BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI LÊ VĂN LÂM NGHIÊN CỨU BÀO CHÉ VIÊN NÉN VENLAFAXIN DANG COT GIAI PHONG KEO DAI 24 GIO LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BO Y TE TRUONG DAI HOC DUOC HA NOI LE VAN LAM NGHIEN CUU BAO CHE VIEN NEN VENLAFAXIN DANG COT GIAI PHONG KEO DAI 24 GIO LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ DƯỢC PHẨM VA BAO CHE THUOC MA SO: 60720402 Người hướng dẫn: 1. Vũ Thị Thu Giang 2. Nguyễn Văn Hà HÀ NỘI 2016 LỜI CẢM ƠN Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới: TS. Vii Thi Thu Giang NCS.
Nguyén Van Ha là người thầy đã luôn quan tâm, tận tình hướng dẫn, giúp tôi có những định hướng chính xác trong quá trình làm nghiên cứu. Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến PGS. TS Phạm Thị Minh Huệ cùng các thay cô, anh chị kỹ thuật viên bộ môn Bao chế — Trường đại hoc Dược Hà Nội. Những người đã luôn giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và học tập tại bộ môn.
Trân trọng cảm ơn sự giúp do, tao điều kiện của các anh chị kiểm nghiệm viên phòng kiểm nghiệm Mỹ Phẩm — Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung Ương. Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể thấy cô trong ban giám hiệu nhà trường, phòng đào tạo sau đại học và cán bộ nhân viên trong trường đã dạy dé toi trong thoi gian học tập và nghiên cứu tại trường. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình, bạn bè, những người thân thiết đã luôn động viên giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, tháng 3 năm 2016 Học Viên Lê Văn Lâm MỤC LỤC DAT VẤN ĐỀ.---- «6 k1 T HH TH TH TH TH TT TT Hàn HH 3 1.
Một số dạng bào chế chứa venlafaxin thường gặp. Thuốc giải phóng kéo dài. Khái niệm thuốc giải phóng kéo dài. Phân loại theo mục đích sử dụng.
--- + St vn TT nh ngàn nh ren 7 1. Hệ cốt thân nước giải phóng kéo dài. Quá trình giải phóng được chất. Ưu nhược điểm của hệ cốt thân TưỚC.
-- 2-2 + £++E£EE+EE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkerrkrrk 9 1. Các yếu tố dược học ảnh hưởng đến sự giải phóng được chất của cốt thân nước. Một số nghiên cứu bào chế hệ thuốc giải phóng kéo dài chứa venlafaxin. NOI DUNG VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Nguyên liệu và thiết bị dùng trong nghiên cứu .----¿--¿s++c+++2cxxe+zxeerrxee 21 "N0 na. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên CỨU. - - ¿+ 111k E1 1 11111 10101 HT HH nh HH ngư 22 2.
Đánh giá tương tác dược chất - tá được. Phương pháp bào chế viên nén venlafaxin hydroclorid giải phóng kéo dài. Phương pháp đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của khối bột kép trước khi dập \jL›‹cầẳđẳầẳầẳáaẳittddddddiỔỞỔỞỐ. Phương pháp đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của viên bào chế.
Phương pháp định lượng dược chất. Phương pháp thử độ hòa fan. ¿+ 1S TT HT HH TH Hàng Hành rân 28 2. Phân tích số liệu, dự báo mô hình động học giải phóng.
Phương pháp thiết kế thí nghiệm và xử lý số liệu.:--¿©-ccc+cec-se+ 29 CHƯƠNG 3. KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU.---2-- 2 ++E£+EE+EE£EEE+EEEEEEEEEEEEerkerrerrke 31 3. Tham định phương định lượng dược 00 ececcessessesssessessvsssessessvessessessvessesseasesees 31 3. Phuong phap do quang phé hap thy UV — VIS.
Phương pháp sắc ký lỏng hiệu NdNg CaO w. Khảo sát một số chỉ tiêu chất lượng của viên đối chiếu. Đánh giá tương tác giữa tá dược và dược chất. Khảo sát ảnh hưởng của một số tá được tới khả năng giải phóng dược chất.
Ảnh hưởng của từng tá đưỢC. Khao sát sự kết hợp của các tá được kiểm soát giải phóng. Xây dựng công thức bào chế viên nén venlafaxin 75 mg giải phóng kéo dài 24 giờ. Thiết kế thí nghiệm.
Đánh giá ảnh hưởng của các biến độc lập đến khả năng giải phóng dược chất. Lựa chọn công thức tối ưu cho viên nén venlafaxin 75 mg dạng cốt giải phóng C020. Nghiên cứu bào chế viên nén venlafaxin 75 mg dạng cốt giải phóng kéo dài 24 giờ ở quy mô 1000 viên. Dự kiến tiêu chuẩn bột kép và viên nén venlafaxin 75 mg dạng cốt giải phóng kéo 0825000110177.
Xây dựng công thức bào chế. Kỹ thuật bào chế viên nén venlafaxin 75 mg dạng cốt giải phóng kéo dài 24 giờ. Quy trình bào chế và đánh giá tiêu chuẩn chất lượng viên nén Venlafaxin 75 mg dạng cốt giải phóng kéo dài 24 giờ ở quy mô 1000 viên. Những đóng góp mới của để tài.----:-22+©2++2++tEEEEtEEEEEEEverEkrerkrrrrkrrrrrrree 71 KÉT LUẬN VÀ KIÉN NGHHỊ,.-2-- 2 2£ + + E£EEE+EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkrrke 78 1.--- -- s-©kc+SE+ExEEEEE119E10711211211111111 111111111 T11 T1 T1 T1 T1 1 H1 1 1 111gr.
78 bà Nh see nh. 78 TAI LIEU THAM KHẢO. 1 PHU LUC 1 eeeccesccssscsssesssesssesssssssssssecsssssssssssssssssssssussssssssesssssssesssesssesssesssesssesssesssessseesseees -1- 2008 13840 A0088.ÔỎ -1- PHU LUC 2 oeeccesccsssesssesssesssesssssssssssesssssssusssssssssssssssssssssssesssesssesssesssesssesssesssesssesssessseesseees -1- Hinh anh phé hong ngodi.cccccssccsssssssssessssessssecssssssssssssscsssscsssecsssecsssscssscesseesseecsscessecs -1- BP GPDC GPKD DDVN HCl HPMC HPC Na CMC NSX ODV PEO SSRIs TCAs USP WHO HPLC MAOIs GAD HSPB CA E-RS EC TCCS TCNSX TCCL HL PTN DANH MUC CAC CHU VIET TAT Dược điển Anh (Bristish Pharmacopoeia) Giải phóng dược chất Giải phóng kéo dài Dược điển Việt Nam Acid clohydric Hydroxy propyl methyl cellulose Hydroxy propyl cellulose Natri carboxymethyl cellulose Nhà sản xuất O-desmethylvenlafaxin Polyethylen oxid Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin (Selective serotonin reuptake inhibitors) Thudc chéng tram cam 3 vong (Tricyclic Antidepressants) Dược điển My (United States Pharmacopoeia) Tổ chức Y tế thế giới Sắc ký lỏng hiệu năng cao Các thuốc ức chế men Monoamino Oxydase Bệnh rối loạn lo âu tổng quát Hệ số phân bố Cellulose acetat Eudragit RSPO Ethyl cellulose Tiêu chuẩn cơ sở Tiêu chuẩn nhà sản xuất Tiêu chuẩn chất lượng Hàm lượng Phòng thí nghiệm MUC LUC BANG Bảng 1.1: Các dạng thuốc GPKD chứa venlafaxin lưu hành trên thị trường Việt Nam.1: Nguyên liệu dùng trong bào chế viên nén venlafaxin giải phóng kéo dài.2: Thành phần công thức dự kiến.--:-2¿©+£©+++2E+++EEx++EEEverExrerxrrrrrrcee 23 Bảng 2.3: Yêu cầu về độ hòa tan theo viên đối chiếu .1: Nồng độ và độ hấp thụ quang của dung dịch venlafaxin hydroclorid tại bước bÙI 5g Z5 .2: Độ hấp thụ quang của dung dịch thử và dung dịch placebo.3: Khảo sát tính tương thích của hệ thống sắc ký.----¿-cccc©csccccsccec 33 Bảng 3.4: Kết quả khảo sát tính đặc hiệu (n3) .5: Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp HPLC.6: Kết quả khảo sát độ chính xác trung gian của phương pháp HPLC.7: Kết quả khảo sát độ đúng của hệ thống HPLC.8: Tương quan nồng độ venlafaxin hydroclorid va diện tích pic.9: Kết quả thử hòa tan viên đối chiếu (n=6).-----2¿©2+22++2zEt2zEczzkrrrerrex 38 Bảng 3.10 : Hệ số Match của phố dược chất so với phô được chất phối hợp với tá được.11: Công thức viên chứa các tá được kiểm soát GPDC khác nhau .12: Kết quả thử hòa tan các mẫu viên bào chế với các tá được kiêm soát giải phóng khác nhau, (=6). --- ¿6 612121121111 1 1111 11 11 TH TH TT HT Thư, 42 Bảng 3.13: Công thức bào chế viên nén venlafaxin hydroclorid có sự phối hợp các tá duroc kiém i8 1800101 NA“.14: Khả năng giải phóng dược chất của các mẫu viên từ AI đến A6.15: Công thức viên chứa Avicel PH 101 ở các tỷ lệ khác nhau .16: Kết quả thử hòa tan của các mẫu viên ở bảng 3.17: Các biến đầu ra.18: Biến đầu vào va cdc khoang bién thiGn.19: Tỷ lệ của các tá dược kiểm soát giải phóng trong 17 công thức thực nghiệm 52 Bảng 3.20: Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng bột và chất lượng viên của 17 mẫu thực H100 .21: Kết quả thử giải phóng dược chất của 17 mẫu viên bào chễ.22: Giá trị RỂ.23: Ảnh hưởng của các yếu tô đến sự giải phóng dược chất.24: Thành phần công thức tối ưu của viên nén venlafaxin 75 mg dạng cốt giải Phong k60 02 TA.25: Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của viên bào chế theo công thức tối ưu .27: Thành phần công thức tối ưu của viên nén venlafaxin 75 mg dạng cốt ©9.28: Hàm lượng venlafaxin tại các vị trí lẫy mẫu.----:--¿«+©c+xe+csceee 64 Bảng 3.29: Độ đồng đều hàm lượng venlafaxin sau khi trộn hoàn tất.30: Chỉ số nén, tốc độ chảy của khối bột kép .31: Lực gây vỡ viên của viên nén venlafaxin 75 mg (n=10).32: Độ đồng đều khối lượng viên .2:22¿©2+++2E++tEEE+eEEEverxrrerkrrrrkrcee 67 Bảng 3.33: Độ đồng đều hàm lượng hoạt chất trong viên nén venlafaxin 75 mg (n=10).34: Độ hòa tan của viên nén venlafaxin 75 mg (n = I2).35: Giá trị AIC của các mô hình động học giải phóng .36: Dự kiến tiêu chuẩn bột kép và viên nén venlafaxin 75 mg dạng cốt giải phong k60 020: 0T.
71 11 MỤC LỤC HÌNH Hình 1.1: Cấu trúc hóa học của venlafaxin hydroclorid.----:--¿©+cs+2czxecxeerx+ 3 Hình 1.2: Quá trình giải phóng dược chất từ dạng cốt thân nước.1: Sơ đồ các bước bào chế viên nén venlafaxin giải phóng kéo dài .1: Đường chuẩn biểu diễn sự tương quan nồng độ venlafaxin hydroclorid và độ hấp thụ quang ở bước sóng À=235 nim.---2¿-22¿©2++2++2E++tEEEEtEEE+SEEEverErrrrkrrrrkrcee 31 Hình 3.2: Đường chuẩn biểu diễn sự tương quan giữa nồng độ venlafaxin và diện tích 1.3: Đồ thị giải phóng venlafaxin của viên Effexor XR.4: Phố hồng ngoại của dược chất và hỗn hợp dược chất tá được.5: Đồ thị giải phóng dược chất của các mẫu viên bào chế với các tá dược kiểm soát giải phóng khác nhau.---- - 6 + 1S 121 1 91 1 1 9111 1 1101 TT Tàn HH HH nhàn 43 Hình 3.6: Đồ thị giải phóng dược chất của mẫu viên A1, A2 và viên đối chiếu .7: Đồ thị giải phóng dược chất của mẫu viên A3, A4 và viên đối chiếu .8: Dé thị giải phóng dược chất của mẫu viên A5, A6 và viên đối chiéu .9: Đồ thị giải phóng dược chất của các mẫu viên B1, B2 và B3.10: Mặt đáp ảnh hưởng của HPMC K100M và Na CMC đến khả năng giải phóng được chất của viên nén venlafaxin 75 mg.---¿-¿©+++cv++ecxxrsrxxrsrreeee 57 Hình 3.11: Mặt đáp ảnh hưởng của HPMC K100M và Na CMC đến khả năng giải phóng được chất của viên nén venlafaxin 75 mg.---¿-¿©+++cv++ecxxrsrxxrsrreeee 57 Hình 3.12: Mặt đáp ảnh hưởng của DCP và Na CMC đến khả năng giải phóng được chất của viên nén venlafaxin 75 mgg.----:-¿-©2++++2+++2E+++EE++tEEE+erExrerkrrrrkrrrrkrcee 59 Hình 3.13: Mặt đáp ảnh hưởng của DCP và HPMC K100M đến khả năng giải phóng dược chất của viên nén venlafaxin 75 mgg.----:--2¿++©+++2+++£Ex++tEx+erxxrerxrrrrkreee 59 Hình 3.14: Đồ thị giải phóng được chất của viên đối chiếu với 3 mẻ tối ưu.15:Quy trình bào chế viên nén venlafaxin 75 mg ở quy mô 1000 viên/mẻ.16: Sơ đồ lấy mẫu bột cốm trên máy lập phương .----:---¿--z5+: ĐẶT VẤN ĐÈ Trầm cảm là một căn bệnh phổ biến hiện nay, theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), ước tính hiện nay có khoảng 350 triệu người trên thế giới (tương ứng 5% dân số) bị mắc chứng bệnh trầm cảm, tại Việt Nam con số này 3 — 5 % tổng số dân [6].