Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây chè (Camellia sinensis (L.) O. Kuntze) là cây công nghiệp lâu năm có chu kỳ kinh tế dài, giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp của nhiều quốc gia trên thế giới và tại Việt Nam. Theo số liệu của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO), Việt Nam là một trong những quốc gia sản xuất và xuất khẩu chè hàng đầu thế giới. Trong đó, tỉnh Thái Nguyên là vùng trọng điểm chè lớn thứ hai cả nước (sau Lâm Đồng), với diện tích đạt trên 18.600 ha, năng suất trung bình 109 tạ/ha và sản lượng đạt gần 185 nghìn tấn. Huyện Đồng Hỷ là một trong những vùng sản xuất chè đặc sản tiêu biểu của tỉnh với diện tích khoảng 2.700 ha, nổi bật là vùng chè Sông Cầu (gần 500 ha) và Làng nghề truyền thống xóm 5 (diện tích 85 ha, gồm 75 ha chè cành thâm canh các giống chất lượng cao như Kanayamidori - chè Nhật, Bát Tiên, Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên).

Tuy nhiên, thực tế canh tác tại địa phương đang đối mặt với tình trạng lạm dụng phân bón vô cơ (đặc biệt là phân đạm và NPK đơn thuần) cùng thuốc bảo vệ thực vật hóa học. Tập quán này dẫn đến nguy cơ tồn dư hóa chất trong búp chè, làm suy giảm chất lượng thành phẩm, thoái hóa và ô nhiễm môi trường đất, nguồn nước, đe dọa trực tiếp đến uy tín thương hiệu chè đặc sản. Trước yêu cầu chuyển đổi sang mô hình sản xuất nông nghiệp an toàn, bền vững, tác giả Nguyễn Thị Thuyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá hiệu lực của phân bón hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 trên giống chè Kanayamidori tại vùng đất Đồng Hỷ.

Mục đích nghiên cứu:

  • Xác định lượng phân bón hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 thích hợp đối với giống chè Nhật Bản (Kanayamidori) tại thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Yêu cầu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định ảnh hưởng của liều lượng phân Nông Lâm 16 đến một số chỉ tiêu sinh trưởng thân, cành và búp của cây chè.
  2. Xác định ảnh hưởng của liều lượng phân Nông Lâm 16 đến năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất và hiệu quả kinh tế của cây chè.
  3. Xác định ảnh hưởng của liều lượng phân Nông Lâm 16 đến mức độ biểu hiện và gây hại của một số loài sâu bệnh hại chính (rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện đỏ).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống chè Nhật Bản Kanayamidori giai đoạn kinh doanh 14 năm tuổi (cây dạng thân bụi, lá hình bầu dục, màu xanh); phân bón hữu cơ sinh học Nông Lâm 16, phân hữu cơ sinh học Quế Lâm (đối chứng) và các loại phân vô cơ (Đạm urê 46% N, Supe lân 16% $\text{P}_2\text{O}_5$, Kaliclorua 56% $\text{K}_2\text{O}$).
  • Phạm vi không gian: Nương chè hộ gia đình chú Ngũ Xuân Mai tại xóm 5, thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Vụ Hè Thu năm 2016 (từ tháng 7 năm 2016 đến tháng 11 năm 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên các cơ sở sinh học và nông học thực nghiệm:

  • Cơ sở khoa học về dinh dưỡng và phân bón cho cây chè: Cây chè có đặc tính hấp thu dinh dưỡng liên tục trong suốt chu kỳ sinh trưởng hàng năm. Do đối tượng thu hoạch là búp và lá non (lấy đi 5–10 tấn sinh khối tươi/ha/năm), lượng dinh dưỡng bị lấy đi khỏi đất rất lớn. Việc bón phân hữu cơ sinh học cung cấp mùn, cân đối các nguyên tố đa - trung - vi lượng, kích thích hoạt động vi sinh vật đất, giảm cố định lân và hạn chế thất thoát đạm do rửa trôi, bốc hơi.
  • Phân loại thực vật học: Dựa trên hệ thống phân loại thực vật của Cohen Stuart (1916) và các nghiên cứu của Lê Tất Khương (1999), Nguyễn Ngọc Kính (1979) về nguồn gốc, phân bố loài Camellia sinensis.
  • Đặc tính phân bón thử nghiệm: Phân hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 có thành phần gồm: Hàm lượng hữu cơ 30%, Axit Humic 2%, độ ẩm 20%, tỷ lệ N:P:K là 3:2:1.
Yếu tố phương pháp Nội dung chi tiết trong nghiên cứu
Bố trí thí nghiệm Thí nghiệm 1 nhân tố, bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD), 3 lần nhắc lại (NL1, NL2, NL3). Diện tích mỗi ô thí nghiệm là $45\text{ m}^2$.
Công thức thí nghiệm - CT1: 21,9 kg NL16/ô ($4.866,6\text{ kg/ha} \approx 4,87\text{ tấn/ha}$)
- CT2: 25,0 kg NL16/ô ($5.555,5\text{ kg/ha} \approx 5,56\text{ tấn/ha}$)
- CT3: 28,0 kg NL16/ô ($6.222,1\text{ kg/ha} \approx 6,20\text{ tấn/ha}$)
- CT4 (Đ/C): 26,02 kg Quế Lâm/ô ($3.560,0\text{ kg/ha} \approx 3,56\text{ tấn/ha}$)
Kỹ thuật bón phân Chia làm 3 đợt bón (sau mỗi lứa thu hái 7 ngày): Đợt 1 (20/07/2016), Đợt 2 (22/08/2016), Đợt 3 (27/09/2016). Bón quanh gốc và vun nhẹ đất phủ kín.
Chỉ tiêu theo dõi - Sinh trưởng: Đường kính thân (đo thước panme cách gốc 5 cm), chiều cao cây, bề dày tán, độ rộng tán, chiều dài búp (đo 5 ngày/lần trên 10 búp đánh dấu).
- Năng suất: Mật độ búp (khung $25 \times 25\text{ cm}$, 5 điểm chéo góc), khối lượng búp 1 tôm 2 lá, năng suất thực thu (tấn/ha).
- Sâu bệnh: Mật độ rầy xanh (dùng khay $35 \times 25 \times 25\text{ cm}$ tráng dầu hỏa, gõ 3 cái), mật độ bọ cánh tơ (con/búp), mật độ nhện đỏ (con/lá).
- Hiệu quả kinh tế: $\text{RVAC} = \text{GR} - \text{TC}$ (Lợi nhuận = Tổng thu nhập - Tổng chi phí).
Xử lý số liệu Phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ($\text{LSD}_{0.05}$) và hệ số biến động ($\text{CV}%$) trên phần mềm thống kê chuyên ngành IRRISTAT 5.0.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị thế kinh tế của cây chè tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Đồng Hỷ nói riêng. Tác giả nhấn mạnh nguy cơ suy giảm chất lượng và uy tín thương hiệu do lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật và phân vô cơ. Phần này xác định rõ mục đích xác định liều lượng bón phân Nông Lâm 16 tối ưu, các yêu cầu kỹ thuật, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong việc xây dựng quy trình canh tác chè an toàn, nâng cao giá trị thương phẩm chè Kanayamidori.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng hợp cơ sở khoa học về dinh dưỡng khoáng cho cây chè, nguồn gốc phát sinh và phân loại học theo Cohen Stuart. Tác giả tổng quan số liệu thống kê sản xuất chè giai đoạn 2010–2014 trên thế giới (diện tích toàn cầu đạt 3.813 nghìn ha, sản lượng trên 5 triệu tấn), tình hình sản xuất tại Việt Nam giai đoạn 2005–2014 (năng suất năm 2014 đạt 19,78 tạ khô/ha, sản lượng 228,36 nghìn tấn) và tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012–2015. Đồng thời, chương này tổng thuật các công trình nghiên cứu về tỷ lệ N:P:K của Eden, ML Baziva, Willson K.C và các kết quả nghiên cứu của Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc; phân loại chi tiết các dạng phân hữu cơ (phân chuồng, phân rác, phân xanh, phân vi sinh, phân sinh học hữu cơ) cùng nguyên lý tác động cải tạo đất.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết vật liệu thí nghiệm gồm giống chè Kanayamidori 14 tuổi, thành phần phân bón Nông Lâm 16 (30% hữu cơ, 2% Axit Humic, N:P:K = 3:2:1), phân Quế Lâm và các loại phân khoáng. Quy định sơ đồ bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn toàn 1 nhân tố, 3 lần nhắc lại, diện tích ô $45\text{ m}^2$. Trình bày chi tiết quy trình canh tác thực nghiệm (làm cỏ, kỹ thuật bón 3 đợt, kỹ thuật thu hái 1 tôm 2–3 lá non), phương pháp đo đạc các chỉ tiêu hình thái học, cấu thành năng suất, công thức toán học tính mật độ sâu bệnh hại và phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm IRRISTAT 5.0.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, phản ánh tác động của các mức bón phân Nông Lâm 16 qua 4 nhóm chỉ tiêu chính:

1. Các chỉ tiêu sinh trưởng thân, cành và búp

Liều lượng phân bón Nông Lâm 16 có ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình tăng trưởng thân cành và tán lá sau thời gian thực nghiệm:

  • Đường kính thân: Cả 3 công thức bón Nông Lâm 16 đều làm tăng đường kính thân vượt trội so với đối chứng có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 95% ($\text{LSD}_{0.05} = 0,37\text{ cm}$). Trong đó, CT3 đạt mức tăng cao nhất (tăng 0,81 cm, đạt 5,85 cm so với đối chứng đạt 5,09 cm).
  • Chiều cao cây: CT3 đạt chiều cao $84,40\text{ cm}$ (tăng $9,30\text{ cm}$), sai khác có ý nghĩa so với đối chứng ($75,30\text{ cm}$, $\text{LSD}_{0.05} = 4,26\text{ cm}$). Các công thức CT1 ($74,80\text{ cm}$) và CT2 ($77,50\text{ cm}$) không có sai khác mang ý nghĩa thống kê so với đối chứng.
  • Kích thước tán chè: Độ rộng tán ở CT2 ($138,60\text{ cm}$) và CT3 ($145,80\text{ cm}$) vượt đối chứng ($132,70\text{ cm}$) có ý nghĩa ($\text{LSD}{0.05} = 2,86\text{ cm}$). Tương tự, độ dày tầng tán ở CT2 ($47,07\text{ cm}$) và CT3 ($54,07\text{ cm}$) cao hơn đối chứng ($42,80\text{ cm}$) rõ rệt ($\text{LSD}{0.05} = 3,77\text{ cm}$).

2. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

Kết quả theo dõi qua 3 lứa hái vụ Hè Thu 2016 cho thấy sự chi phối của phân bón và điều kiện khí tượng đến mật độ và năng suất búp:

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị CT1 (4,87 tấn NL16) CT2 (5,56 tấn NL16) CT3 (6,20 tấn NL16) CT4 - Đ/C (3,56 tấn Quế Lâm) $\text{LSD}_{0.05}$
Mật độ búp Lứa 1 $\text{búp/m}^2$ 1.295,00 1.180,00 1.420,00* 1.184,67 119,80
Mật độ búp Lứa 2 $\text{búp/m}^2$ 1.405,33 1.198,67 1.467,67* 1.276,00 158,34
Mật độ búp Lứa 3 $\text{búp/m}^2$ 526,67 540,00 654,00* 522,67 116,68
Khối lượng búp 1 tôm 2 lá (Lứa 1 / 2 / 3) $\text{gam}$ 0,79 / 0,82 / 0,60 0,78 / 0,90 / 0,63 0,98 / 1,04 / 0,72 0,77 / 0,86 / 0,57 $P > 0,05$
Năng suất thực thu tấn/ha 3,51 3,73* 4,05* 3,46 0,26

Ghi chú: (*) Sai khác có ý nghĩa so với đối chứng ở mức tin cậy 95%.

Năng suất thực thu của CT3 đạt cao nhất ($4,05\text{ tấn/ha}$), vượt đối chứng ($3,46\text{ tấn/ha}$) là 17,05%. Khối lượng búp 1 tôm 2 lá giữa các công thức dao động từ 0,57 đến 1,04 gam/búp nhưng sai khác không có ý nghĩa thống kê ($P > 0,05$).

3. Mức độ gây hại của sâu bệnh chính

  • Rầy xanh (Empoasca flavescens): Ở cả 3 lứa điều tra, CT3 luôn có mật độ rầy xanh gây hại thấp nhất (Lứa 1: $0,73\text{ con/khay}$; Lứa 2: $1,13\text{ con/khay}$; Lứa 3: $1,40\text{ con/khay}$), thấp hơn đối chứng ($2,07$; $2,40$; $2,93\text{ con/khay}$) có ý nghĩa thống kê.
  • Bọ cánh tơ (Physothrips setiventris): CT3 có mật độ bọ cánh tơ thấp nhất ở Lứa 1 ($3,33\text{ con/búp}$) và Lứa 3 ($3,67\text{ con/búp}$) so với đối chứng ($5,33$ và $5,67\text{ con/búp}$, $\text{LSD}_{0.05}$ tương ứng là 0,42 và 0,37). Ở Lứa 2, sai khác giữa các công thức không có ý nghĩa ($P > 0,05$).
  • Nhện đỏ nâu: Ở Lứa 1 và Lứa 3, CT2 ($3,67$ và $3,33\text{ con/lá}$) và CT3 ($3,33$ và $2,67\text{ con/lá}$) có mật độ nhện hại thấp hơn đối chứng ($5,33\text{ con/lá}$) có ý nghĩa thống kê ($\text{LSD}_{0.05} = 1,20$).

4. Hiệu quả kinh tế

Với giá bán phân bón Nông Lâm 16 là $2.600\text{ đ/kg}$, phân Quế Lâm là $4.000\text{ đ/kg}$, công lao động $120.000\text{ đ/công}$, hái búp chè $25.000\text{ đ/yến}$, hạch toán kinh tế cho thấy CT3 mang lại lợi nhuận cao nhất đạt $66.000.000\text{ đồng/ha/3 lứa}$, cao hơn đối chứng ($55.000.000\text{ đồng/ha}$) là 20,57% (tương ứng 120,57% so với đối chứng).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết luận kỹ thuật chính về sự vượt trội của mức bón $6,20\text{ tấn/ha}$ Nông Lâm 16 về chỉ tiêu tán lá, mật độ búp, năng suất thực thu, tính chống chịu sâu bệnh và hiệu quả kinh tế. Tác giả đề xuất đưa mức bón này vào sản xuất thực tiễn trong vụ Hè Thu và kiến nghị tiếp tục nghiên cứu trên các thời vụ khác trong năm.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các kết quả định lượng cụ thể từ thực nghiệm đồng ruộng:

  • Tăng trưởng sinh dưỡng: Bón phân Nông Lâm 16 ở mức $6,20\text{ tấn/ha}$ (CT3) giúp cây chè Kanayamidori đạt đường kính thân $5,85\text{ cm}$, chiều cao cây $84,40\text{ cm}$, độ rộng tán $145,80\text{ cm}$ và độ dày tán $54,07\text{ cm}$, đều vượt đối chứng ở mức ý nghĩa $P < 0,05$.
  • Năng suất và mật độ búp: CT3 đạt mật độ búp qua 3 lứa lần lượt là $1.420,00\text{ búp/m}^2$, $1.467,67\text{ búp/m}^2$ và $654,00\text{ búp/m}^2$, đưa năng suất thực thu đạt $4,05\text{ tấn/ha/3 lứa}$ (vượt đối chứng $17,05%$).
  • Hạn chế sâu bệnh: Cây chè bón phân hữu cơ sinh học cân đối sinh trưởng khỏe, làm giảm đáng kể mật độ rầy xanh ($0,73$–$1,40\text{ con/khay}$ so với đối chứng $2,07$–$2,93\text{ con/khay}$), bọ cánh tơ và nhện đỏ.
  • Hiệu quả kinh tế: Đạt lợi nhuận $66.000.000\text{ đồng/ha}$ trong 3 lứa hái vụ Hè Thu, vượt đối chứng $11.000.000\text{ đồng/ha}$.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Khuyến nghị ứng dụng mức bón $6,20\text{ tấn/ha}$ phân hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 cho nương chè kinh doanh giống Kanayamidori trong vụ Hè Thu tại huyện Đồng Hỷ và các vùng sinh thái tương đương.
  • Phân bón cần được bón bổ sung sau mỗi lứa hái 7 ngày, kết hợp làm cỏ, xới xáo và vun nhẹ gốc để giữ ẩm.

Đóng góp của đề tài:

  • Cung cấp dẫn liệu khoa học thực nghiệm về hiệu lực của dòng phân bón hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 trên đối tượng giống chè nhập nội Kanayamidori tại vùng chè đặc sản Thái Nguyên.
  • Làm mô hình đối chứng thực tế giúp người trồng chè thay đổi tập quán bón mất cân đối phân hóa học sang sử dụng phân hữu cơ sinh học an toàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu mới được thực hiện trong phạm vi thời gian ngắn (vụ Hè Thu từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2016 với 3 lứa thu hái) trên một địa bàn cụ thể (xóm 5, thị trấn Sông Cầu, Đồng Hỷ) và một giống chè xác định (Kanayamidori 14 tuổi). Khóa luận chưa theo dõi biến động sinh hóa búp chè (hàm lượng tanin, đường tan, chất hòa tan sau chế biến) qua các mức bón.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục bố trí thí nghiệm theo dõi ảnh hưởng của phân bón Nông Lâm 16 ở các mùa vụ khác nhau trong năm (vụ Xuân, vụ Thu Đông) và qua nhiều năm liên tiếp nhằm xây dựng quy trình bón phân hoàn chỉnh cho từng chu kỳ thu hoạch.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Khoa học cây trồng, Nông học, Trồng trọt và Bảo vệ thực vật khi tìm kiếm phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng (RCBD), phương pháp đo đếm các chỉ tiêu hình thái búp và phân tích sâu bệnh hại trên cây chè.
  • Cán bộ khuyến nông và nông dân trồng chè: Cung cấp thông số định mức bón phân hữu cơ sinh học cụ thể ($6,20\text{ tấn/ha}$ chia làm 3 đợt) cùng dữ liệu hạch toán chi phí - lợi nhuận thực tế để chuyển đổi mô hình thâm canh chè VietGAP, chè hữu cơ an toàn.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng số liệu đối chiếu chi tiết giữa các mức bón Nông Lâm 16 và phân Quế Lâm về mật độ búp qua từng lứa hái (Bảng 4.6), mức độ phát sinh của 3 loài dịch hại chính (Bảng 4.9, 4.10, 4.11) và phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế (Bảng 4.12).

Câu hỏi thường gặp

1. Giống chè và đặc điểm vườn chè được sử dụng trong nghiên cứu là gì?

Đề tài nghiên cứu trên giống chè nhập nội Kanayamidori (chè Nhật Bản), được nhân giống bằng phương pháp vô tính (chè cành), có dạng thân bụi, kích thước lá vừa nhỏ, hình bầu dục, màu xanh. Vườn chè thí nghiệm đang ở giai đoạn kinh doanh ổn định (14 năm tuổi) tại xóm 5, thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

2. Thành phần các chất dinh dưỡng trong phân bón hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 gồm những gì?

Theo công bố trong tài liệu, phân bón hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 có các thành phần chính gồm: Hàm lượng chất hữu cơ chiếm 30%, Axit Humic chiếm 2%, độ ẩm tối đa 20%, tỷ lệ phối trộn các chất đa lượng N:P:K là 3:2:1.

3. Các công thức thí nghiệm được bố trí với liều lượng phân bón cụ thể ra sao?

Thí nghiệm gồm 4 công thức, diện tích mỗi ô là $45\text{ m}^2$:

  • CT1: Bón $21,9\text{ kg NL16/ô}$ (tương đương $4.866,6\text{ kg/ha}$).
  • CT2: Bón $25,0\text{ kg NL16/ô}$ (tương đương $5.555,5\text{ kg/ha}$).
  • CT3: Bón $28,0\text{ kg NL16/ô}$ (tương đương $6.222,1\text{ kg/ha}$).
  • CT4 (Đối chứng): Bón $26,02\text{ kg phân Quế Lâm/ô}$ (tương đương $3.560,0\text{ kg/ha}$).

4. Công thức nào đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất trong nghiên cứu?

Công thức 3 (bón $6,20\text{ tấn NL16/ha}$) cho kết quả cao nhất: Năng suất thực thu đạt $4,05\text{ tấn búp tươi/ha}$ (vượt đối chứng $17,05%$) và lợi nhuận kinh tế đạt $66.000.000\text{ đồng/ha/3 lứa}$ (tăng $20,57%$ so với công thức đối chứng bón phân Quế Lâm đạt $55.000.000\text{ đồng/ha}$).

5. Phân bón Nông Lâm 16 tác động như thế nào đến tình hình phát sinh sâu bệnh hại trên cây chè?

Ở công thức bón $6,20\text{ tấn/ha}$ Nông Lâm 16, cây chè sinh trưởng cân đối và khỏe mạnh hơn, từ đó làm giảm rõ rệt mật độ và tỷ lệ hại của 3 loài dịch hại chính: Mật độ rầy xanh giảm xuống còn $0,73$–$1,40\text{ con/khay}$ (đối chứng là $2,07$–$2,93\text{ con/khay}$); mật độ bọ cánh tơ và nhện đỏ cũng duy trì ở mức thấp nhất trong suốt 3 lứa hái vụ Hè Thu so với đối chứng ở mức ý nghĩa $P < 0,05$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thuyền đã thực hiện đầy đủ các nội dung thực nghiệm đồng ruộng nhằm đánh giá ảnh hưởng của phân bón hữu cơ sinh học Nông Lâm 16 đối với giống chè Kanayamidori tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu chứng minh công thức bón $6,20\text{ tấn/ha}$ Nông Lâm 16 (chia 3 lần bón) mang lại hiệu quả vượt trội về sinh trưởng thân cành, mật độ búp, năng suất thực thu ($4,05\text{ tấn/ha}$) và lợi nhuận kinh tế ($66.000.000\text{ đồng/ha}$), đồng thời hạn chế mức độ gây hại của rầy xanh, bọ cánh tơ và nhện đỏ. Đề tài cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn tin cậy cho việc ứng dụng phân bón hữu cơ sinh học trong canh tác chè đặc sản an toàn, hướng tới phát triển nông nghiệp bền vững.