BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN HỮU VẤN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ÐỘ VẬT LIỆU NỀN ÐẾN ÐỘ CỨNG VÀ ÐỘ BÁM DÍNH CỦA LỚP PHUN PHỦ TRONG CÔNG NGHỆ PHUN PHỦ NHIỆT KHÍ TỐC ÐỘ CAO (HVOF) ỨNG DỤNG TRONG LINH VỰC DẦU KHÍ NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ – 60520103 S KC 0 0 4 8 8 5 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2016 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: NGUYỄN HỮU VẤN NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VẬT LIỆU NỀN ĐẾN ĐỘ CỨNG VÀ ĐỘ BÁM DÍNH CỦA LỚP PHUN PHỦ TRONG CÔNG NGHỆ PHUN PHỦ NHIỆT KHÍ TỐC ĐỘ CAO (HVOF) ỨNG DỤNG TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ – 60 520103 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2016 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: NGUYỄN HỮU VẤN NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VẬT LIỆU NỀN ĐẾN ĐỘ CỨNG VÀ ĐỘ BÁM DÍNH CỦA LỚP PHUN PHỦ TRONG CÔNG NGHỆ PHUN PHỦ NHIỆT KHÍ TỐC ĐỘ CAO (HVOF) ỨNG DỤNG TRONG LĨNH VỰC DẦU KHÍ NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS-TS NGUYỄN TRƢỜNG THỊNH Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2016 Luan van LÝ LỊCH KHOA HỌC I.
LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ & tên: Nguyễn Hữu Vấn Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 09/07/1983 Nơi sinh: Quảng Nam Quê quán: Quảng Nam Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 456/14/2 Bình Giã, Phường Nguyễn An Ninh, Tp. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng: 0989613950 Fax: E-mail: vannh. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 09/2002 đến 04/2007 Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Tp.
Hồ Chí Minh Ngành học: Cơ khí Động lực Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Thiết kế, chế tạo ghế thông minh trên ô tô Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: năm 2007, trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh Người hướng dẫn: PGS – TS Đỗ Văn Dũng i Luan van III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Trường Đại học Sư phạm Kỹ 2007 – 2008 Giáo viên Thuật Tp. Hồ Chí Minh Xí nghiệp Cơ Điện – Liên doanh 2009 - nay Kỹ sư Động lực Việt Nga Vietsovpetro ii Luan van LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tp. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 09 năm 2016 Nguyễn Hữu Vấn iii Luan van LỜI CẢM TẠ Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ của rất nhiều thầy cô Trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Tp. Hồ Chí Minh, Ban lãnh đạo XNCĐ, Ban lãnh đạo công ty Posco VST, bạn bè và đồng nghiệp cũng như sự hỗ trợ của vợ con và và các thành viên gia đình. Đầu tiên, xin chân thành cảm ơn Phó Giáo sư – Tiến sỹ Nguyễn Trường Thịnh, người đã hỗ trợ, định hướng và tư vấn cho đề tài của tôi đi đúng hướng nghiên cứu, đạt được mục tiêu trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh và bạn bè lớp đào tạo sau đại học ngành Kỹ thuật Cơ khí khoá 2014B đã hỗ trợ và cộng tác với tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp. Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Xí nghiệp Cơ Điện – Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro, Ban lãnh đạo các xưởng, phân xưởng và các đồng nghiệp tại XNCĐ đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện đề tài tại XNCĐ. Xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, nhân viên công ty Posco VST Khu Công nghiệp Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai đã cho phép và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực nghiệm, đo đạt lực kéo tại công ty. Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu cho đến khi làm luận văn tốt nghiệp, với nhiều khó khăn và thách thức, vợ tôi, hai con trai và các thành viên trong gia đình là những người luôn ủng hộ, qua khó khăn giúp tôi tự tin vượt qua thách thức.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn và kính chúc Quý thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và các thành viên trong gia đình luôn mạnh khoẻ và hạnh phúc! Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 09 năm 2016 Nguyễn Hữu Vấn iv Luan van TÓM TẮT ĐỀ TÀI Sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực phun phủ kim loại hiện nay là một trong những thành tựu khoa học quan trọng trên thế giới. Qua đó, các chi tiết quan trọng của thiết bị được phục hồi bề mặt một cách hiệu quả mà không cần thay mới. Tuy nhiên, tại Việt Nam, đây là một lĩnh vực mới được đưa vào ứng dụng nên c n nhiều vấn đề cần nghiên cứu. Trên cơ sở những kiến thức đã được học trong chương trình Đào tạo Sau đại học và nhu cầu thực tế tại Xí Nghiệp Cơ Điện – Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro về việc ứng dụng công nghệ phun phủ trong sản xuất, tôi được chấp thuận của nhà trường nghiên cứu đề tài Nghiên cứu ảnh hƣởng của nhiệt độ vật liệu nền đến độ cứng và độ bám dính của lớp phủ trong công nghệ phun phủ nhiệt khí tốc độ cao (HVOF) ứng dụng trong lĩnh vực dầu khí.
Đề tài gồm có 3 phần chính: - Tổng quan. - Cơ sở lý thuyết của công nghệ phun phủ nhiệt khí tốc độ cao HVOF. - Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ vật liệu nền đến độ cứng và độ bám dính của lớp phủ trong công nghệ phun phủ nhiệt khí tốc độ cao (HVOF) đang được áp dụng tại Xí Nghiệp Cơ Điện – Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro. Bằng sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ tận tình của PGS.
TS Nguyễn Trường Thịnh trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, tôi đã hoàn thành đề tài. Do thời gian có hạn và trình độ còn nhiều hạn chế, đề tài không tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, bạn bè. Vũng Tàu, ngày 05 tháng 9 năm 2016 Nguyễn Hữu Vấn v Luan van MỤC LỤC LÝ LỊCH KHOA HỌC. i LỜI CAM ĐOAN.
iii LỜI CẢM TẠ. iv TÓM TẮT ĐỀ TÀI. vi DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT. ix DANH SÁCH CÁC BẢNG.
x DANH SÁCH CÁC HÌNH. xi TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc:. Tính cấp thiết của đề tài.
Ý nghĩa khoa học của đề tài. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Mục đích của đề tài. Đối tƣợng nghiên cứu:.
Nhiệm vụ nghiên cứu và giới hạn đề tài. Phƣơng pháp nghiên cứu. Kế hoạch thực hiện. 7 LÝ THUYẾT VỀ CÔNG NGHỆ PHUN PHỦ NHIỆT KHÍ TỐC ĐỘ CAO HVOF.
Khái quát chung về công nghệ phun phủ kim loại. Công nghệ phun phủ nhiệt khí tốc độ cao (HVOF). 12 vi Luan van 2. Nhƣợc điểm.
Những quan điểm về sự hình thành lớp phun. Lý thuyết về sự hình thành lớp phun [7]. Quá trình chảy và sự phân tán kim loại phun. Quá trình bay của các hạt.
Sự hình thành lớp phun. Các tính chất của lớp phun. Cấu trúc của lớp phun. Độ bám của lớp phun.
Phƣơng pháp thử các tính chất lớp phun. 21 QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM TẠI XÍ NGHIỆP CƠ ĐIỆN LIÊN DOANH VIỆT NGA VIETSOVPETRO. Công nghệ phun phủ HVOF tại XNCĐ. Xây dựng quy trình thực nghiệm.
Chế tạo mẫu thử theo tiêu chuẩn ASTM C633-79:. Lựa chọn bột phun phủ:. Lực chọn keo dán Araldite® Standard:. Chọn thông số cho chƣơng trình phun.
Tiến hành phun phủ theo chƣơng trình trên hệ thống HVOF. Kiểm tra độ bám dính của lớp phun phủ. Đo độ cứng lớp phủ. Thiết bị đo độ cứng Indentec 4051 LK.
Kết quả thực nghiệm. Phân tích kết quả thực nghiệm. 44 vii Luan van 3. Khảo sát mối quan hệ giữa độ cứng lớp phun và nhiệt độ vật liệu nền: 45 3.
Khảo sát mối quan hệ giữa lực bám dính của lớp phun phủ và nhiệt độ vật liệu nền:. 47 XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƢỢNG PHUN PHỦ HVOF TẠI XNCĐ. Đánh giá chung:. Hoàn thiện quy trình phun phủ tại XNCĐ:.
Quy trình phun phủ. Công tác chuẩn bị. Chuẩn bị bề mặt chi tiết trƣớc khi phun. Lập trình Robot ABB và máy tiện.
Chọn bột và chế độ phun. Quy trình kiểm tra chất lƣợng phun. 58 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
61 viii Luan van DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT - σq: Ứng suất do nhiệt (Pa) - σc: Ứng suất làm nguội (Pa) - Ec : Module đàn hồi trên lớp phủ (Pa) - Es : Module đàn hồi của vật liệu nền (Pa) - αc: Hệ số giản nở nhiệt của lớp phủ (/oC) - αs: Hệ số giản nở nhiệt của vật liệu nền (/oC) - tc: Chiều dày lớp phủ (m) - ts: Chiều dày vật liệu nền (m) - TR: Nhiệt độ phòng (oC) - Tf : Nhiệt độ đông đặt của vật liệt bột (oC) - Tm: Nhiệt độ nóng chảy của các lớp phủ (oC) - Ts : Nhiệt độ bề mặt (oC) - HVOF Công nghệ phun phủ nhiệt khí tốc độ cao - SS316 Bột 316 Stainless Steel - XNCĐ Xí nghiệp Cơ Điện – Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro - Vietsovpetro Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro ix Luan van DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 2. Bảng đặt tính của lớp phủ HVOF 13 Bảng 3. Thành phần của các chất trong bột phun theo tỉ lệ % 26 Bảng 4. Giá trị nhiệt độ tại các mẫu của Nhóm I – nhiệt độ 34 bắt đầu phun 150 oC Bảng 4.
Giá trị nhiệt độ tại các mẫu của Nhóm II – nhiệt độ 35 bắt đầu phun 125 oC Bảng 4. Giá trị nhiệt độ tại các mẫu của Nhóm III – nhiệt độ 36 bắt đầu phun 100 oC Bảng 4. Giá trị nhiệt độ tại các mẫu của Nhóm IV – nhiệt độ 36 bắt đầu phun 75 oC Bảng 4. Giá trị nhiệt độ tại các mẫu của Nhóm V – nhiệt độ 37 bắt đầu phun 50 oC Bảng 4.