Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây hoa cát tường (Eustoma grandiflorum (Raf.) Shinn hay Lisianthus russellianus) là loài thân thảo có nguồn gốc từ vùng thảo nguyên Bắc Mỹ và Mexico, được ưa chuộng rộng rãi trên thị trường hoa cảnh quốc tế và nội địa nhờ hình thái hoa đa dạng, màu sắc phong phú và độ bền cành cao. Tại Việt Nam, hoa cát tường được xếp trong nhóm 10 loại hoa cắt cành tiêu thụ mạnh nhất và ngày càng được định hướng phát triển trồng trong chậu nhằm phục vụ nhu cầu trang trí nội thất, ban công, sân thượng trong bối cảnh diện tích đất nông nghiệp đô thị bị thu hẹp. Phương thức canh tác trong chậu cho phép người sản xuất kiểm soát chủ động độ thoáng khí, độ ẩm, độ chua (pH), dinh dưỡng và cách ly mầm bệnh từ đất tự nhiên.

Làng hoa Sa Đéc (tỉnh Đồng Tháp) là trung tâm sản xuất hoa kiểng lâu đời tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Tuy nhiên, tập quán canh tác hoa tại đây phần lớn vẫn mang tính truyền thống, phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu giá thể vận chuyển từ các vùng khác, khiến nguồn cung không ổn định và giá thành tăng cao vào các thời điểm cao điểm mùa vụ. Mặt khác, nguồn phụ phế phẩm nông nghiệp dồi dào tại chỗ như rơm rạ, phân rơm từ bã nấm, vỏ trấu, mùn cưa và bùn đáy ao nuôi thủy sản thường chỉ được xử lý đơn giản theo kinh nghiệm dân gian, chưa loại trừ triệt để nguồn nấm bệnh truyền qua giá thể. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài được thực hiện trên cơ sở kế thừa dự án sản xuất thử nghiệm "Nghiên cứu sản xuất nguyên liệu và giá thể trồng hoa cát tường tại Làng hoa Sa Đéc, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Xác định được tỷ lệ phối trộn giá thể phù hợp cho cây hoa cát tường trồng chậu sinh trưởng và phát triển tốt tại thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

Yêu cầu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Bố trí thí nghiệm chính quy theo phương pháp khoa học chuyên ngành nông học.
  2. Theo dõi đầy đủ các nhóm chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh hại và phẩm chất hoa của cây hoa cát tường.
  3. Thu thập, xử lý và phân tích số liệu thực nghiệm đảm bảo độ tin cậy thống kê sinh học.
  4. Phân tích và đánh giá thành phần dinh dưỡng của hai loại giá thể phối trộn cơ sở trong thí nghiệm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cây hoa cát tường giống MEGALO II BLUE PICOTEE IMP (hoa kép màu trắng viền tím), cây con gieo từ hạt 3 tháng tuổi do Công ty TNHH Hạt Giống Hoa Việt Nam cung ứng.
  • Phạm vi không gian: Khu thực nghiệm thuộc Trung tâm Ứng dụng Nông nghiệp Công nghệ cao, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian triển khai thực nghiệm từ tháng 02/2023 đến tháng 06/2023.
  • Giới hạn đề tài: Thí nghiệm khảo sát trên 06 tỷ lệ phối trộn giá thể cho một giống cát tường đơn lẻ; chưa phân tích biến động lý hóa tính của từng công thức giá thể sau khi kết thúc thí nghiệm và chưa hạch toán chi tiết hiệu quả kinh tế do giá thể phối trộn đang trong giai đoạn thử nghiệm, chưa thương mại hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và đặc tính vật liệu giá thể

Khóa luận vận dụng các nghiên cứu nông học về sinh lý cây hoa cát tường và khoa học giá thể trồng chậu:

  • Đặc điểm sinh lý thực vật học: Cây cát tường có bộ rễ cọc nhạy cảm với tổn thương cơ giới từ sau tầng lá thứ 8; thân giòn, phân cành mạnh sau khi bấm ngọn giải tỏa ưu thế ngọn. Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng ban ngày là 18–20°C, ban đêm 15–18°C; độ ẩm đất thích hợp giai đoạn mầm hoa là 70–75%, độ ẩm không khí lý tưởng khoảng 60%. Nếu ẩm độ vượt quá 80%, cây rất dễ phát sinh bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani), đốm lá, thối đen rễ (Pythium spp.) và héo vàng (Fusarium solani, Fusarium avenaceum). pH giá thể tối ưu cho rễ cát tường là 6,7 (theo Harbaugh và Woltz, 1991).
  • Vật liệu giá thể thí nghiệm:
    • Giá thể 1 (GT1): Phối trộn từ bùn đáy ao nuôi cá tra, rơm rạ và phân bò hoai mục, ủ compost hiếu khí từ 28–35 ngày. Tỷ trọng đạt 1,82 g/cm³, dung trọng 0,564 g/cm³, độ rỗng 69,03%, độ thoáng khí 19,33%, EC 0,56 dS/m, hàm lượng C hữu cơ 13,07%, N tổng số 0,984%, P₂O₅ hữu hiệu 0,367%, K₂O hữu hiệu 1,860%.
    • Giá thể 2 (GT2): Phối trộn từ bã nấm rơm, mụn dừa và phân bò, ủ compost hiếu khí 28–35 ngày. Tỷ trọng 1,28 g/cm³, dung trọng 0,256 g/cm³, độ rỗng 79,95%, độ thoáng khí 22,15%, EC 1,55 dS/m, C hữu cơ 28,63%, N tổng số 1,626%, P₂O₅ hữu hiệu 0,468%, K₂O hữu hiệu 1,779%. Cả GT1 và GT2 đều đạt giới hạn kim loại nặng (As, Cd, Pb) và sạch khuẩn E. coli, Salmonella theo QCVN 01-189:2019/BNNPTNT.
    • Than sinh học (TSH): Sản xuất từ vỏ trấu qua nhiệt phân yếm khí ở 350°C, chứa 37,1% chất hữu cơ, 0,24% K₂O, 0,16% P₂O₅, độ ẩm 6,47%.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế thí nghiệm: Bố trí thí nghiệm đơn yếu tố theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (Completely Randomized Design - CRD), gồm 6 nghiệm thức phối trộn theo thể tích, 3 lần lặp lại:
    • NT1 (Đối chứng): 85% phân rơm hoai + 15% vỏ trấu (theo tập quán địa phương Sa Đéc).
    • NT2: 50% GT1 + 40% GT2 + 10% TSH.
    • NT3: 55% GT1 + 35% GT2 + 10% TSH.
    • NT4: 60% GT1 + 30% GT2 + 10% TSH.
    • NT5: 65% GT1 + 25% GT2 + 10% TSH.
    • NT6: 70% GT1 + 20% GT2 + 10% TSH.
  • Quy mô thí nghiệm: 18 ô cơ sở, mỗi ô 20 chậu (1 cây/chậu, thể tích chậu 1,5 lít; kích thước miệng 18 cm x đáy 12 cm x cao 14 cm). Khoảng cách giữa các chậu là 15 cm, giữa các ô cơ sở là 0,5 m. Tổng số cây theo dõi là 360 cây trên diện tích mặt sàn 86,4 m².
  • Phương pháp theo dõi: Đánh dấu cố định 9 cây chỉ tiêu/ô theo đường zích zắc. Đo đạc các chỉ tiêu sinh trưởng thân lá định kỳ 10 ngày/lần. Thu hoạch thân lá, rễ tươi ở 70 ngày sau trồng (NST) trên 2 cây ngẫu nhiên/ô. Xác định lượng nước hữu dụng theo phương pháp của Raul (2004).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán giá trị trung bình trên Microsoft Excel; phân tích phương sai (ANOVA) và so sánh phân hạng trung bình bằng trắc nghiệm Duncan ở mức ý nghĩa α = 0,05 trên phần mềm SAS 9.4.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa các đặc trưng sinh học, hình thái và phân loại thực vật của loài Eustoma grandiflorum (thuộc họ Long Đởm - Gentianaceae), nêu rõ nhu cầu dinh dưỡng, ánh sáng, nhiệt độ và ẩm độ qua từng thời kỳ phát dục. Tác giả tổng hợp cơ sở khoa học về giá thể trồng chậu: các chỉ tiêu vật lý (độ thoáng khí, dung trọng, khả năng giữ nước), hóa học (pH, CEC, hàm lượng dinh dưỡng khoáng) và vai trò của các thành phần phụ phẩm như mụn dừa đã xử lý tanin/lignin, phân bò hoai mục, bùn đáy ao cá tra, tro trấu và than sinh học. Chương 1 điểm lại các công trình thực nghiệm liên quan đến giá thể hoa chậu của Shivakumar và ctv (2002), Salvador và Minami (2004), Nguyễn Chí Cường và ctv (2019), Nguyễn Phước Hiền (2021) trên cây cát tường, từ đó xác lập tính cấp thiết của việc xây dựng công thức giá thể tận dụng vật liệu bản địa tại Sa Đéc.

Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết điều kiện khí tượng tại Sa Đéc trong 4 tháng thực nghiệm (nhiệt độ trung bình 27–30°C, ẩm độ 66–84%, số giờ nắng 142,5–153,8 giờ/tháng). Mô tả thông số kỹ thuật, nguồn gốc của giống hạt hoa, các vật liệu tạo giá thể GT1, GT2, than sinh học và công thức đối chứng. Quy định cụ thể quy trình kỹ thuật canh tác: che lưới giảm 70% ánh sáng trong 7 ngày đầu, chế độ tưới nước 2–3 lần/ngày, bấm ngọn 2 lần (lần 1 ở 15 NST khi cây có 3–4 cặp lá thật; lần 2 ở 30 NST trên cành cấp 1); quy trình bón phân NPK 30-10-10+TE (2 g/L), phân bón lá Grow More 20-30-20+TE, kích thích sinh trưởng Atonik kết hợp ComCats; biện pháp bảo vệ thực vật định kỳ phòng ngừa sâu tơ (Plutella xylostella) bằng Prevathon 5SC, Radiant 60SC và phòng bệnh héo vàng (Fusarium avenaceum) bằng Zineb Bul 80WP, Epolists 85WP kết hợp NoviStar 360WP. Chi tiết hóa phương pháp đo đếm các chỉ tiêu thời gian sinh trưởng, kích thước rễ, thân, lá, phẩm chất hoa và phương pháp phân loại 3 cấp chậu thương phẩm.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương này phân tích số liệu thực nghiệm thông qua 8 bảng số liệu và các biểu đồ so sánh:

  1. Thời gian sinh trưởng và phát triển: Các công thức chứa GT1, GT2 và TSH giúp cây phân cành cấp 1 sớm hơn có ý nghĩa thống kê (18,2–18,7 NST) so với đối chứng NT1 (20,1 NST). Thời gian ra nụ (45,2–47,7 NST), ra hoa (61,0–63,7 NST) và hoa tàn (69,3–70,8 NST) không có sự sai khác có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức.
  2. Sinh trưởng sinh dưỡng: Chiều cao cây ở các giai đoạn 10 và 20 NST chưa thể hiện sự khác biệt rõ, nhưng từ 30 NST trở đi phân hóa mạnh. Tại 50 NST, NT4 đạt chiều cao cao nhất (26,8 cm), vượt trội so với đối chứng (18,2 cm). Về đường kính thân, số cành cấp 1, số cặp lá và diện tích lá, NT4 đều đạt giá trị cao nhất.
  3. Hình thái rễ và lượng nước hữu dụng: Chiều dài rễ và khối lượng rễ tươi đạt đỉnh ở NT4 (18,5 cm và 12,0 g/cây), trong khi đối chứng chỉ đạt 9,7 cm và 3,5 g/cây. Lượng nước hữu dụng dao động từ 14,5% (NT1) đến 34,0% (NT6), trong đó NT4 đạt 31,6%.
  4. Tình hình sâu bệnh hại: Tỷ lệ sâu tơ gây hại dao động từ 7,9% đến 14,1%, sai khác không có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ bệnh héo vàng gây hại thấp nhất ở NT4 và NT2 (12,0%), trong khi giá thể truyền thống NT1 bị nhiễm bệnh nặng nhất (26,9%).
  5. Phẩm chất hoa và tỷ lệ thương phẩm: NT4 cho số nụ nhiều nhất (10,3 nụ/cây), số hoa nở cao nhất (6,0 hoa/cây), đường kính hoa lớn nhất (5,9 cm), cuống hoa dài nhất (5,4 cm) và độ bền hoa kéo dài nhất (9,8 ngày). Tỷ lệ chậu thương phẩm ở NT4 đạt 73,5% (loại 1 đạt 40,7%), trong khi đối chứng NT1 chỉ đạt 41,0% (loại 1 chỉ đạt 3,7%).

Kết quả và đóng góp

Bảng số liệu tổng hợp các chỉ tiêu chính của các nghiệm thức

Nghiệm thức Chiều cao cây 50 NST (cm) Số cành cấp 1 (cành/cây) Khối lượng rễ tươi 70 NST (g/cây) Tỷ lệ bệnh héo vàng (%) Số nụ (nụ/cây) Số hoa (hoa/cây) Đường kính hoa (cm) Độ bền hoa (ngày) Chậu thương phẩm (%)
NT1 (ĐC) 18,2ᵇ 4,8ᵇ 3,5ᵈ 26,9ᵃ 4,6ᶜ 2,5ᵈ 4,7ᶜ 5,6ᶜ 41,0
NT2 25,2ᵃ 6,0ᵃ 4,0ᵈ 12,0ᵇ 6,7ᵇ 3,0ᶜ 5,2ᵇ 7,5ᵇ 62,4
NT3 24,3ᵃ 6,2ᵃ 5,5ᶜ 18,3ᵇ 8,8ᵃ 5,2ᵃᵇ 5,1ᵇ 7,6ᵇ 67,8
NT4 26,8ᵃ 6,7ᵃ 12,0ᵃ 12,0ᵇ 10,3ᵃ 6,0ᵃ 5,9ᵃ 9,8ᵃ 73,5
NT5 25,9ᵃ 6,5ᵃ 6,0ᶜ 17,9ᵇ 9,0ᵃ 4,9ᵇ 5,8ᵃ 8,2ᵇ 71,6
NT6 25,2ᵃ 5,8ᵃᵇ 7,0ᵇ 16,9ᵇ 9,1ᵃ 5,0ᵃ 5,2ᵇ 8,1ᵇ 70,0

(Ghi chú: Trong cùng một cột, các giá trị có cùng chữ cái đi kèm thể hiện sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở mức α = 0,05).

Kết quả chính rút ra từ văn bản

  • Giá thể phối trộn nghiệm thức 4 (60% GT1 + 30% GT2 + 10% TSH) mang lại hiệu quả vượt trội toàn diện trên các chỉ tiêu sinh trưởng thân lá, sự phát triển của hệ rễ và chất lượng hoa cắt/chậu thương phẩm.
  • Khối lượng thân lá tươi ở NT4 đạt 38,0 g/cây (so với đối chứng 15,0 g/cây); khối lượng rễ tươi đạt 12,0 g/cây (cao hơn đối chứng 8,5 g/cây); chiều dài rễ đạt 18,5 cm (dài hơn đối chứng 8,8 cm).
  • Độ thoáng khí và hàm lượng dinh dưỡng hợp lý của NT4 giúp giảm rõ rệt tỷ lệ nhiễm bệnh héo vàng (Fusarium avenaceum) xuống còn 12,0%, thấp hơn 14,9% so với giá thể phân rơm truyền thống (26,9%).
  • Về mặt thương phẩm, NT4 nâng tỷ lệ chậu loại 1 lên 40,7% (gấp gần 11 lần đối chứng NT1 với 3,7%) và đưa tỷ lệ chậu đạt chuẩn thương phẩm lên 73,5% (tăng 32,5% so với mức 41,0% của đối chứng).

Giải pháp và khuyến nghị của tác giả

  • Khuyến nghị người sản xuất hoa tại Làng hoa Sa Đéc bước đầu ứng dụng công thức phối trộn 60% GT1 + 30% GT2 + 10% TSH để thay thế dần giá thể phân rơm truyền thống nhằm nâng cao chất lượng hoa chậu.
  • Đề xuất tiến hành phân tích chi tiết động thái dinh dưỡng khoáng của giá thể ở thời điểm sau phối trộn và sau thu hoạch nhằm hoàn thiện cơ sở lý luận sinh dưỡng.
  • Đề nghị tiếp tục bố trí thử nghiệm lặp lại ở các mùa vụ khác nhau trong năm để kiểm chứng mức độ thích nghi với biến động thời tiết, đồng thời hạch toán hiệu quả kinh tế (chi phí sản xuất và tỷ suất lợi nhuận) khi nguồn giá thể được thương mại hóa quy mô lớn.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Khóa luận đã chứng minh tính khả thi của việc tận dụng và chế biến sâu các nguồn phụ phế phẩm nông - thủy sản tại chỗ (bùn đáy ao nuôi cá tra, bã nấm rơm, phân bò, vỏ trấu nhiệt phân) thành giá thể dinh dưỡng chất lượng cao. Nghiên cứu giải quyết được hai hạn chế cốt lõi của nghề trồng hoa Sa Đéc: giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn phân rơm rủi ro mầm bệnh và hạ tỷ lệ thất thoát hoa thương phẩm do bệnh hại rễ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận trong văn bản

  • Phạm vi giống: Nghiên cứu mới dừng lại ở việc đánh giá phản ứng sinh trưởng trên một giống hoa cát tường đơn lẻ (MEGALO II BLUE PICOTEE IMP), chưa đánh giá mức độ tương thích trên các giống cát tường khác (hoa đơn, các dòng màu sắc khác).
  • Dữ liệu hóa học sau canh tác: Chưa phân tích các biến động về tính chất lý - hóa học (độ chua pH, độ dẫn điện EC, dung lượng hấp thu cation CEC và hàm lượng đa vi lượng dễ tiêu) của hỗn hợp giá thể sau khi kết thúc chu kỳ sinh trưởng của cây.
  • Hạch toán tài chính: Chưa thể tính toán chi tiết bài toán kinh tế (doanh thu, chi phí, lợi nhuận thuần, tỷ suất lợi nhuận) vì hai loại giá thể GT1 và GT2 đang trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm nội bộ, chưa có giá bán thương mại chính thức trên thị trường.
  • Tác động khí hậu: Thí nghiệm triển khai trong giai đoạn từ tháng 2 đến tháng 5 có nền nhiệt độ trung bình khá cao (27–30°C, đỉnh điểm 35°C), vượt ngưỡng tối ưu sinh lý của hoa cát tường (18–20°C), gây ảnh hưởng nhất định đến tốc độ phân hóa mầm hoa.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng bố trí thí nghiệm đối chứng trên nhiều bộ giống hoa cát tường và một số loài hoa kiểng chậu chủ lực khác tại địa phương.
  • Thực hiện quan trắc, phân tích đầy đủ các chỉ số lý hóa tính của giá thể trước khi trồng và sau khi thu hoạch.
  • Hoàn thiện công nghệ sản xuất giá thể công nghiệp, xây dựng định mức giá thành và đánh giá hiệu quả kinh tế trên quy mô sản xuất nông hộ.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng tài liệu

  • Sinh viên, học viên và nghiên cứu viên: Chuyên ngành Nông học, Trồng trọt, Khoa học cây trồng, Công nghệ sinh học nông nghiệp làm tài liệu tham khảo về phương pháp bố trí thí nghiệm giá thể chậu (CRD), phương pháp theo dõi các chỉ tiêu nông học và kỹ thuật phân tích phương sai Duncan bằng phần mềm SAS.
  • Cán bộ khuyến nông và kỹ thuật viên: Các cơ sở nông nghiệp công nghệ cao, trạm khuyến nông tại các vùng chuyên canh hoa kiểng khu vực Nam Bộ.
  • Nông dân và hợp tác xã hoa kiểng: Nhà vườn tại Làng hoa Sa Đéc, Chợ Lách hoặc các khu vực lân cận đang tìm kiếm giải pháp cải tiến công thức giá thể từ phế phụ phẩm hữu cơ, khắc phục bệnh hại cổ rễ và tăng phẩm cấp chậu hoa.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận

  • Bảng tổng hợp tính chất lý - hóa học chi tiết của giá thể compost ủ từ bùn đáy ao cá tra (GT1) và bã nấm rơm (GT2) trước khi phối trộn (Bảng 2.2).
  • Quy trình kỹ thuật chăm sóc cây hoa cát tường trồng chậu hoàn chỉnh: kỹ thuật thuần dưỡng cây con, chế độ điều tiết nước, lịch bón phân NPK kết hợp phân bón lá theo từng giai đoạn, kỹ thuật bấm ngọn 2 lần (15 và 30 NST).
  • Phác đồ phòng trừ sâu tơ và nấm bệnh héo vàng (Fusarium avenaceum) trên hoa cát tường bằng các hoạt chất sinh học và bảo vệ thực vật cụ thể.
  • Hệ thống tiêu chí phân loại chậu hoa cát tường thương phẩm (loại 1, loại 2, loại 3) bám sát yêu cầu thực tiễn thị trường hoa tết và hoa chậu cảnh quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Thành phần và quy trình ủ của hai loại giá thể cơ sở GT1 và GT2 trong thí nghiệm được tạo ra như thế nào?

Giá thể 1 (GT1) được phối trộn từ bùn đáy ao nuôi cá tra, rơm rạ và phân bò. Giá thể 2 (GT2) được phối trộn từ bã nấm rơm hoai, mụn dừa và phân bò. Cả hai loại giá thể đều được xử lý bằng phương pháp ủ compost hiếu khí trong thời gian từ 28 đến 35 ngày. Kết quả phân tích chất lượng cho thấy GT1 và GT2 có độ thoáng khí từ 19,33% đến 22,15%, phản ứng không chua, không bị nhiễm mặn, tỷ lệ C/N đạt 13,28–17,61 và không phát hiện các vi khuẩn gây hại (E. coli, Salmonella).

2. Vì sao công thức NT4 (60% GT1 + 30% GT2 + 10% TSH) mang lại hiệu quả sinh trưởng và phẩm chất hoa cao nhất?

Công thức NT4 thiết lập tỷ lệ dung hợp tối ưu giữa nguồn bùn ao giàu khoáng dinh dưỡng (GT1), bã nấm mụn dừa tơi xốp giữ ẩm tốt (GT2) và than sinh học trấu (TSH). Than sinh học giúp tăng cường độ xốp, giữ ẩm hữu dụng (31,6%) đồng thời hạn chế rửa trôi dinh dưỡng. Nhờ đó, bộ rễ cây ở NT4 phát triển vượt trội (dài 18,5 cm, khối lượng tươi 12,0 g/cây), tạo tiền đề tích lũy sinh khối thân lá (38 g/cây) và nuôi dưỡng số nụ hoa cao nhất (10,3 nụ/cây) với đường kính hoa to nhất (5,9 cm).

3. Tỷ lệ phối trộn giá thể ảnh hưởng đến tỷ lệ bệnh héo vàng hại cây cát tường như thế nào?

Bệnh héo vàng do nấm Fusarium avenaceum xuất hiện từ khoảng 35 NST. Giá thể truyền thống NT1 (85% phân rơm + 15% vỏ trấu) có tỷ lệ bệnh cao nhất (26,9%) do nguồn phân rơm ủ thủ công chưa tiệt trừ triệt để nguồn nấm và độ thoáng khí kém khi phân hủy. Ngược lại, các công thức được bổ sung GT1, GT2 đã qua ủ compost chuẩn và có thêm 10% than sinh học (như NT2 và NT4) giúp giảm tỷ lệ bệnh xuống mức thấp nhất (12,0%), giảm hơn một nửa so với tập quán cũ.

4. Tiêu chuẩn đánh giá và phân loại chậu hoa cát tường thương phẩm được quy định như thế nào trong khóa luận?

Tác giả phân loại chậu hoa thành 3 cấp:

  • Chậu loại 1: Cây có trên 5 hoa nở hoàn chỉnh, đường kính hoa trên 5 cm, tán cây phân bố cân đối, hoa giữ đúng màu sắc đặc trưng của giống (trắng viền tím), hoàn toàn không bị sâu bệnh hại.
  • Chậu loại 2: Cây có dưới 5 hoa, đường kính hoa nhỏ hơn 5 cm, hoa lên màu chuẩn giống, tỷ lệ tổn thương do sâu bệnh hại ở mức chấp nhận được từ 5–10%.
  • Chậu loại 3: Các chậu không đáp ứng các chỉ tiêu trên, không đạt tiêu chuẩn thương phẩm xuất vườn.

5. Yếu tố ngoại cảnh nào trong thời gian thí nghiệm gây bất lợi cho sự sinh trưởng của cây hoa cát tường?

Nhiệt độ môi trường trong suốt thời gian thực hiện (tháng 2 đến tháng 5/2023) dao động ở mức trung bình 27–30°C (nhiệt độ tối cao từ 32–35°C), cao hơn đáng kể so với ngưỡng nhiệt tối ưu của cát tường (18–20°C ban ngày). Nền nhiệt cao kết hợp với ẩm độ không khí tăng mạnh trong tháng 5 (đạt 84%) đã làm gia tăng áp lực phát sinh sâu tơ cắn búp và nấm bệnh héo vàng rễ, đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp che lưới giảm nắng và phun phòng trừ dịch hại thường xuyên.

Kết luận

Khóa luận của kỹ sư Nguyễn Ngọc Ngân đã giải quyết thành công bài toán thực tiễn về việc ứng dụng nguồn phụ phẩm nông nghiệp bản địa để sản xuất giá thể hoa kiểng chất lượng cao tại Làng hoa Sa Đéc. Kết quả thực nghiệm khẳng định tỷ lệ phối trộn 60% GT1 (bùn ao, rơm rạ, phân bò) + 30% GT2 (bã nấm, mụn dừa, phân bò) + 10% TSH (than sinh học trấu) cho cây hoa cát tường sinh trưởng tối ưu, giảm thiểu tỷ lệ bệnh héo vàng và nâng tỷ lệ chậu thương phẩm lên 73,5%. Công trình cung cấp luận cứ khoa học tin cậy và quy trình kỹ thuật đồng bộ, mở ra hướng đi bền vững trong việc giảm chi phí sản xuất và nâng cao giá trị ngành hàng hoa cảnh tại Đồng bằng sông Cửu Long.