điều trị vô sinh hiệu quả và ít tốn kém hơn cho bệnh nhân tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ nói riêng và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nói chung. Những điểm mới của luận án - Nghiên cứu xây dựng bộ kit với 14 chỉ dấu di truyền và tối ưu hóa thành công quy trình kỹ thuật QF-PCR dùng để phát hiện một số dạng bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới khám vô sinh. - Nghiên cứu của Rozen et al.

(2012) là nghiên cứu đầu tiên và duy nhất công bố có 2 kiểu mất một phần đoạn AZFc là gr/gr và b2/b3 ở người Việt Nam. Nghiên cứu của chúng tôi bên cạnh 2 kiểu trên, còn ghi nhận 4 kiểu đột biến mới là mất đoạn sY1191-sY1192, sY1291, 2 gen DAZ - 1 gen CDY1 và mất 1 gen CDY1. - Luận án ghi nhận sự đa hình về chiều dài đoạn gen được khuếch đại bằng chỉ dấu di truyền sY1291, dao động từ 507-527 bp. 3 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Đại cương về vô sinh và quá trình sinh tinh 2. Một số khái niệm về vô sinh và vô sinh nam Sau khi kết hôn, các cặp vợ chồng luôn muốn có con bằng cách thụ thai tự nhiên. Khoảng 80-85% các cặp vợ chồng có thai tự nhiên sau một năm chung sống, nhưng cũng có 15-20% cặp vợ chồng gặp vấn đề về khả năng sinh sản hay còn gọi là vô sinh (Ayensu-Coker et al., 2007; Jungwirth et al. Một cặp vợ chồng hay một đôi nam nữ được gọi là vô sinh khi họ giao hợp thường xuyên và không sử dụng biện pháp tránh thai nào sau 12 tháng mà vẫn không có con (WHO, 2000).

Hiện nay, thời gian để đánh giá vô sinh cho các cặp vợ chồng hay các đôi nam nữ là 6 tháng. Vô sinh có 2 loại là vô sinh nguyên phát và vô sinh thứ phát. Vô sinh nguyên phát là trường hợp vợ chồng hoặc đôi nam nữ chưa từng có thai, mặc dù đã sống với nhau trên một năm và không dùng biện pháp tránh thai nào. Vô sinh thứ phát là trường hợp cặp vợ chồng hoặc đôi nam nữ đó không thể có thai lại sau hơn một năm quan hệ tình dục bình thường và không sử dụng biện pháp tránh thai; mặc dù trước đây họ đã từng có con hoặc có thai (Phạm Văn Lình và Cao Ngọc Thành, 2007).

Vô sinh nam là tình trạng các cặp vợ chồng hoặc cặp nam nữ không có thai sau một năm sinh hoạt tình dục bình thường và không dùng biện pháp tránh thai nào do nguyên nhân từ nam giới. Theo Hội Nam học của Úc, khả năng sinh sản của nam giới thường dựa vào số lượng và chất lượng tinh trùng. Nếu khi xuất tinh mật độ tinh trùng của họ ít hoặc tinh trùng có chất lượng kém sẽ khó làm cho người vợ hay người nữ có thai (Jungwirth et al. Thiểu tinh là hiện tượng giảm mật độ tinh trùng trong tinh dịch.

Theo tiêu chuẩn của WHO (2010), nam giới có  15x106 tinh trùng/mL tinh dịch là bình thường. Nếu thông số này < 15x106 tinh trùng/mL tinh dịch là thiểu tinh. Có 3 mức độ thiểu tinh là thiểu tinh nhẹ (10-15x106 tinh trùng/mL tinh dịch), thiểu tinh trung bình (5-10x106 tinh trùng/mL tinh dịch) và thiểu tinh nặng (≤ 5x106 tinh trùng/mL tinh dịch) (WHO, 2010; Sen et al. Tuy nhiên, cũng có một số tác giả phân loại thiểu tinh nặng là nam giới có ≤ 1x106 tinh trùng/mL tinh dịch (Sadeghi-Nejah và Oates, 2008; Sermon và Viville, 2014).

Vô tinh là không tìm thấy tinh trùng trong tinh dịch ở nam giới (Venes, 2013). Vô tinh được chia làm hai nhóm là vô tinh do tắc nghẽn và không do tắc nghẽn. Theo Jungwirth et al. (2012), vô tinh do tắc nghẽn là hiện tượng tắc nghẽn 2 ống dẫn tinh ở nam giới; do đó, khi xuất tinh không tìm thấy tinh trùng và các tế bào khác của quá trình sinh tinh.

Vô tinh không do tắc nghẽn là 4 hiện tượng ống dẫn tinh không bị tắc nghẽn nhưng nam giới khi xuất tinh không có tinh trùng trong tinh dịch của họ. Vô tinh do tắc nghẽn ít gặp hơn vô tinh không do tắc nghẽn, chỉ chiếm 15-20% các trường hợp vô tinh (Jungwirth et al. Đại cương về quá trình sinh tinh 2. Sơ lược bộ máy sinh dục nam Bào thai vào tuần thứ 4 bắt đầu xuất hiện ụ sinh dục nhưng sự phát triển bộ máy sinh dục chính thức bắt đầu từ tuần thứ sáu của thai kỳ.

Ở giai đoạn này, phôi nam và nữ có mầm sinh dục giống nhau gồm hai tuyến sinh dục là hệ thống ống kép, ống Wolff (sẽ phát triển thành cơ quan sinh dục nam) và ống Muller (sẽ phát triển thành cơ quan sinh dục nữ) (Svensson và Giwercman, 2010). Từ tuần thứ 4 đến tuần thứ 8 ở phôi nam bình thường, nhiễm sắc thể Y có chứa gen SRY (SRY – Sex determining region Y) cùng với các tế bào mầm tham gia quá trình hình thành tinh hoàn nguyên thủy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu bất thường nhiễm sắc thể Y ở nam giới vô sinh tại Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc phân tích các bất thường nhiễm sắc thể Y, một nguyên nhân phổ biến gây vô sinh ở nam giới. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đột biến gen liên quan mà còn đề xuất các phương pháp chẩn đoán và điều trị hiệu quả, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các bác sĩ, nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến lĩnh vực sinh sản nam giới.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp chẩn đoán tiên tiến, bạn có thể tham khảo Luận án nghiên cứu giá trị của phương pháp giải trình tự gen thế hệ mới phát hiện lệch bội nhiễm sắc thể thai bằng DNA thai tự do trong máu mẹ. Ngoài ra, nếu quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến giải phẫu và điều trị, Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải phẫu mạch máu và thần kinh tuyến giáp trên người Việt Nam trưởng thànhLuận án nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống Glisson trong cắt gan điều trị ung thư tế bào gan là những tài liệu đáng đọc để hiểu sâu hơn về các kỹ thuật y học hiện đại.