Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế lâm nghiệp và bảo vệ môi trường sinh thái, rừng trồng đóng vai trò trọng yếu trong việc cung cấp lâm sản, gỗ xây dựng và đặc biệt là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất bột giấy. Loài cây keo lai (giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng - Acacia mangium và Keo lá tràm - Acacia auriculiformis) sở hữu đặc tính sinh trưởng nhanh, khả năng thích ứng cao và đem lại năng suất sinh khối lớn. Tuy nhiên, mật độ trồng rừng là một trong những biện pháp kỹ thuật lâm sinh có tác động trực tiếp đến không gian dinh dưỡng, mức độ cạnh tranh ánh sáng, sự phát triển thân tán và sản lượng gỗ thương phẩm. Việc xác định mật độ trồng chưa hợp lý không chỉ làm thay đổi suất đầu tư ban đầu (về cây giống, phân bón, công lao động) mà còn ảnh hưởng đến quy cách và chất lượng sản phẩm gỗ thu hoạch.

Tại Công ty Lâm nghiệp Hàm Yên (huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang), đơn vị đã đưa vào trồng thử nghiệm hai cấp mật độ gồm 1.333 cây/ha và 1.666 cây/ha cho rừng trồng keo lai phục vụ vùng nguyên liệu giấy. Mặc dù vậy, tại thời điểm nghiên cứu, đơn vị vẫn chưa có công trình điều tra, đánh giá định lượng chi tiết về tình hình sinh trưởng cũng như chất lượng cây đứng ở giai đoạn 6 tuổi giữa hai cấp mật độ này để làm căn cứ kỹ thuật phục vụ sản xuất.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá và so sánh các chỉ tiêu sinh trưởng cơ bản bao gồm: đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), chiều cao dưới cành ($H_{dc}$), đường kính tán ($D_t$) và chất lượng hình thái cây đứng của rừng trồng keo lai 6 tuổi ở hai cấp mật độ 1.333 cây/ha và 1.666 cây/ha.
  2. Xác định cấp mật độ trồng thích hợp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng gỗ rừng trồng và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng gỗ nguyên liệu giấy tại Công ty Lâm nghiệp Hàm Yên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lâm phần rừng trồng keo lai thuần loài, đồng tuổi (6 tuổi) được gây trồng ở hai cấp mật độ 1.333 cây/ha và 1.666 cây/ha.
  • Phạm vi không gian: Các lô rừng trồng sản xuất nguyên liệu giấy thuộc phạm vi quản lý của Công ty Lâm nghiệp Hàm Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Về mặt địa lý, khu vực nằm trong tọa độ từ $20^\circ01'$ đến $22^\circ14'$ vĩ độ Bắc và $104^\circ20'$ đến $115^\circ30'$ kinh độ Đông; đất đai chủ yếu là đất Feralit phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét với độ dày tầng đất trung bình khoảng 60 cm.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, thu thập số liệu ngoại nghiệp tại thực địa được thực hiện từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2014; công tác xử lý số liệu nội nghiệp và hoàn thiện báo cáo được thực hiện từ ngày 01/05 đến ngày 25/05 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tài liệu tham khảo

Đề tài dựa trên các cơ sở khoa học về sinh thái học rừng, kỹ thuật lâm sinh và thống kê toán học trong lâm nghiệp:

  • Ưu thế lai của keo lai: Các nghiên cứu của Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải, Ngô Đình Quế (2000, 2003) và các tài liệu liên quan chỉ ra rằng keo lai có tốc độ sinh trưởng vượt trội so với các loài bố mẹ (A. mangium và A. auriculiformis) từ 1,2 - 1,6 lần về chiều cao và 1,3 - 1,8 lần về đường kính. Tỷ trọng gỗ khô kiệt của keo lai đạt 0,455 (trung gian giữa keo tai tượng 0,414 và keo lá tràm 0,469), hàm lượng xenlulose cao, hiệu suất bột giấy tốt (đặc biệt ở dòng BV10 đạt 50,5% trước tẩy và 51,5% sau tẩy) và khả năng cố định đạm thông qua vi khuẩn nốt sần Rhizobium cao gấp 2,4 - 13 lần loài bố mẹ.
  • Cơ sở điều tiết mật độ rừng trồng: Mật độ là thông số biểu thị sự sắp xếp không gian của số lượng cây trên một đơn vị diện tích. Mật độ chi phối trực tiếp diện tích tán, tỷ lệ tự tỉa thưa, độ thon thân cây và đường kính thân cây qua các năm tuổi.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp giữa phương pháp điều tra thực địa ngoại nghiệp và phương pháp xử lý thống kê toán học nội nghiệp:

                            [ THIẾT KẾ ĐIỀU TRA ]
                     36 Ô tiêu chuẩn (400 m²/ô)
  Mật độ 1.333 cây/ha                                       Mật độ 1.666 cây/ha
       (18 ÔTC)                                                  (18 ÔTC)
                        [ THU THẬP CHỈ TIÊU ĐO ĐẾM ]
                        [ XỬ LÝ SỐ LIỆU NỘI NGHIỆP ]
  1. Phương pháp ngoại nghiệp:

    • Sử dụng phương pháp rút mẫu ngẫu nhiên phân tầng đại diện. Tổng số ô tiêu chuẩn (ÔTC) thiết lập là 36 ô, mỗi ô có diện tích $400\text{ m}^2$ ($20\text{ m} \times 20\text{ m}$).
    • Bố trí ô: Trên mỗi cấp mật độ lập 18 ÔTC, phân bổ đều theo 2 hướng phơi (hướng Bắc và hướng Nam) và 3 vị trí địa hình (chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi). Tại mỗi vị trí lập 3 ô lặp lại ($3 \times 3 \times 2 = 18\text{ ÔTC/mật độ}$).
    • Đo đếm 100% số cây trong các ÔTC:
      • Đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$): đo bằng thước kẹp kính theo hai chiều vuông góc (Đông - Tây và Nam - Bắc), lấy giá trị trung bình, độ chính xác mm.
      • Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và chiều cao dưới cành ($H_{dc}$): đo bằng thước đo cao Bbumleis hoặc thước sào chuyên dụng.
      • Đường kính tán ($D_t$): đo bằng thước dây hình chiếu tán theo hai hướng Đông - Tây và Nam - Bắc, độ chính xác dm.
      • Phân loại chất lượng cây: Cây tốt (thân thẳng, không sâu bệnh, tán vượt trội), Cây trung bình (sinh trưởng trung bình, tham gia tầng tán chính), Cây xấu (cong queo, cụt ngọn, sâu bệnh, dưới tầng tán).
  2. Phương pháp nội nghiệp:

    • Ứng dụng toán học thống kê trong lâm nghiệp (theo bài giảng của Cao Thị Thu Hiền):
      • Xác định số tổ phân chia: $m = 5 \cdot \lg(n)$ (với $n$ là dung lượng mẫu quan sát).
      • Cự ly tổ: $k = \frac{X_{\max} - X_{\min}}{m}$.
      • Tính các đặc trưng mẫu: Giá trị trung bình ($\bar{X}$), sai tiêu chuẩn ($S$), hệ số biến động ($S%$), sai số thí nghiệm ($\Delta$) và sai số tương đối ($\Delta%$, yêu cầu đạt chuẩn $\le 5%$).
      • Kiểm định sự thuần nhất giữa các ÔTC và giữa hai cấp mật độ bằng tiêu chuẩn kiểm định $U$ của phân phối chuẩn (với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$, ngưỡng $U_{05} = 1,96$ khi dung lượng mẫu $n \ge 30$): $$U = \frac{|\bar{X}_1 - \bar{X}_2|}{\sqrt{\frac{S_1^2}{n_1} + \frac{S_2^2}{n_2}}}$$
      • Nếu $U > 1,96$, sự khác biệt giữa hai mẫu là có ý nghĩa thống kê; nếu $U \le 1,96$, tiến hành gộp các ÔTC đồng nhất để tính toán các trị số bình quân đại diện cho cấp mật độ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý, phát triển rừng trồng sản xuất gỗ nguyên liệu; tổng quan về tiềm năng sinh học của giống keo lai tự nhiên; đặt vấn đề về sự thiếu hụt các nghiên cứu định lượng về mật độ trồng tại Công ty Lâm nghiệp Hàm Yên. Xác định rõ mục đích, 2 mục tiêu nghiên cứu và các ý nghĩa về mặt học tập, khoa học cũng như thực tiễn sản xuất lâm nghiệp.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

  • Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu quốc tế: Lược sử phát hiện keo lai tự nhiên từ năm 1972 tại Sabah (Malaysia) bởi Messrs Herburn và Shim, các công trình xác định giống của Pedgley (1978), khảo nghiệm mô phân sinh và nhân giống hom tại Indonesia, Thái Lan, Trung Quốc.
  • Nghiên cứu trong nước: Điểm qua các công trình của Lê Đình Khả và cộng sự từ năm 1993 về khảo nghiệm dòng vô tính, các dòng keo lai được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận chính thức (BV10, BV16, BV32 vào năm 2000; TB03, TB05, TB06, TB12 vào năm 2000; KL2 vào năm 2004).
  • Đặc tính ưu thế lai: Trình bày dẫn liệu về năng suất rừng keo lai tại Đông Bắc ($21\text{ m}^3/\text{ha/năm}$), Tây Bắc ($16,87\text{ m}^3/\text{ha/năm}$), Bắc Trung Bộ ($23,55\text{ m}^3/\text{ha/năm}$), Đông Nam Bộ ($20,39 - 33,19\text{ m}^3/\text{ha/năm}$); phân tích cơ chế nốt sần cố định đạm của vi khuẩn Rhizobia và các chỉ tiêu công nghệ làm bột giấy.
  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu: Phân tích địa hình bát úp chuyển tiếp núi thấp (độ cao dưới 300 m), khí hậu nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình $22,6^\circ\text{C}$, lượng mưa trung bình 1.610 mm), mạng lưới thủy văn Sông Lô phục vụ vận chuyển gỗ đường thủy, đặc điểm dân cư của 3 xã/thị trấn (Yên Phú, Yên Lâm, Tân Yên với 3.886 hộ).

Phần 3: Đối tượng, địa điểm, thời gian, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết đối tượng khảo sát (rừng keo lai 6 tuổi ở 2 cấp mật độ), phạm vi không gian và thời gian thực hiện đề tài. Thiết lập quy trình thu thập dữ liệu ngoại nghiệp với 36 ÔTC phân bổ theo vị trí địa hình (chân, sườn, đỉnh) và hướng phơi (Bắc, Nam). Trình bày đầy đủ các công thức toán học thống kê nội nghiệp để xử lý dữ liệu và thuật toán kiểm định tiêu chuẩn $U$.

Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả nghiên cứu

Trình bày toàn bộ số liệu điều tra thực nghiệm, phân tích thống kê chi tiết cho từng chỉ tiêu sinh trưởng và chất lượng cây đứng:

  • Đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$): Phân tích giá trị trung bình qua từng ÔTC, thực hiện kiểm định $U$ để gộp các ô thuần nhất và so sánh sự sai khác giữa hai cấp mật độ.
  • Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$): Đánh giá sức sinh trưởng chiều cao đứng, ảnh hưởng của mật độ trồng dày đến sự vươn cao cạnh tranh ánh sáng của lâm phần.
  • Chiều cao dưới cành ($H_{dc}$): Đánh giá mức độ tự tỉa thưa và chiều dài đoạn thân hữu dụng không cành giữa các mật độ.
  • Đường kính tán ($D_t$): Phân tích nhu cầu không gian dinh dưỡng và mức độ giao tán của lâm phần 6 tuổi.
  • Chất lượng sinh trưởng rừng trồng: Tổng hợp tỷ lệ phần trăm các cấp phẩm chất cây (tốt, trung bình, xấu) tại từng ÔTC và so sánh tổng thể giữa hai cấp mật độ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các sai khác định lượng giữa hai cấp mật độ về $D_{1.3}$, $H_{vn}$, $H_{dc}$, $D_t$ và tỷ lệ phân cấp chất lượng cây; đề xuất lựa chọn cấp mật độ tối ưu và nêu các kiến nghị lâm sinh phục vụ trồng rừng nguyên liệu giấy tại địa phương.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

Số liệu tổng hợp từ các mẫu điều tra đại diện đã qua kiểm định thuần nhất được thể hiện trong bảng so sánh sau:

Chỉ tiêu sinh trưởng / Đánh giá Mật độ 1.333 cây/ha (I) Mật độ 1.666 cây/ha (II) Chênh lệch (I so với II) Giá trị kiểm định $U$ Kết luận thống kê ($U_{05} = 1,96$)
Đường kính $\mathbf{D_{1.3}}$ bình quân $14,04\text{ cm}$ ($n=478$) $12,65\text{ cm}$ ($n=348$) $+1,39\text{ cm}$ $U = 9,37$ Sai khác rất rõ rệt ($U > U_{05}$)
Tăng trưởng $D_{1.3}$ bình quân năm $2,34\text{ cm/năm}$ $2,11\text{ cm/năm}$ $+0,23\text{ cm/năm}$ - -
Chiều cao vút ngọn $\mathbf{H_{vn}}$ bình quân $13,12\text{ m}$ ($n=569$) $14,56\text{ m}$ ($n=434$) $-1,44\text{ m}$ $U = 13,93$ Sai khác rất rõ rệt ($U > U_{05}$)
Tăng trưởng $H_{vn}$ bình quân năm $2,19\text{ m/năm}$ $2,43\text{ m/năm}$ $-0,24\text{ m/năm}$ - -
Chiều cao dưới cành $\mathbf{H_{dc}}$ bình quân $9,59\text{ m}$ ($n=291$) $9,87\text{ m}$ ($n=182$) $-0,28\text{ m}$ $U = 3,50$ Sai khác rõ rệt ($U > U_{05}$)
Tăng trưởng $H_{dc}$ bình quân năm $1,60\text{ m/năm}$ $1,65\text{ m/năm}$ $-0,05\text{ m/năm}$ - -
Đường kính tán $\mathbf{D_t}$ bình quân $3,34\text{ m}$ ($n=346$) $3,15\text{ m}$ ($n=246$) $+0,19\text{ m}$ $U = 3,23$ Sai khác rõ rệt ($U > U_{05}$)
Tăng trưởng $D_t$ bình quân năm $0,56\text{ m/năm}$ $0,53\text{ m/năm}$ $+0,03\text{ m/năm}$ - -
Tỷ lệ cây phẩm chất Tốt $75,15%$ $62,27%$ $+12,88%$ - Mật độ thưa có tỷ lệ cây tốt cao hơn
Tỷ lệ cây phẩm chất Trung bình $16,72%$ $25,46%$ $-8,74%$ - Mật độ dày có tỷ lệ cây TB cao hơn
Tỷ lệ cây phẩm chất Xấu $8,13%$ $12,27%$ $-4,14%$ - Mật độ dày có tỷ lệ cây xấu cao hơn

Đánh giá kỹ thuật và giải pháp kiến nghị

  1. Lựa chọn mật độ trồng: Mặc dù mật độ 1.333 cây/ha cho đường kính thân cây và đường kính tán lớn hơn cũng như tỷ lệ cây tốt cao hơn ($75,15%$ so với $62,27%$), nhưng sự chênh lệch về đường kính ($1,39\text{ cm}$) không quá lớn. Ngược lại, mật độ 1.666 cây/ha đạt ưu thế vượt trội về chiều cao vút ngọn ($14,56\text{ m}$ so với $13,12\text{ m}$) và chiều cao dưới cành ($9,87\text{ m}$ so với $9,59\text{ m}$). Quan trọng hơn, mật độ 1.666 cây/ha duy trì mật số cây đứng cao hơn 333 cây/ha, dẫn đến tổng sản lượng sinh khối gỗ trên một đơn vị diện tích cao hơn đáng kể. Do đó, đối với mục tiêu kinh doanh gỗ nguyên liệu làm bột giấy, tác giả kiến nghị Công ty Lâm nghiệp Hàm Yên nên mở rộng diện tích trồng rừng keo lai với mật độ 1.666 cây/ha.
  2. Biện pháp lâm sinh: Cần áp dụng đồng bộ các quy trình chăm sóc, làm cỏ, bón phân và tỉa cành nhánh hợp lý trong những năm đầu để cây sinh trưởng cân đối giữa chiều cao và đường kính, hạn chế sâu bệnh hại và giữ vững phẩm chất lâm phần.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và căn cứ khoa học trực tiếp về tình hình sinh trưởng của keo lai 6 tuổi tại vùng lập địa huyện Hàm Yên, giải quyết khoảng trống thực tiễn của công ty lâm nghiệp địa phương.
  • Làm sáng tỏ quy luật tương quan giữa mật độ trồng với tốc độ tăng trưởng chiều cao và tự tỉa cành của keo lai trong điều kiện lập địa đồi núi thấp miền Bắc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phạm vi và nội dung tác giả đã nêu trong văn bản:

  • Hạn chế: Đề tài mới chỉ tiến hành điều tra, so sánh trên một cấp tuổi duy nhất (rừng 6 tuổi) và giới hạn trong phạm vi 2 cấp mật độ thử nghiệm (1.333 cây/ha và 1.666 cây/ha) tại một địa bàn lâm nghiệp cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng theo dõi, nghiên cứu sinh trưởng của keo lai qua các cấp tuổi khác nhau (từ giai đoạn khép tán đến tuổi khai thác chính) nhằm đánh giá động thái sinh trưởng toàn diện.
    2. Bổ sung các cấp mật độ khảo nghiệm khác nhau (mật độ dày hơn hoặc thưa hơn) để xác định chính xác điểm mật độ tối ưu tuyệt đối cho năng suất gỗ.
    3. Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các vùng lập địa và điều kiện địa hình, khí hậu đa dạng hơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Trồng rừng và Lâm sinh.
    • Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư lâm nghiệp tại các ban quản lý rừng phòng hộ, công ty lâm nghiệp, trạm/trại giống và các doanh nghiệp trồng rừng nguyên liệu giấy.
  • Nội dung giá trị phục vụ tham khảo:
    • Phương pháp thiết kế bố trí hệ thống ô tiêu chuẩn mẫu ($400\text{ m}^2$) phân tầng kết hợp giữa yếu tố địa hình (chân, sườn, đỉnh) và hướng phơi (Nam, Bắc).
    • Quy trình ứng dụng kiểm định chuẩn $U$ trong việc kiểm tra tính thuần nhất để gộp mẫu điều tra cây rừng trong trắc lượng lâm nghiệp.
    • Bộ số liệu tham chiếu về các chỉ tiêu tăng trưởng hàng năm ($D_{1.3}$, $H_{vn}$, $H_{dc}$, $D_t$) của keo lai 6 tuổi tại khu vực Đông Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao rừng trồng mật độ 1.666 cây/ha lại có chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) lớn hơn mật độ 1.333 cây/ha?

Ở mật độ dày (1.666 cây/ha), mật số cây trên một đơn vị diện tích lớn hơn làm cho tán rừng sớm giao nhau, tạo ra áp lực cạnh tranh không gian dinh dưỡng và ánh sáng gay gắt giữa các cá thể. Hiện tượng này thúc đẩy cây tập trung sinh trưởng vươn cao ngọn để đón ánh sáng, dẫn đến chiều cao vút ngọn trung bình đạt $14,56\text{ m}$ (tăng trưởng $2,43\text{ m/năm}$), cao hơn mức $13,12\text{ m}$ (tăng trưởng $2,19\text{ m/năm}$) của mật độ 1.333 cây/ha.

2. Sự khác biệt về đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) giữa hai cấp mật độ có ý nghĩa thống kê không?

Có. Kết quả tính toán cho thấy đường kính $D_{1.3}$ ở mật độ 1.333 cây/ha đạt trung bình $14,04\text{ cm}$, lớn hơn mật độ 1.666 cây/ha ($12,65\text{ cm}$) là $1,39\text{ cm}$. Giá trị kiểm định thống kê $U$ tính được đạt $U = 9,37$, lớn hơn rất nhiều so với giá trị tới hạn $U_{05} = 1,96$, chứng minh sự sai khác về sinh trưởng đường kính giữa hai cấp mật độ là rất rõ rệt và có ý nghĩa thống kê.

3. Tỷ lệ phân cấp chất lượng cây đứng giữa hai mật độ chênh lệch như thế nào?

Mật độ 1.333 cây/ha có chất lượng hình thái tốt hơn với tỷ lệ cây tốt đạt $75,15%$, cây trung bình đạt $16,72%$ và cây xấu chỉ chiếm $8,13%$. Trong khi đó, mật độ 1.666 cây/ha có tỷ lệ cây tốt thấp hơn ($62,27%$, chênh lệch $12,88%$), tỷ lệ cây trung bình cao hơn ($25,46%$) và tỷ lệ cây xấu cao hơn ($12,27%$, cao hơn $4,14%$).

4. Dựa trên cơ sở nào tác giả lại đề xuất chọn mật độ 1.666 cây/ha thay vì mật độ 1.333 cây/ha?

Mặc dù mật độ 1.333 cây/ha có ưu thế về đường kính thân cây và tỷ lệ cây tốt, nhưng khoảng cách chênh lệch đường kính không quá lớn ($1,39\text{ cm}$). Ngược lại, mật độ 1.666 cây/ha có ưu thế về chiều cao vút ngọn ($+1,44\text{ m}$), chiều cao dưới cành ($+0,28\text{ m}$) và sở hữu số lượng cây nhiều hơn 333 cây/ha. Do mục đích trồng rừng tại Công ty Lâm nghiệp Hàm Yên là sản xuất gỗ nhỏ làm nguyên liệu giấy (ưu tiên tổng trữ lượng và sinh khối thân cây), nên mật độ 1.666 cây/ha mang lại tổng sản lượng gỗ trên 1 ha cao hơn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Mạnh Toàn đã thực hiện đánh giá định lượng, khách quan về ảnh hưởng của hai cấp mật độ trồng (1.333 cây/ha và 1.666 cây/ha) đến các chỉ tiêu sinh trưởng $D_{1.3}$, $H_{vn}$, $H_{dc}$, $D_t$ và phẩm chất thân cây của keo lai 6 tuổi tại Công ty Lâm nghiệp Hàm Yên. Kết quả nghiên cứu xác nhận mật độ thưa thúc đẩy sinh trưởng đường kính ngang ngực và đường kính tán, trong khi mật độ dày kích thích sinh trưởng chiều cao vút ngọn và chiều cao dưới cành thông qua quá trình tự tỉa thưa. Dựa trên mục tiêu tối ưu hóa sản lượng gỗ nguyên liệu giấy, đề tài cung cấp luận cứ khoa học vững chắc để khuyến nghị áp dụng mở rộng mật độ 1.666 cây/ha trong thực tiễn sản xuất lâm nghiệp tại địa phương.