BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI BÙI THỊ VÂN NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VI BỌT VỎ PHOSPHOLIPID LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC HÀ NỘI, 2016 Luan van thac si BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI BÙI THỊ VÂN NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VI BỌT VỎ PHOSPHOLIPID LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ DƯỢC PHẨM VÀ BÀO CHẾ MÃ SỐ: 60.02 Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Phúc Nghĩa 2. Nguyễn Ngọc Chiến HÀ NỘI, 2016 Luan van thac si LỜI CẢM ƠN Có lẽ bất cứ ai cũng đều cảm thấy tự hào và vinh dự khi được là sinh viên, học viên trường Đại học Dược Hà Nội – ngôi trường đầu ngành với một bề dày truyền thống giảng dạy, nghiên cứu khoa học. Còn riêng tôi luôn cảm thấy mình thật may mắn khi đã được học tập và rèn luyện dưới sự dạy bảo tận tình, tràn đầy tâm huyết của các thầy cô trong trường.
Và càng may mắn hơn nữa khi tôi được là học trò của thầy giáo PGS. Nguyễn Ngọc Chiến và thầy giáo TS. Nguyễn Phúc Nghĩa. Hai người thầy đã truyền dạy rất nhiều kiến thức đồng thời luôn nhiệt tình hướng dẫn và hết lòng chỉ bảo tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và lời cảm ơn sâu sắc tới hai thầy. Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo PGS. Phạm Thị Minh Huệ đã hỗ trợ nguyên liệu, hóa chất cho luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô, anh chị cán bộ Viện Công nghệ Dược phẩm Quốc gia, bộ môn Công nghiệp Dược, bộ môn Bào chế và bộ môn Hóa lý đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.
Xin được cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường cùng các thầy cô, anh chị phòng sau đại học đã quan tâm và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu của mình. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè và các em sinh viên đã luôn ở bên giúp đỡ, động viên và ủng hộ tôi hoàn thành luận văn này. Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2016 Luan van thac si MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Đ T VẤN ĐỀ. Cấu tạo vi ọt.
Phƣơng pháp ào chế. Phương pháp siêu âm. Bay hơi dung môi. Khuấy tốc độ cao.
Đẩy qua màng. Phun sấy kiểm soát bằng điện trường. Phun điện đồng trục (CEHDA). Hệ vi dẫn (Microfluidic).
Ứng dụng của vi bọt. Tác nhân tương phản trong siêu âm. Tác nhân phân phối thuốc và gen. Sự tồn tại của vi bọt trong cơ thể.
Sự hòa tan vi bọt trong máu. Dược động học của vi bọt. Một số chế phẩm trên thị trƣờng và liều dùng của vi bọt. 17 Luan van thac si 1.
Một số phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng vi bọt. Một số nghiên cứu về vi bọt vỏ lipid trên thế giới. NGUYÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nguyên vật liệu và thiết bị.
Nguyên vật liệu. Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phương pháp bào chế vi bọt.
Phương pháp thu vi bọt hoảng ch thư c th ch hợp. Phương pháp đánh giá một số đ c t nh của các dịch tạo bọt và vi bọt. Phương pháp xử lý hình ảnh bằng phần mềm Image J. hảo sát phƣơng pháp ào chế vi bọt phospholipid.
Khảo sát phương pháp chuẩn bị dịch tạo bọt. Khảo sát các thông số thiết bị ảnh hư ng t i quá trình tạo bọt và chất lượng bọt tạo thành. Khảo sát khả năng tạo bọt của một số các chất và phospholipid. Khảo sát khả năng tạo bọt các chất diện hoạt và các polyme thân nư c.
Khảo sát hả năng tạo bọt của các phospholipid. Khảo sát nồng độ phospholipid. Khảo sát sự ết hợp hai phospholipid. Khảo sát một số yếu tố ảnh hƣởng tới độ bền bọt sau khi tạo thành.
Khảo sát ảnh hư ng của các dung dịch pha loãng dịch bọt và ảnh hư ng của pH hệ đệm. 49 Luan van thac si 3. Khảo sát độ ổn định của các vi bọt khoảng ch thư c 1-4 µm. Xác định sức căng ề mặt một số dịch tạo bọt.
Về quá trình chuẩn bị dịch tạo bọt. Về các thông số trong quá trình tạo bọt. Về thành phần cấu tạo vỏ vi bọt. Các yếu tố ảnh hƣởng tới độ bền bọt sau khi tạo thành.
59 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT. 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Luan van thac si DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ADN Axit Deoxyribo Nucleic CEHDA Phun điện đồng trục DCP Dicetyl phosphat DMPC Dimyristoylphosphatidylcholin DPPA 1,2-dipalmitoyl-sn-glycero-3-phosphat DPPC 1,2-dipalmitoyl-sn-glycero-3-phosphocholin DPPE 1,2-dipalmitoyl-sn-glycero-3-phosphoethanol-amin DSPC Distearoylphosphatidylcholin 1,2-distearoyl-sn-glycero-3-phosphoethanolamine-N- DSPE-PEG 2000 [(polyethylene glycol)-2000] DSPG 1,2-Distrearoyl-sn-glycero-3-phospho-rac-glycerol Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (Food and FDA Drug Administration) HEPES Acid 2-[4-(2-hydroxyethyl)piperazin-1-yl]ethansulfonic Phosphatidylcholin đậu nành hydrogen hóa (Hydrogenated HSPC soy bean phosphatidylcholin) PA Acid palmatic PC Phosphocholin PE Phosphoethanolamin PEG Poly (ethylene glycol) PEG 400 Poly (ethylene glycol) 400 PEG 40S Poly (ethylene glycol) 40 stearat PEG 6000 Poly (ethylene glycol) 6000 PET Hình ảnh chụp positron cắt lớp PFB Pefluorocarbon RES Hệ thống lưới nội mô Luan van thac si SEM Kính hiển vi điện tử quét (Scanning electron microscopy) Hiển vi điện từ truyền qua (Transmission electron TEM microscopy) Tm Nhiệt độ chuyển pha (Phase transition temperature) Luan van thac si DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU STT Tên bảng Trang 1 Bảng 1. Một số chế phẩm trên thị trường 18 2 Bảng 1. iều dùng của một số chế phẩm trên thị trường 19 Bảng 1.
Một số chỉ tiêu và phương pháp, thiết bị đánh giá vi 3 19 bọt 4 Bảng 2. Hóa chất và nguyên liệu sử dụng 24 5 Bảng 2. Các thiết bị sử dụng 25 Bảng 3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của phương pháp phân 6 31 tán phospholipid trong nước Bảng 3.
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời điểm thêm 7 32 chất diện hoạt Bảng 3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian siêu âm 8 34 phân tán 9 Bảng 3. Kết quả so sánh với phương pháp tạo màng phim 35 Bảng 3. Kết quả ảnh hưởng của nhiệt độ dịch tạo bọt tới một 10 37 số chỉ tiêu chất lượng bọt tạo thành 11 Bảng 3.
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của các phương pháp 38 làm nguội dịch sau tạo bọt 12 Bảng 3. Kết quả khảo sát công suất siêu âm tạo bọt 39 Bảng 3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhịp phát xung siêu 13 41 âm Bảng 3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian siêu âm 14 42 tạo bọt Luan van thac si Bảng 3.
Kết quả khảo sát khả năng tạo bọt của một số chất 15 44 diện hoạt và polyme thân nước 16 Bảng 3. Kết quả tạo bọt từ HSPC và DSPG 45 17 Bảng 3. Kết quả khảo sát nồng độ phospholipid HSPC 46 Bảng 3. Kết quả khảo sát khả năng tạo bọt của HSPC với 18 Tween 80, PEG 400, PEG 6000 và Triton X100 ( ở các nồng 47 độ 0,1; 0,5 và 2 mg/ml) Bảng 3.
Kết quả khảo sát khả năng tạo bọt của HSPC với 19 47 Poloxamer 188 Bảng 3. Kết quả khảo sát khả năng tạo bọt của HSPC với 20 48 Poloxamer 407 Bảng 3. Kết quả khảo sát khả năng tạo bọt khi kết hợp của 21 48 hai phospholipid HSPC và DSPG Bảng 3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của các dung dịch pha 22 50 loãng dịch sau tạo bọt Bảng 3.
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của đệm citrat với các 23 51 pH khác nhau tới dịch sau tạo bọt 24 Bảng 3. Sức căng bề mặt của một số dịch tạo bọt 52 Luan van thac si DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ STT Tên hình Trang 1 Hình 1. Cấu trúc một vi bọt điển hình với các loại vỏ 2 khác nhau 2 Hình 1. Sự hình thành của vi bọt vỏ lipid bằng phương pháp 5 siêu âm 3 Hình 1.
Bộ chế phẩm Lenovist vi bọt lõi không khí, vỏ 18 galactose và acid palmitic Hình 3. Hình ảnh vi bọt trên tiêu bản sử dụng phương pháp 4 1 (bên trái) và phương pháp 2 (bên phải) để phân tán 31 phospholipid Hình 3. Đồ thị phân bố kích thước vi bọt khi cho chất diện 5 33 hoạt trước (Trước SAPT) và sau siêu âm phân tán (Sau SAPT) Hình 3. Đồ thị phân bố kích thước vi bọt với thời gian siêu 6 34 âm phân tán 1; 2 và 3 phút Hình 3.
Đồ thị phân bố kích thước vi bọt tạo thành khi phân 7 tán phospholipid bằng phương pháp 2 (pp2) và phương pháp 3 36 (pp3) Hình 3. Đồ thị phân bố kích thước vi bọt khi thay đổi công 8 40 suất siêu âm tạo bọt Hình 3. Đồ thị phân bố kích thước vi bọt khi thay đổi nhịp 9 41 phát xung siêu âm Hình 3. Đồ thị phân bố kích thước vi bọt khi thay đổi thời 10 43 gian siêu âm Hình 3.
Đồ thị phân bố kích thước vi bọt tạo từ HSPC và 11 45 DSPG 12 Hình 3. Đồ thị phân bố kích thước vi bọt tạo thành khi kết 49 Luan van thac si hợp hai phospholipid HSPC và DSPG Hình 3. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi kích thước và số lượng 13 51 vi bọt có kích thước ban đầu 1-4 µm Luan van thac si Đ T VẤN ĐỀ Vi bọt là những bọt khí nhỏ có kích thước cỡ micromet. Chúng có khả năng phản xạ âm cao do chịu nén ở các cường độ siêu âm khác nhau tốt hơn nhiều so với chất lỏng và chất rắn [25].
Chúng cải thiện đáng kể chất lượng hình ảnh trong siêu âm nên được ứng dụng làm chất tương phản phổ biến trong siêu âm chẩn đoán. Ngoài ra, chúng còn bị phá hủy bởi chính sóng siêu âm nên được ứng dụng trong điều trị hướng đích [49]. Về cấu tạo cơ bản, vi bọt gồm 2 phần là l i khí và vỏ bao ngoài. Vỏ bao ngoài có thể là protein, lipid, polyme hoặc chất diện hoạt.
Trong đó, vi bọt vỏ lipid có khả năng phản xạ âm tốt, ổn định với sóng siêu âm đồng thời lipid có nhiều trong tự nhiên và rất tương thích sinh học [17]. nước ta hiện nay, bào chế và ứng dụng vi bọt còn là vấn đề rất mới m. Với tính mới m này, sự hữu ích của vi bọt và phospholipid s n có, tiến hành đề tài: Nghiên c u bào chế vi bọt vỏ phospholipid” với các mục tiêu sau: 1.