Nghiên cứu tính chất băng và dây vô định hình từ mềm coban ứng dụng làm cảm biến từ trường yếu

Nghiên cứu tính chất băng và dây vô định hình từ mềm coban, ứng dụng làm cảm biến từ tổng trở GMI đo từ trường yếu của hạt nano từ.

Chuyên ngành

Vật lý chất rắn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

162
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. HIỆU ỨNG TỪ TRỞ KHỔNG LỔ (HIỆU ỨNG GMI)

1.2. Hiệu ứng từ trở khổng lồ (hiệu ứng GMI)

1.3. Tổng trở của vật dẫn

1.4. Hiệu ứng từ trở khổng lồ phụ thuộc theo tần số của dòng điện xoay chiều

1.5. Hiệu ứng từ trở khổng lồ phụ thuộc theo cường độ dòng điện xoay chiều

1.6. Hiệu ứng từ trở khổng lồ phụ thuộc theo từ trường một chiều

1.7. Hiệu ứng từ trở khổng lồ phụ thuộc theo nhiệt độ đo

1.8. Hiệu ứng từ trở khổng lồ phụ thuộc theo cấu hình vật liệu dạng băng và dây

1.9. Hiệu ứng từ trở khổng lồ phụ thuộc theo độ từ giảo

1.10. Hiệu ứng từ trở khổng lồ phụ thuộc theo quá trình ủ trong từ trường và ủ nhiệt

1.11. Ứng dụng của hiệu ứng từ trở khổng lồ

1.12. VẬT LIỆU BĂNG VÀ DÂY TỪ MỀM VÔ ĐỊNH HÌNH

1.12.1. Tính chất từ

1.12.2. Tính chất điện

1.13. VẬT LIỆU HẠT NANO ÔXIT SẮT TỪ Fe3O4

1.13.1. Cấu trúc tinh thể. Tính chất từ

1.13.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất từ của hạt nano Fe3O4

1.13.3. Tương tác giữa các hạt nano Fe3O4. Các ứng dụng của hạt nano Fe3O4

1.13.4. Các phương pháp chế tạo hạt nano Fe3O4

1.14. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO VẬT LIỆU VÔ ĐỊNH HÌNH DẠNG BĂNG VÀ DÂY

2.1. Phương pháp chế tạo vật liệu dạng băng vô định hình

2.2. Phương pháp chế tạo vật liệu dạng dây vô định hình

2.3. NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN TÍNH CHẤT TỪ CỦA VẬT LIỆU BĂNG VÀ DÂY VÔ ĐỊNH HÌNH NỀN Co

2.3.1. Ủ nhiệt thông thường

2.3.2. Khảo sát hiệu ứng GMI trên vật liệu dạng băng và dây vô định hình

2.4. CHẾ TẠO HẠT NANO ÔXIT SẮT TỪ Fe3O4 BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN HỦY TỪ TIỀN CHẤT HỮU CƠ

2.5. KHẢO SÁT ĐỘ NHẠY TỪ TRƯỜNG CỦA VẬT LIỆU DẠNG BĂNG (DÂY) NỀN Co

2.6. XÁC ĐỊNH TỪ TRƯỜNG YẾU CỦA HỆ HẠT NANO Fe3O4

2.7. CÁC PHÉP ĐO SỬ DỤNG NGHIÊN CỨU CÁC HỆ MẪU BĂNG, DÂY TỪ VÔ ĐỊNH HÌNH VÀ HỆ HẠT NANO TỪ TÍNH Fe3O4

2.7.1. Nhiễu xạ tia X

2.7.2. Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

2.7.3. Phép đo phổ EDS

2.7.4. Hệ đo các tính chất vật lý. Từ kế mẫu rung

2.7.5. Kính hiển vi lực nguyên tử (AFM)

2.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CẢI THIỆN TÍNH CHẤT TỪ CHO VẬT LIỆU VÔ ĐỊNH HÌNH DẠNG BĂNG DÂY NỀN Co BẰNG PHƯƠNG PHÁP Ủ NHIỆT

3.1. CẢI THIỆN TÍNH CHẤT TỪ MỀM CỦA VẬT LIỆU VÔ ĐỊNH HÌNH DẠNG BĂNG CHỨA COBAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP Ủ NHIỆT

3.1.1. Tính chất cấu trúc, thành phần, hình thái học bề mặt băng vô định hình nền Co

3.1.2. Tính chất từ băng vô định hình nền Co. Tính chất từ tổng trở của băng vô định hình nền Co

3.2. CẢI THIỆN TÍNH CHẤT TỪ MỀM CỦA DÂY TỪ NỀN COBAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP Ủ NHIỆT

3.2.1. Tính chất cấu trúc, thành phần và hình thái bề mặt

3.2.2. Tính chất từ

3.2.3. Tính chất từ tổng trở

3.3. PHÁT HIỆN TỪ TRƯỜNG YẾU TẠO RA BỞI HỆ HẠT NANO TỪ TÍNH Fe3O4 BẰNG CẢM BIẾN TỪ GMI SỬ DỤNG BĂNG VÀ DÂY TỪ NỀN Co LÀM THÀNH PHẦN CHÍNH

3.4. NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT HẠT NANO TỪ TÍNH Fe3O4

3.4.1. Tính chất cấu trúc

3.4.2. Tính chất từ

3.5. PHÁT HIỆN TỪ TRƯỜNG YẾU CỦA HẠT NANO Ô XÍT SẮT TỪ BẰNG CẢM BIẾN TỪ TỔNG TRỞ SỬ DỤNG BĂNG TỪ NỀN Co LÀM THÀNH PHẦN CHÍNH

3.6. PHÁT HIỆN TỪ TRƯỜNG YẾU CỦA HẠT NANO Ô XÍT SẮT TỪ BẰNG CẢM BIẾN TỪ SỬ DỤNG DÂY TỪ NỀN Co LÀM THÀNH PHẦN CHÍNH

3.7. XÁC ĐỊNH TỪ TRƯỜNG YẾU CỦA HỆ HẠT NANO TỪ TÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP HỒI QUI TUYẾN TÍNH

3.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu băng và dây từ mềm coban

Nghiên cứu về băng và dây từ mềm coban đang thu hút sự chú ý trong lĩnh vực vật liệu và cảm biến. Các vật liệu này có khả năng ứng dụng cao trong việc phát triển cảm biến từ trường nano. Băng và dây từ mềm coban có tính chất từ và điện tốt, giúp cải thiện độ nhạy của cảm biến. Nghiên cứu này không chỉ mở ra hướng đi mới cho công nghệ cảm biến mà còn góp phần vào việc phát triển các thiết bị điện tử hiện đại.

1.1. Tính chất của băng và dây từ mềm coban

Băng và dây từ mềm coban có tính chất từ đặc biệt, bao gồm độ từ giảo cao và khả năng điều chỉnh từ tính. Những tính chất này làm cho chúng trở thành lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng cảm biến. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc tối ưu hóa cấu trúc và thành phần của vật liệu có thể nâng cao đáng kể hiệu suất của cảm biến.

1.2. Ứng dụng của cảm biến từ trường nano

Cảm biến từ trường nano được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như y sinh, công nghiệp và nghiên cứu khoa học. Chúng có khả năng phát hiện từ trường yếu, giúp theo dõi các thay đổi nhỏ trong môi trường. Việc sử dụng cảm biến từ trường nano trong các thiết bị y tế có thể cải thiện độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu cảm biến từ trường

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng nghiên cứu về cảm biến từ trường nano vẫn gặp phải một số thách thức. Độ nhạy và độ ổn định của cảm biến là hai yếu tố quan trọng cần được cải thiện. Các yếu tố như nhiệt độ, tần số và cấu trúc vật liệu có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của cảm biến. Do đó, việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp mới để tối ưu hóa các yếu tố này là rất cần thiết.

2.1. Độ nhạy của cảm biến từ trường

Độ nhạy của cảm biến từ trường là yếu tố quyết định khả năng phát hiện từ trường yếu. Nghiên cứu cho thấy rằng, việc cải thiện cấu trúc băng và dây từ mềm coban có thể nâng cao độ nhạy của cảm biến. Các phương pháp như ủ nhiệt và điều chỉnh thành phần hóa học đang được áp dụng để tối ưu hóa độ nhạy.

2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất cảm biến

Nhiệt độ có thể ảnh hưởng lớn đến tính chất từ và điện của băng và dây từ mềm coban. Việc nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất cảm biến là cần thiết để đảm bảo tính ổn định trong các ứng dụng thực tế. Các thí nghiệm đã chỉ ra rằng, việc kiểm soát nhiệt độ trong quá trình chế tạo có thể cải thiện đáng kể hiệu suất của cảm biến.

III. Phương pháp chế tạo băng và dây từ mềm coban

Việc chế tạo băng và dây từ mềm coban đòi hỏi các phương pháp tiên tiến để đảm bảo tính chất vật liệu đạt yêu cầu. Các phương pháp như làm lạnh nhanh và ủ nhiệt được sử dụng để tạo ra các cấu trúc tối ưu. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc điều chỉnh các thông số trong quá trình chế tạo có thể ảnh hưởng đến tính chất từ và điện của vật liệu.

3.1. Phương pháp làm lạnh nhanh

Phương pháp làm lạnh nhanh giúp tạo ra băng và dây từ mềm coban với cấu trúc vô định hình. Quá trình này giúp cải thiện tính chất từ và điện của vật liệu, từ đó nâng cao hiệu suất của cảm biến. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc điều chỉnh tốc độ làm lạnh có thể ảnh hưởng đến độ từ giảo của vật liệu.

3.2. Phương pháp ủ nhiệt

Ủ nhiệt là một phương pháp quan trọng trong việc cải thiện tính chất từ của băng và dây từ mềm coban. Quá trình này giúp tăng cường độ từ giảo và ổn định tính chất điện của vật liệu. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc tối ưu hóa nhiệt độ và thời gian ủ có thể nâng cao đáng kể hiệu suất của cảm biến.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, băng và dây từ mềm coban có thể được sử dụng hiệu quả trong các cảm biến từ trường nano. Các thí nghiệm đã chứng minh rằng, cảm biến được chế tạo từ vật liệu này có độ nhạy cao và khả năng phát hiện từ trường yếu. Ứng dụng của cảm biến trong y sinh và công nghiệp đang được nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ.

4.1. Kết quả thí nghiệm về độ nhạy

Các thí nghiệm đã chỉ ra rằng, cảm biến từ trường nano chế tạo từ băng và dây từ mềm coban có độ nhạy cao hơn so với các loại cảm biến truyền thống. Việc tối ưu hóa cấu trúc và thành phần vật liệu đã giúp nâng cao đáng kể hiệu suất của cảm biến.

4.2. Ứng dụng trong y sinh

Cảm biến từ trường nano có thể được ứng dụng trong y sinh để theo dõi các thay đổi nhỏ trong từ trường cơ thể. Điều này có thể giúp cải thiện độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Nghiên cứu đang tiếp tục để phát triển các thiết bị y tế sử dụng cảm biến này.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về băng và dây từ mềm coban làm cảm biến từ trường nano đang mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực vật liệu và cảm biến. Các kết quả đạt được cho thấy tiềm năng ứng dụng cao của vật liệu này trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Tương lai của nghiên cứu sẽ tập trung vào việc tối ưu hóa các phương pháp chế tạo và phát triển các ứng dụng thực tiễn.

5.1. Tiềm năng phát triển trong công nghệ cảm biến

Công nghệ cảm biến từ trường nano có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Việc nghiên cứu và phát triển các vật liệu mới sẽ giúp nâng cao hiệu suất và độ nhạy của cảm biến. Các ứng dụng trong công nghiệp và y sinh sẽ tiếp tục được mở rộng.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc cải thiện tính chất từ và điện của băng và dây từ mềm coban. Các phương pháp chế tạo mới và tối ưu hóa quy trình sản xuất sẽ được nghiên cứu để nâng cao hiệu suất của cảm biến. Sự phát triển này sẽ góp phần vào việc ứng dụng công nghệ cảm biến trong thực tiễn.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu tính chất của băng và dây vô định hình từ mềm nền coban nhằm ứng dụng làm cảm biến từ tổng trở gmi đo từ trường yếu của các hạt nano từ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan  Hiệu ứng từ tổng trở khổng lồ (hiệu ứng GMI): Nghiên cứu về bản chất của hiệu ứng từ trở khổng lồ (hiệu ứng GMI), sự phụ thuộc giá trị biến thiên tổng trở (giá trị tỉ số GMI) của vật dẫn từ theo: độ thấm sâu, từ trường kích thích một chiều, cường độ dòng điện xoay chiều, tần số của dòng điện xoay chiều, nhiệt độ đo, cấu hình vật liệu (chiều dài, độ dày, độ nhám bề mặt) và quá trình ủ mẫu. Đặc biệt nghiên cứu đã xác định được thành phần thực của tổng trở (R) là yếu tố đóng góp chính đến sự thay đổi tổng trở (Z) xảy ra trên lớp bề mặt của vật liệu băng và dây sắt từ mềm trong dải tần số cao từ 100  1000 MHz.  Vật liệu băng và dây từ mềm vô định hình: Nghiên cứu tính chất từ (cấu trúc đômen, tính chất từ trễ, độ từ thẩm), tính chất cơ, tính chất điện, ứng dụng của vật liệu băng và dây sắt từ mềm vô định hình.

 Về vật liệu từ Fe3O4: Nghiên cứu về tính chất cấu trúc, tính chất từ (đômen từ, dị hướng từ), tương tác từ, hiệu ứng kích thước, hiệu ứng bề mặt, ứng dụng và các phương pháp chế tạo của hạt nano từ tính ôxít sắt từ Fe3O4. Thực nghiệm  Phương pháp chế tạo vật liệu băng từ và dây từ mềm vô định hình.  Nghiên cứu khả năng cải thiện tính chất từ mềm của vật liệu băng từ và dây từ mềm vô định hình chứa Co 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Chế tạo hạt nano ôxit sắt từ Fe3O4 bằng phương pháp phân hủy từ tiền chất hữu cơ  Khảo sát độ nhạy từ trường của vật liệu dạng băng (dây) nền Co, xác định từ trường yếu của hệ hạt nano Fe3O4  Các phép đo sử dụng các hệ mẫu băng từ, dây từ mềm vô định hình và hệ hạt nano từ tính ôxit sắt từ Fe3O4 Chương 3. Cải thiện tính chất từ mềm của vật liệu vô định hình dạng băng và dây chứa Coban bằng phương pháp ủ nhiệt Nghiên cứu khảo sát sự phụ thuộc của tính chất cấu trúc, hình thái, tính chất từ, tính chất từ tổng trở, độ nhạy từ của vật liệu vô định hình dạng băng (hoặc dây) chứa Co theo nhiệt độ ủ và từ trường một chiều trong dải tần số từ 100  1000 MHz.

Từ đó nghiên cứu xác định được điều kiện nhiệt độ ủ, từ trường một chiều thích hợp để nâng cao độ nhạy từ của vật liệu băng và dây từ trong dải tần số cao từ 100  1000 MHz và lựa chọn vật liệu làm thành phần chính của cảm biến từ GMI đo từ trường yếu. Nghiên cứu khả năng phát hiện từ trường yếu tạo ra bởi hệ hạt nano từ tính Fe3O4 bằng cảm biến từ tổng trở sử dụng băng từ và dây từ nền Co làm thành phần chính.  Tiến hành nghiên cứu tính chất cấu trúc, kích thước, hình thái, tính chất từ, của hệ hạt nano từ tính Fe3O4 đã được chế tạo theo phương pháp phân hủy từ tiến chất hữu cơ.  Sử dụng vật liệu băng từ (Co0,95Fe0,05)89Zr7B4 và dây từ Co68,2Fe4,3B15Si12,5 đã được ủ nhiệt, có độ nhạy tốt nhất để làm thành phần chính của cảm biến từ phát hiện từ trường yếu của hệ hạt nano từ tính Fe3O4.

 Sử dụng cảm biến GMI dùng dây từ Co68,2Fe4,3B15Si12,5 làm thành phần chính để đo từ trường yếu do hệ hạt nano từ tính Fe3O4 tạo ra. Giá trị của từ trường yếu được xác định cụ thể theo khối lượng của hệ hạt nano từ tính Fe3O4 bằng phương pháp hồi qui tuyến tính. Kết luận chung Tài liệu tham khảo 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN Nguyên tắc hoạt động của cảm biến từ tổng trở (cảm biến GMI) để xác định từ trường nhiễu loạn yếu dựa vào hiệu ứng từ tổng trở khổng lồ (hiệu ứng GMI) xảy ra trên các họ vật liệu băng và dây từ nền Fe hoặc Co.

Trong chương này chúng tôi tìm hiểu hiệu ứng GMI, nghiên cứu các yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu ứng GMI. Đặc biệt trên cơ sở lý thuyết về sự ảnh hưởng của tần số dòng điện xoay chiều trên vật liệu sắt từ mềm vô định hình nền Fe, Co xác định các yếu tố chính đóng góp đến sự thay đổi của tổng trở, giá trị của tỉ số GMI, độ nhạy từ của vật liệu trong dải tần số cao từ 100 - 1000 MHz. Kết hợp với nghiên cứu tổng quan về vật liệu ôxit sắt từ, chúng tôi chọn vật liệu phù hợp cho nghiên cứu trong luận án này. HIỆU ỨNG TỪ TRỞ KHỔNG LỔ (HIỆU ỨNG GMI) 1.

Hiệu ứng từ trở khổng lồ (hiệu ứng GMI) Xét một vật dẫn sắt từ đặt trong từ trường một chiều HDC, khi một dòng điện xoay chiều iac có cường độ nhỏ chạy qua một vật dẫn sắt từ, tổng trở (Z) của vật dẫn sẽ thay đổi.1 là sơ đồ đo tổng trở của vật dẫn từ tính mang dòng điện xoay chiều dưới tác dụng của từ trường một chiều HDC [83]. Sơ đồ đo từ tổng trở của vật dẫn Hiệu ứng từ trở khổng lồ (hiệu ứng GMI) được định nghĩa là sự thay đổi lớn tổng trở của vật dẫn khi có dòng điện xoay chiều cường độ nhỏ chạy qua, trong từ trường một chiều đặt dọc theo vật dẫn. Tổng trở Z (H) của vật dẫn được xác định : 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1) trong đó: R (H) là thành phần thực, X (H) là thành phần ảo của tổng trở Z(H) của vật dẫn. Thành phần của tổng trở Z(H) thay đổi theo từ trường ngoài được xác định theo công thức [137]: Z Z ( H )  Z ( H max )  .4) X X ( H max ) trong đó: H max : cường độ từ trường ngoài cực đại; R(H): thành phần thực của tổng trở X(H): thành phần ảo của tổng trở, Z(H): tổng trở của vật liệu, Z ( H max ), X ( H max ), R( H max ) lần lượt là giá trị tổng trở, thành phần phức của tổng trở, thành phần thực của tổng trở tại từ trường cực đại Hmax.

Tổng trở của vật dẫn Tổng trở của vật dẫn có dòng điện xoay chiều chạy qua được xác định [83]: U ac Z (H )  (1.5) I ac trong đó cường độ dòng điện và điện áp biến đổi theo qui luật: I  I ac .7) Uac là điện áp xoay chiều hai đầu vật dẫn, Iac là cường độ dòng điện xoay chiều cực đại chạy qua vật dẫn. Khi các vật dẫn có hình dạng khác nhau, tổng trở của nó được xác định khác nhau [71]. Đối với vật liệu sắt từ có hình dạng các xác định, L là chiều dài và q tiết diện của vật dẫn: 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LEz ( S ) j(S ) U  Rdc (1.8) q j q j q trong đó E z và jz là thành phần điện trường và mật độ dòng điện theo phương z dọc theo vật dẫn, Rdc là điện trở một chiều DC, và  jz q là giá trị trung bình của mật độ dòng điện theo tiết diện q. Đối với vật dẫn hình trụ và vật dẫn phẳng vô hạn tổng trở được tính theo công thức (1.10) Trong đó: t là bán kính của dây, 2a là độ dày của băng, Rdc là giá trị điện trở một chiều của mẫu; k là hệ số phụ thuộc độ thấm sâu theo công thức: k  (1  j ) /  m (1.11) với j là thành phần phức; δm là giá trị độ thấm sâu của vật liệu trong từ trường, Jo(kt) và J1(kt) là các giá trị ứng với   0 và   1 của hàm số Bessel: 2 m   (1) m  kt  J (kt )   .12) m  0 m !( m   )!  2  Trong trường hợp vật dẫn là dây từ:  là độ từ thẩm tròn của dây từ.

Độ thấm sâu của từ trường trong dây từ được xác định [102] : c m  (1.13) 4 2 f   Trong trường trường hợp băng mỏng: T là độ từ thẩm ngang của băng từ. Độ thấm sâu của từ trường trong băng từ được xác định [102]: c m  (1.14) 4 2 f  T với c là vận tốc của ánh sáng, σ là độ dẫn điện, f   2 là tần số của dòng xoay chiều AC dọc theo chiều dài của mẫu. Hiệu ứng GMI phụ thuộc mạnh mẽ vào sự thay đổi của độ từ thẩm tròn với mẫu dây và độ từ thẩm ngang đối với mẫu băng dưới tác dụng của từ trường một chiều HDC thể hiện hình 1. 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Sự phụ thuộc của độ thấm sâu (δm) và độ từ thẩm tròn (ngang)µT (a) vào từ trường ngoài (HDC) của mẫu dây từ (b) và băng từ (c) [83]. Khi HDC tăng dần, độ thấm sâu theo từ trường sẽ tăng dần. Các mômen từ trong lõi vật liệu định hướng dọc theo từ trường nên độ từ thẩm hiệu dụng sẽ bị suy giảm. Để nhận được giá trị GMI lớn, cần phải giảm độ sâu (δm) bề mặt của vật dẫn, vật liệu từ có độ từ thẩm tròn  (đối với mẫu dây) hoặc độ từ thẩm ngang µT (đối với mẫu băng) lớn và RDC phải nhỏ.

Sự biến thiên của δm theo từ trường ngoài theo µϕ (hoặc µT) sẽ thay đổi giá trị R và X, dẫn đến sự thay đổi Z. Sự thay đổi của thành phần thực R và thành phần phức X của tổng trở Z phụ thuộc từ trường ngoài HDC. Thành phần thực R của vật dẫn có thể xác định [28]: R  (  l ) / 2 (a   m ) m (1.15) Trong đó: a là bán kính dây từ (hoặc nửa độ dày của băng từ); Thành phần phức (X) của tổng trở (Z) phụ thuộc vào độ tự cảm L theo công thức [73]: X  .16) Trong đó,  o và  r là độ từ thẩm trong chân không và độ từ thẩm tương đối trung bình của mẫu. Khi  r thay đổi theo từ trường ngoài HDC sẽ gây ra sự thay đổi của L và sự thay đổi của Z.

Do đó sự thay đổi của R và X sẽ đóng góp vào sự thay đổi của tổng trở của vật liệu [13]. Hiệu ứng từ trở khổng lồ phụ thuộc theo tần số của dòng điện xoay chiều Đối với vật liệu băng và dây từ vô định hình nền Co và nền Fe, sự ảnh hưởng của giá trị tần số của dòng điện xoay chiều trên cả hai họ vật liệu có tính tương đồng. Trong các dải tần số đo khác nhau sự ảnh hưởng của các yếu tố như: sự 24 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu băng và dây từ mềm coban làm cảm biến từ trường nano" trình bày một nghiên cứu sâu sắc về việc phát triển các vật liệu từ mềm coban, có khả năng ứng dụng trong việc chế tạo cảm biến từ trường ở quy mô nano. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật tính chất từ tính của vật liệu mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong công nghệ cảm biến, giúp cải thiện độ nhạy và hiệu suất của các thiết bị điện tử.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về các phương pháp chế tạo vật liệu từ mềm và cách chúng có thể được ứng dụng trong các lĩnh vực như y tế, công nghiệp và công nghệ thông tin. Để mở rộng kiến thức của mình, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu và chế tạo vật liệu phát quang chứa đất hiếm trên nền florit, nơi bạn có thể tìm hiểu về vật liệu phát quang và ứng dụng của chúng. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hus chế tạo và định hướng ứng dụng của vật liệu màng compozit trên cơ sở nền nhựa epoxy nano oxit sắt từ pha tạp nguyên tố coban cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về vật liệu compozit và ứng dụng của chúng trong công nghệ hiện đại. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Cảm biến glucose trên cơ sở vật liệu zno chế tạo bằng phương pháp thủy nhiệt để hiểu thêm về các công nghệ cảm biến khác và cách chúng được phát triển. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực nghiên cứu vật liệu.