Nghiên cứu đặc điểm hiện trạng quần thể gụ mật sindora siamensis teysm ex miq và giải pháp bảo tồn loài tại vườn quốc gia bù gia mập tỉnh bình phước

Chuyên khảo phân tích Nghiên cứu đặc điểm hiện trạng quần thể gụ mật sindora siamensis teysm ex miq và giải pháp bảo tồn, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Lâm Nghiệp

2022

119
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan nghiên cứu về đặc điểm lâm học

1.1.1. Nghiên cứu về cấu trúc, lâm học

2. MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu chung

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. Đối tượng, giới hạn nghiên cứu

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2.2. Phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp thừa kế tài liệu

2.4.2. Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu

2.4.4. Công cụ xử lý và phân tích số liệu

3. ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý, ranh giới

3.1.2. Địa hình địa thế

3.1.3. Khí hậu, thủy văn

3.2. Hiện trạng tài nguyên rừng

3.2.1. Đánh giá chung

3.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.3.1. Dân số, dân tộc, lao động

3.3.2. Thành phần kinh tế

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm học của quần thể Gụ mật

4.2. Đặc điểm vật hậu học của Gụ mật

4.3. Phân bố tự nhiên tại VQG Bù Gia Mập

4.4. Vai trò sinh thái của Gụ mật trong các trạng thái rừng

4.5. Đặc điểm cấu trúc quần thể Gụ mật trưởng thành ở các trạng thái rừng

4.6. Đặc điểm Gụ mật tái sinh trong các trạng thái rừng

4.7. Các tác động của cộng đồng đến quần thể cây Gụ mật

4.8. Nguyên nhân suy thoái quần thể loài

4.9. Hành vi, hoạt động tác động tiêu cực đến loài

4.10. Tri thức và hành động tích cực trong bảo tồn, phát triển loài

4.11. Hiện trạng công tác quản lý, bảo tồn, phát triển quần thể cây Gụ mật

4.12. Sự tham gia và mối quan hệ của các bên trong quản lý, bảo tồn, phát triển loài

4.13. Các hoạt động quản lý, bảo tồn, phát triển

4.14. Đánh giá SWOT cho thực hiện quản lý, bảo tồn và phát triển Gụ mật

4.15. Một số giải pháp quản lý, bảo tồn và phát triển quần thể Gụ mật

5. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Gụ Mật Sindora siamensis Hiện Nay

Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của cây rừng có ý nghĩa lớn trong sản xuất lâm nghiệp. Dựa vào đặc điểm sinh thái, có thể đưa cây rừng đến trồng đúng vùng sinh thái, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển. Khi biết đặc điểm sinh thái, các nhà lâm học xác định được các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý, tạo ra những quần thể rừng phù hợp với mục đích kinh doanh. Baur (1976) nghiên cứu về cơ sở sinh thái trong kinh doanh rừng, đi sâu vào cấu trúc rừng, các kiểu xử lý lâm sinh cho rừng mưa tự nhiên. Tác giả đưa ra các nguyên lý tác động xử lý lâm sinh và các phương thức cải thiện rừng. George N. Plaudy (1987) biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến. Các nghiên cứu về lâm học ở Việt Nam chỉ ra rằng rừng tự nhiên ở nước ta thuộc kiểu rừng nhiệt đới, rất phong phú và đa dạng về thành phần loài, phức tạp về cấu trúc. Việc nghiên cứu cấu trúc rừng ở nước ta cũng đã được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước thực hiện.

1.1. Nghiên cứu Cấu trúc và Lâm học của Gụ Mật

Nghiên cứu cấu trúc rừng là yếu tố quan trọng để hiểu rõ về sự phân bố và tương tác giữa các loài cây trong quần xã. Các nhà khoa học đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để mô tả cấu trúc rừng, bao gồm việc vẽ phẫu đồ rừng, phân tích thành phần loài và đánh giá độ phong phú của các loài cây. Phương pháp vẽ biểu đồ mặt cắt đứng của rừng do P. Richards (1970) đề xướng và sử dụng lần đầu tiên ở Guam đến nay vẫn là phương pháp có hiệu quả để nghiên cứu cấu trúc tầng thứ của rừng. Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là chỉ minh họa được cách sắp xếp theo chiều thẳng đứng của các loài cây gỗ trong diện tích có hạn (Richards P.

1.2. Nghiên cứu Tái sinh Tự nhiên của Gụ Mật

Tái sinh tự nhiên là quá trình quan trọng để duy trì và phát triển quần thể cây rừng. Nghiên cứu về tái sinh tự nhiên giúp chúng ta hiểu rõ về khả năng phục hồi của rừng sau các tác động từ môi trường và con người. Các yếu tố ảnh hưởng đến tái sinh tự nhiên bao gồm ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng trong đất và sự cạnh tranh giữa các loài cây. Cusen (1953) đã khắc phục bằng cách vẽ một số giải kề bên nhau và đưa lại một hình tượng về không gian ba chiều. Richards (1970) đã phân biệt tổ thành rừng mưa nhiệt đới làm hai loại là rừng mưa hỗn hợp và rừng mưa đơn ưu có tổ thành loài cây đơn giản.

II. Thách Thức Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Gụ Mật Hiện Nay

Gụ mật (Sindora siamensis Teysm.) là loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm được xếp vào nhóm IIA của Nghị định số 84/2021/NĐ-CP. Theo Sách đỏ Việt Nam, Gụ mật thuộc phân hạng EN A1a, c, d nghĩa là loài nguy cấp đang bị suy giảm quần thể ít nhất 50% tại nơi phân bố. Các kết quả đánh giá về thực trạng công tác quản lý, bảo tồn loài cho thấy trong các thập niên vừa qua do gỗ của loài có giá trị cao nên chịu sự tác động tiêu cực mạnh mẽ từ hoạt động khai thác trái phép. Từ đó dẫn đến số lượng cây giảm sút nghiêm trọng, dẫn đến ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên cây gỗ quý, hiếm của Việt Nam nói chung và tỉnh Bình Phước nói riêng.

2.1. Tình Trạng Khai Thác Trái Phép Gụ Mật

Việc khai thác trái phép Gụ mật diễn ra do giá trị kinh tế cao của gỗ. Điều này dẫn đến suy giảm số lượng cây, ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên quý hiếm. Các biện pháp quản lý và bảo tồn cần được tăng cường để ngăn chặn tình trạng này. Gụ mật là loài có giá trị kinh tế cao do có gỗ tốt, cứng, có màu hồng và có vân nâu đẹp. Được dùng đóng đồ dùng cao cấp trong gia đình, dùng trong điêu khắc và trong xây dựng.

2.2. Mất Môi Trường Sống và Biến Đổi Khí Hậu

Mất môi trường sống do chuyển đổi mục đích sử dụng đất và biến đổi khí hậu gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự sinh trưởng và phát triển của Gụ mật. Cần có các giải pháp bảo vệ môi trường sống và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Tại Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Gụ mật phân bố tập trung ở tiểu khu 1, 3, 5, 6, 7, 9, 22 và 24 (Vườn Quốc Gia Bù Gia Mập, 2021; Vương Đức Hòa, 2019).

III. Giải Pháp Bảo Tồn Gụ Mật Sindora siamensis Tại Chỗ

Bảo tồn tại chỗ là phương pháp bảo tồn đa dạng sinh học trong môi trường sống tự nhiên của loài. Đối với Gụ mật, bảo tồn tại chỗ bao gồm việc quản lý và bảo vệ các khu rừng có Gụ mật phân bố, đồng thời thực hiện các biện pháp phục hồi rừng và tái sinh tự nhiên. Từ khi thành lập Vườn quốc gia đến nay, đơn vị cũng đã triển khai áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý, bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nói chung và loài Gụ mật nói riêng (Vương Đức Hòa, 2019).

3.1. Quản Lý Rừng Bền Vững và Phòng Chống Cháy Rừng

Quản lý rừng bền vững đảm bảo khai thác hợp lý tài nguyên rừng, đồng thời duy trì và phát triển đa dạng sinh học. Phòng chống cháy rừng là biện pháp quan trọng để bảo vệ Gụ mật và các loài cây khác khỏi nguy cơ bị thiêu rụi. Loài Gụ mật cũng được một số đơn vị quan tâm và thực hiện các giải pháp bảo tồn. Nhìn chung, những giải pháp quản lý, bảo tồn loài đã nhận được sự quan tâm của các cơ quan chuyên môn, các đơn vị chủ rừng, chính quyền địa phương (Vườn quốc gia Bù Gia Mập, 2021).

3.2. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng về Bảo Tồn Gụ Mật

Nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của Gụ mật và tầm quan trọng của việc bảo tồn là yếu tố then chốt để đạt được thành công. Các hoạt động giáo dục môi trường, tuyên truyền và vận động cộng đồng tham gia bảo tồn cần được đẩy mạnh. Xong cho đến nay chưa có báo cáo đánh giá cụ thể, chi tiết về thực trạng quần thể và kết quả của công tác bảo tồn loài Gụ mật. Trong khi tính chất cấp bách trong công tác bảo tồn, phát triển loài đòi hỏi có những thông tin cụ thể, sát thực, có cơ sở khoa học.

IV. Nghiên Cứu Đặc Điểm Sinh Học Gụ Mật Tại Bù Gia Mập

Nghiên cứu đặc điểm sinh học của Gụ mật giúp chúng ta hiểu rõ hơn về quá trình sinh trưởng, phát triển và khả năng thích nghi của loài. Các nghiên cứu về đặc điểm sinh học bao gồm đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh lý và đặc điểm di truyền. Tại Vườn quốc gia Bù Gia Mập những thông tin ban đầu ghi nhận còn sót lại các quần thể cây Gụ mật trong các trạng thái rừng của kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới.

4.1. Phân Bố Tự Nhiên và Vai Trò Sinh Thái Gụ Mật

Nghiên cứu về phân bố tự nhiên của Gụ mật giúp xác định các khu vực ưu tiên cho bảo tồn. Đánh giá vai trò sinh thái của Gụ mật trong các hệ sinh thái rừng giúp chúng ta hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của loài đối với sự cân bằng sinh thái. Gụ mật là loài có giá trị kinh tế cao do có gỗ tốt, cứng, có màu hồng và có vân nâu đẹp. Được dùng đóng đồ dùng cao cấp trong gia đình, dùng trong điêu khắc và trong xây dựng.

4.2. Đặc Điểm Tái Sinh và Cấu Trúc Quần Thể Gụ Mật

Nghiên cứu về đặc điểm tái sinh của Gụ mật giúp đánh giá khả năng phục hồi của quần thể. Phân tích cấu trúc quần thể Gụ mật giúp chúng ta hiểu rõ hơn về sự phân bố tuổi và kích thước của các cây trong quần thể. Mặt khác, các thông tin dữ liệu cũng cho thấy hiện nay có nhiều cơ sở sản xuất giống cây trồng đã tập trung gây tạo giống để cung cấp nguồn cây giống cho trồng rừng, trồng cây đô thị, cây bóng mát.

V. Đề Xuất Giải Pháp Bảo Tồn Gụ Mật Hiệu Quả Nhất

Dựa trên kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh học, tình trạng bảo tồn và các yếu tố tác động, cần đề xuất các giải pháp bảo tồn Gụ mật hiệu quả và khả thi. Các giải pháp bảo tồn cần được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Đó cũng là lý do đề tài luận văn: “Nghiên cứu đặc điểm hiện trạng quần thể Gụ mật (Sindora siamensis Teysm.) và giải pháp bảo tồn loài tại Vườn quốc gia Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước” được đặt ra.

5.1. Tăng Cường Quản Lý và Bảo Vệ Rừng Gụ Mật

Tăng cường quản lý và bảo vệ các khu rừng có Gụ mật phân bố, ngăn chặn khai thác trái phép và các hoạt động gây hại đến môi trường sống của loài. Các biện pháp quản lý cần được thực hiện một cách nghiêm ngặt và có sự tham gia của cộng đồng địa phương.

5.2. Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Gắn Với Bảo Tồn Gụ Mật

Phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn Gụ mật giúp tạo nguồn thu nhập cho cộng đồng địa phương, đồng thời nâng cao nhận thức về giá trị của loài và tầm quan trọng của việc bảo tồn. Các hoạt động du lịch cần được tổ chức một cách bền vững và không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.

VI. Triển Vọng Nghiên Cứu và Bảo Tồn Gụ Mật Tương Lai

Nghiên cứu và bảo tồn Gụ mật là một quá trình liên tục và cần được tiếp tục đầu tư và phát triển trong tương lai. Các nghiên cứu về di truyền học, sinh học phân tử và công nghệ sinh học có thể giúp chúng ta hiểu rõ hơn về Gụ mật và phát triển các phương pháp bảo tồn hiệu quả hơn. Xuất phát từ thực tiễn yêu cầu đó, việc kế thừa những thành 2 quả nghiên cứu trước đây và tiếp tục đi sâu nghiên cứu về hiện trạng quần thể loài và công tác bảo tồn loài tại VQG Bù Gia Mập là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách.

6.1. Hợp Tác Quốc Tế và Chia Sẻ Kinh Nghiệm Bảo Tồn

Hợp tác quốc tế và chia sẻ kinh nghiệm bảo tồn với các quốc gia khác có thể giúp chúng ta học hỏi các phương pháp bảo tồn hiệu quả và tiếp cận các nguồn lực hỗ trợ. Các dự án hợp tác quốc tế cần được triển khai một cách chủ động và có sự tham gia của các chuyên gia hàng đầu.

6.2. Ứng Dụng Khoa Học Công Nghệ Vào Bảo Tồn Gụ Mật

Ứng dụng khoa học công nghệ vào bảo tồn Gụ mật giúp nâng cao hiệu quả của các hoạt động bảo tồn, từ giám sát quần thể đến phục hồi rừng. Các công nghệ tiên tiến như GIS, viễn thám và công nghệ sinh học cần được ứng dụng một cách rộng rãi.

05/06/2025
Nghiên cứu đặc điểm hiện trạng quần thể gụ mật sindora siamensis teysm ex miq và giải pháp bảo tồn loài tại vườn quốc gia bù gia mập tỉnh bình phước

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan nghiên cứu về đặc điểm lâm học 1. Nghiên cứu về cấu trúc, lâm học Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của cây rừng có ý nghĩa rất lớn trong sản xuất lâm nghiệp. Dựa vào đặc điểm sinh thái cây rừng, chúng ta có thể đưa cây rừng đến trồng đúng vùng sinh thái của chúng, như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển cây rừng.

Không những thế, khi biết được đặc điểm sinh thái của loài cây, các nhà lâm học sẽ xác định được các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý tác động nhằm tạo ra những quần thể rừng phù hợp với mục đích kinh doanh. Baur (1976) đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng nói riêng, trong đó đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên. Từ đó, tác giả đưa ra các nguyên lý tác động xử lý lâm sinh và các phương thức cải thiện rừng (George N. Plaudy (1987) đã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến (Plaudy J.

Odum, 1971 đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley (1935). Khái niệm sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học (Odum P. Hiện tượng thành tầng là sự sắp xếp không gian phân bố của các thành phần sinh vật rừng trên cả mặt bằng và theo chiều thẳng đứng. Công trình nghiên cứu của R.

Plaudy (1987) đã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến (Plaudy J. Phương pháp vẽ biểu đồ mặt cắt đứng của rừng do P. Richards (1970) đề xướng và sử dụng lần đầu tiên ở Guam đến nay vẫn là phương pháp có hiệu quả để nghiên cứu cấu trúc tầng thứ của rừng. Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là chỉ minh họa được cách sắp xếp theo chiều thẳng đứng của các loài cây gỗ trong diện tích có hạn (Richards P.

Cusen (1953) đã khắc phục bằng cách vẽ một số giải kề bên nhau và 4 đưa lại một hình tượng về không gian ba chiều. Richards (1970) đã phân biệt tổ thành rừng mưa nhiệt đới làm hai loại là rừng mưa hỗn hợp và rừng mưa đơn ưu có tổ thành loài cây đơn giản. Cũng theo tác giả thì rừng mưa thường có nhiều tầng (thường có 3 tầng, trừ tầng cây bụi và tầng cây cỏ). Trong rừng mưa nhiệt đới, ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài thân thảo còn có nhiều loại dây leo cùng nhiều loài thực vật phụ sinh trên thân hoặc cành cây (Richards P.

Khi nghiên cứu về rừng, thành phần loài cây và vai trò của chúng trong quần xã là những vấn đề đáng quan tâm. Nhiều nhà lâm học (Richards, 1970; Baur, 1976) cho rằng, rừng được hình thành bởi những loài cây khác nhau. Vì thế, khi phân tích kết cấu loài cây gỗ (tổ thành cây gỗ), nhà lâm học cần phải xác định chính xác tên loài cây và tỷ trọng của mỗi loài (George N. Curtis và McIntosh (1951) (Dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 2010): Đã sử dụng thuật ngữ giá trị quan trọng của loài (IV) để biểu thị cho vai trò của loài trong quần xã.

Chỉ số IV được tính bằng tổng độ thường gặp tương đối (F%), mật độ tương đối (N%) và tiết diện ngang thân cây tương đối (G%). Phương pháp của Curtis và McIntosh (1951) có một số nhược điểm: (a) chỉ số IV thay đổi tùy theo kích thước và số lượng ô mẫu; (b) F% chỉ có ý nghĩa khi phân bố của loài là ngẫu nhiên (Nguyễn Văn Thêm, 2010). Đối với cây bụi, chỉ tiêu đo đếm là thành phần loài và độ phong phú của loài. Độ phong phú của loài được đánh giá dựa theo chiều cao và độ che phủ của tán lá trên mặt đất.

Độ phong phú của thảm cỏ được đánh giá theo phần trăm độ che phủ của thảm cỏ trên mặt đất. Trong tính toán, bảy cấp độ phong phú của Druze được mã hóa theo thứ tự từ 0 - 6 (Nguyễn Văn Thêm, 2002). Tóm lại, trên thế giới các công trình nghiên cứu về đặc điểm lâm học của rừng nói chung và rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú, có nhiều công trình nghiên cứu công phu đã đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh rừng. Các nghiên cứu về lâm học ở Việt Nam chỉ ra cho thấy: Rừng tự nhiên ở nước ta thuộc kiểu rừng nhiệt đới, rất phong phú và đa dạng về thành phần loài, phức tạp về cấu trúc.

Việc nghiên cứu cấu trúc rừng ở nước ta cũng đã được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước thực hiện. Maurand, 1952, Rollet, 1952, Vidal, 1958, Schmid 5 1962, Thái Văn Trừng, 1978, Vũ Xuân Đề, 1985, 1989; Phùng Tửu Bôi, 1981. Trong các công trình khoa học đó phải kể đến: “Thảm thực vật rừng trên quan điểm hệ sinh thái” (1978) của Thái Văn Trừng; tác giả Nguyễn Văn Trương với công trình “Cấu trúc rừng gỗ hỗn loài Việt Nam” (1983); “Cây cỏ Việt Nam” (2003) của Phạm Hoàng Hộ; “Từ điển thực vật thông dụng” (2004 của Võ Văn Chi. (Võ Văn Chi, 2004; Phạm Hoàng Hộ, 2003; Thái Văn Trừng, 1978; Nguyễn Văn Trương, 1983),… Hoàng Kim Ngũ (1990-1998) đã tiến hành nghiên cứu đặc điểm sinh vật học và khả năng gây trồng các loài cây như Nghiến, Mạy sao, Trai lý, Hoàng đàn, Mắc rạc, Xoan nhừ, Mắc mật.

trên núi đá vôi ở Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn. Đề tài cũng đã xác định được một số đặc điểm sinh thái và đề xuất kỹ thuật gây trồng các loài cây này ở các địa phương trên. Từ năm 1999, đã gây trồng thử nghiệm trên đất đá vôi ở một số nơi khác ở Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn và các tỉnh vùng Tây Bắc. Tuy nhiên, do còn đang trong thời gian thử nghiệm nên đây chỉ là những khẳng định ban đầu về khả năng thành công của các mô hình phục hồi rừng, đặc biệt là các mô hình ở vùng Tây Bắc (dẫn theo (Bùi Thế Đồi, 2001)).

Với công trình nghiên cứu năm 1974 “Lập biểu thể tích và biểu độ thon cây đứng Việt Nam” Đồng Sỹ Hiền đã đi sâu vào xác định các quy luật phân bố cây theo chiều cao H và đường kính D1.3 làm cơ sở cho việc xây dựng biểu thể tích một hay hai nhân tố. Kết quả nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên của ông cho thấy cấu trúc đứng của rừng tự nhiên Việt Nam đặc trưng bởi phân bố nhiều đỉnh về chiều cao và cấu trúc ngang là phân bố giảm một đỉnh lệch trái về đường kính. Về phương pháp nghiên cứu ông đưa ra kết luận: Khi nghiên cứu cấu trúc rừng dùng biểu đồ mô tả phân bố là phương pháp tổng quát nhất, có đường cong phân bố thì có thể xác định cả vị trí của cây bình quân và phạm vi biến động. Phương pháp biểu đồ là phương pháp biểu diễn quy luật phân bố số cây theo D1,3, Hvn…đơn giản, rõ ràng nhất (Đồng Sỹ Hiền, 1974).

Khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới nước ta Thái Văn Trừng (1978), đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng, tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết. Tác giả đã vận dụng và có cải tiến bổ sung phương pháp biểu đồ mặt cắt của David - Richards, trong đó tầng cây bụi và thảm tươi được phóng với tỷ lệ lớn hơn. Ngoài ra, tác giả còn dựa vào 4 tiêu chuẩn để phân chia kiểu thảm thực vật rừng Việt Nam, đó là: Dạng sống ưu thế của những thực vật tầng cây lập quần, độ tàn che của tầng ưu thế sinh thái, hình thái sinh thái của nó và trạng thái của tán lá. Dựa vào đó, tác giả chia thảm thực vật rừng Việt Nam thành 14 kiểu (Thái Văn Trừng, 1978).

6 Tác phẩm “Quy luật cấu trúc của rừng hỗn loài” của Nguyễn Văn Trương (1983), khi nghiên cứu về kiểu rừng kín thường xanh có cấu tạo phức tạp cho rằng: Khi nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng phải tập trung xác định thành phần loài cây, tìm hiểu về cấu trúc của từng loại rừng, cấu trúc đường kính qua phân bố số cây và tổng diện ngang trên mặt đất, cấu trúc nhóm loài cây, tình hình tái sinh và diễn thế của rừng… Từ đó mới có những kết luận logic cho những biện pháp xử lý rừng có khoa học và hiệu quả, vừa cung cấp được lâm sản, vừa nuôi dưỡng và tái sinh rừng. Trong phương pháp nghiên cứu tác giả đã sử dụng ô tiêu chuẩn có diện tích từ 0,25 ha đến 1,0 ha trong đó các cây D1,3  10 cm trở lên được đo đếm về D1.3, Hvn, Dtán…Cự ly cấp kính là 4 cm, chiều cao là 2 m, cấp tiết diện ngang là 0,025 m2. Trong xử lý tính toán số liệu nghiên cứu theo xu hướng hiện nay, tác giả đã thử dùng các hàm mũ, logarit, phân bố Poisson và phân bố Pearson để biểu thị cấu trúc số cây - cấp đường kính của rừng tự nhiên hỗn loài và định lượng hoá quy luật phân bố bằng các mô hình toán học cụ thể. Ưu điểm của công trình nghiên cứu này là tác giả không đi theo con đường cũ của Richards nghĩa là mô tả đối tượng mà thay vào đó là phương pháp định lượng, sử dụng các dạng hàm phân bố để tìm ra quy luật phân bố cụ thể của đối tượng (Nguyễn Văn Trương, 1983).

Nguyễn Ngọc Lung và cộng sự (1986) đã nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng thông ba lá ở Lâm Đồng làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp kinh doanh. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng ở rừng thuần loài, đều tuổi các phân bố có dạng một đỉnh lệch trái ở những rừng non và tiệm cận phân bố chuẩn ở những giai đoạn phát triển về sau. Ở rừng tự nhiên khác tuổi do tái sinh liên tục theo lỗ trống của rừng qua phương pháp chặt chọn nên cấu trúc đứng của rừng cũng có dạng phân bố giảm nhiều đỉnh về chiều cao, còn cấu trúc ngang có dạng phân bố giảm một đỉnh lệch trái về đường kính (Nguyễn Ngọc Lung và cs, 1993). Một số công trình nghiên cứu về đặc điểm lâm học của một số loài cây bản địa ở nước ta: Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học loài Chò đãi (Annamocarya sinensis (Dode) J.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Bảo Tồn Gụ Mật Tại Vườn Quốc Gia Bù Gia Mập" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biện pháp bảo tồn loài gụ mật, một loại cây quý hiếm đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng. Nghiên cứu này không chỉ nêu rõ tầm quan trọng của gụ mật trong hệ sinh thái mà còn đề xuất các chiến lược bảo tồn hiệu quả, từ đó giúp nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của loài cây này. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức bảo vệ và phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến bảo tồn và quản lý tài nguyên thiên nhiên, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ ứng dụng hệ thống hỗ trợ quyết định dựa trên cơ sở gis trong nghiên cứu nguy cơ cháy rừng ở huyện a lưới tỉnh thừa thiên huế, nơi nghiên cứu về nguy cơ cháy rừng và các biện pháp ứng phó. Ngoài ra, tài liệu Luận văn đánh giá tính đa dạng sinh học thực vật hệ sinh thái rừng ngập mặn huyện tiên yên tỉnh quảng ninh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái rừng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đến quản lý và bảo vệ rừng đầu nguồn ở huyện bắc yên tỉnh sơn la cung cấp cái nhìn về chính sách bảo vệ rừng và tác động của nó đến quản lý tài nguyên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề bảo tồn và phát triển bền vững.