Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng rừng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của keo lai tuổi 6 tại công ty lâm nghiệp hàm yên huyện hàm yên tỉnh tuyên quang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng rừng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của keo lai tuổi 6 tại, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

48
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

2.2. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

2.3. Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới

2.4. Các kết quả nghiên cứu trong nước

2.5. Đặc tính ưu thế lai của keo lai

2.5.1. Đặc điểm sinh trưởng của keo lai

2.5.2. Nốt sần và khả năng cải tạo đất của keo lai

3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Mật độ trồng rừng và sinh trưởng keo lai

Nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng mật độ trồng rừng đến sinh trưởng keo lai tại Tuyên Quang. Mật độ trồng rừng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng và chất lượng gỗ. Kết quả cho thấy, mật độ 1.333 cây/ha và 1.666 cây/ha có sự khác biệt rõ rệt về các chỉ tiêu sinh trưởng như đường kính, chiều cao và chất lượng cây. Mật độ thích hợp giúp tối ưu hóa năng suất và hiệu quả kinh tế của rừng trồng.

1.1. Ảnh hưởng mật độ đến đường kính và chiều cao

Mật độ trồng rừng ảnh hưởng đáng kể đến đường kính (D1.3)chiều cao (Hvn) của keo lai. Ở mật độ 1.333 cây/ha, cây có đường kính lớn hơn so với mật độ 1.666 cây/ha. Chiều cao vút ngọn cũng cho thấy sự khác biệt tương tự. Điều này chứng tỏ mật độ thấp hơn tạo điều kiện tốt hơn cho cây phát triển về kích thước.

1.2. Chất lượng sinh trưởng và mật độ

Chất lượng sinh trưởng của keo lai được đánh giá qua đường kính tán (Dt)chiều cao dưới cành (Hdc). Mật độ 1.333 cây/ha cho kết quả tốt hơn về chất lượng cây, với tán rộng và thân thẳng hơn. Điều này phù hợp với mục tiêu sản xuất gỗ nguyên liệu chất lượng cao.

II. Đặc điểm sinh trưởng keo lai tại Tuyên Quang

Keo lai tại Tuyên Quang thể hiện ưu thế lai rõ rệt với tốc độ sinh trưởng nhanh hơn so với các loài bố mẹ. Nghiên cứu chỉ ra rằng, keo lai 6 tuổi có thể tích gỗ gấp đôi so với keo tai tượng cùng tuổi. Điều này khẳng định tiềm năng lớn của keo lai trong việc cung cấp nguyên liệu gỗ và bột giấy.

2.1. Ưu thế lai và tiềm năng bột giấy

Keo lai không chỉ có sinh trưởng nhanh mà còn có tiềm năng bột giấy cao. Các dòng keo lai như BV10, BV16 có tỷ trọng gỗ và hiệu suất bột giấy vượt trội so với keo tai tượng và keo lá tràm. Điều này mở ra cơ hội lớn cho ngành công nghiệp giấy tại Việt Nam.

2.2. Khả năng cải tạo đất

Keo lai có khả năng cải tạo đất nhờ hệ thống nốt sần chứa vi khuẩn cố định đạm. Số lượng nốt sần trên rễ keo lai cao hơn nhiều so với các loài bố mẹ, giúp cải thiện độ phì nhiêu của đất và tăng năng suất rừng trồng.

III. Quản lý rừng và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý rừng hiệu quả. Việc xác định mật độ trồng rừng phù hợp không chỉ nâng cao năng suất mà còn đảm bảo chất lượng gỗ, đáp ứng nhu cầu sản xuất và bảo vệ môi trường.

3.1. Đề xuất mật độ trồng rừng

Dựa trên kết quả nghiên cứu, mật độ 1.333 cây/ha được đề xuất là phù hợp nhất cho trồng rừng keo lai tại Tuyên Quang. Mật độ này giúp tối ưu hóa sinh trưởng và chất lượng gỗ, đồng thời giảm chi phí đầu tư.

3.2. Ứng dụng trong sản xuất lâm nghiệp

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa lớn trong thực tiễn sản xuất lâm nghiệp. Các nhà quản lý và người trồng rừng có thể áp dụng để lựa chọn mật độ trồng phù hợp, nâng cao hiệu quả kinh tế và bền vững môi trường.

09/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng rừng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của keo lai tuổi 6 tại công ty lâm nghiệp hàm yên huyện hàm yên tỉnh tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Rừng là một tài sản vô cùng to lớn của nền kinh tế quốc dân, nó không những cung cấp gỗ, củi các loại lâm sản sử dụng thông thường, nó còn có tác dụng phòng hộ, bảo vệ môi trường, lá phổi xanh cho cuộc sống của con người, giá trị của rừng là rất to lớn. Nhưng do trình độ quản lý và nhận thức của nhiều người còn hạn chế nên diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp đến mức báo động, từ đó cuộc sống của nhiều người đang bị đe dọa. Vì vậy việc quản lý bảo vệ rừng phải đi đôi với việc nghiên cứu cấu trúc của rừng để không ngừng nâng cao năng suất, duy trì và thúc đẩy sự phát triển của rừng phát huy cao nhất khả năng phòng hộ cũng như cung cấp gỗ xây dựng, lâm sản và gỗ nguyên liệu giấy. Nên cần những biện pháp kĩ thuật tác động và xác định mật độ cho thích hợp với từng đối tượng trong rừng trồng.

Keo lai là tên gọi của giống lai tự nhiên giữa keo tai tượng (Acacia mangium) và keo lá tràm (acacia auricurifomis), keo lai có khả năng sinh trưởng, phát triển nhanh cho năng suất cao, nhưng mật độ trồng rừng có ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, phát triển của cây và năng suất của rừng, mật độ khác nhau sẽ làm suất đầu tư cho 1 ha rừng trồng về phân bón, cây con, nhân lực khác nhau và ảnh hưởng đến quy cách, năng suất chất lượng sản phẩm. Chính vì vậy muốn có một mật độ thích hợp với từng loài cây trồng và mục đích sử dụng cần tìm ra những mật độ phù hợp tạo cho rừng sinh trưởng phát triển nhanh, cho hiệu quả kinh tế cao nhất đáp ứng được mục đích của chúng ta. Công ty Lâm nghiệp Hàm Yên trong những năm gần đây đang thí nghiệm mật độ như 1. Tuy nhiên những thí nghiệm đánh giá tình hình sinh trưởng và hiệu quả nhất chưa có kết quả cụ thể.

Để định hướng và đưa ra mật độ thích hợp cần phải thực hiện cụ thể. Xuất phát từ thực tế và nhu cầu trên tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng rừng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của keo lai tuổi 6 tại Công ty Lâm Nghiệp Hàm Yên huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang”. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển của rừng trồng keo lai 6 tuổi ở hai mật độ 1.333 cây/ha và 1.666 cây/ha nhằm xác định mật độ hợp lý ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng gỗ tại Công ty Lâm Nghiệp Hàm Yên huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang. Mục tiêu nghiên cứu So sánh được các chỉ tiêu sinh trưởng về: Đường kính 1.3m, Chiều cao vút ngọn, Chiều cao dưới cành, Đường kính tán và Chất lượng sinh trưởng của loài cây Keo lai rừng trồng 6 tuổi ở hai mật độ 1.333 cây/ha và 1.

Trên cơ sở đó lựa chọn được mật độ hợp lý cho rừng trồng Keo lai 6 tuổi đạt hiệu quả sử dụng cao nhất. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập: Qua thời gian nghiên cứu có thể giúp bản thân làm quen với thực tiễn, kiểm nghiệm giữa lý thuyết và thực tiễn, củng cố kiến thức đã học được trong trường và có điều kiện tích lũy thêm kiến thức thực tế. - Ý nghĩa trong khoa học: Thông qua kết quả nghiên cứu có thể cung cấp những cơ sở căn cứ khoa học cho việc đề xuất một số kỹ thuật lâm sinh trong trồng rừng nguyên liệu giấy trên địa bàn. - Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất: Đề tài là cơ sở để giúp cho các nhà trồng rừng lựa chọn được mật độ trồng hợp lý nhằm nâng cao năng suất, chất lượng gỗ rừng trồng để phát triển mở rộng quy mô góp phần đáp ứng nhu cầu sử dụng gỗ nguyên liệu làm bột giấy.

n 3 Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu Mật độ là số lượng cây trồng trên một đơn vị diện tích hay nói cách khác là sự sắp xếp không gian của một số lượng cây nhất định trên một đơn vị diện tích. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng, chất lượng gỗ rừng trồng.

Muốn có sản lượng gỗ cao, đảm bảo quy cách, phẩm chất đáp ứng được yêu cầu và mục đích sử dụng cần nghiên cứu mật độ thích hợp với mục đích trồng rừng, loài cây và điều kiện lập địa của nó. Vì vậy, có thể nói mật độ là một trong những biện pháp kĩ thuật quan trọng trong trồng rừng. Theo kết quả nghiên cứu của một số công trình cho thấy, giai đoạn cây 5 tuổi tỷ lệ sống của rừng trồng ở một số mật độ 1330 cây/ha và 1660 cây/ha so với tỷ lệ sống tại tuổi 3 là không khác nhau. Nhưng ở mật độ 2000 cây/ha thì tỷ lệ sống ở tuổi 5 và tuổi 3 là khác nhau nhiều (ở tuổi 3 là 90,74% và ở tuổi 5 là 87,04%)[2].

Sự ảnh hưởng của các mật độ này đến chất lượng gỗ keo lai như thế nào và sử dụng gỗ ở cấp mật độ đó như thế nào, cho đến nay chưa có công trình nào khẳng định chắc chắn. Chính vì vậy, để có cơ sở khẳng định mật độ có ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng cũng như hiệu quả sinh trưởng của cây keo lai, tôi thấy việc nghiên cứu của tôi là cần thiết. Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới Keo lai là giống lai tự nhiên giữa keo tai tượng (Acacia mangium) và keo lá tràm (acacia auricurifomis), giống lai tự nhiên này được Messrs Herburn và Shim phát hiện ra lần đầu vào năm 1972 trong số các cây keo tai tượng trồng ven đường ở Sook Telupit thuộc bang Sabah của Malayxia. Đến tháng 7 năm 1978 nhờ vào mẫu tiêu bản tại phòng tiêu bản thực ở Queensland (Autralia) thì Pedgley đã xác định đó là giống lai tự nhiên giữa keo tai tượng và Keo lá tràm.

Keo lai tự nhiên cũng được phát hiện ở vùng Banamuk va Old Toda của Papua New Guirea (Turnbull, 1986; Gunetal, 1987; Griffin, 1988), ở một số nơi khác tại Sabah (Rufelds, 1987), và Ulukukut (Daus và Rasip, 1989) của Malayxia[2]. n 4 Ngoài ra, từ năm 1992 ở Indonexia đã bắt đầu có thí nghiệm trồng keo lai từ nuôi cấy mô phân sinh, cùng keo tai tượng và keo lá tràm (Umboh et al,1993). Keo lai tự nhiên còn tìm thấy ở vườn keo tai tượng của trạm nghiên cứu Jon - pu của viện nghiên cứu lâm nghiệp Đài Loan (Kiang tao et al 1988) và ở vùng trồng keo tai tượng tại Quảng Châu (Trung Quốc)[2]. Keo lai tự nhiên cũng được phát hiện ở Thái Lan (Kijkac, 1992), ở đây keo lai được gây trồng thành đám khoảng 30 cây tại trụ sở của trung tâm nghiên cứu giống cây rừng Asean - Canada ở Muak - Lek, Sarabari[2].

Người ta quan sát vườn ươm tại Sabah và thấy rằng tỉ lệ keo lai xuất hiện trong vườn keo tai tượng là 3,3 - 9,3%, cá biệt có thể tới 23%. Còn trong vườn ươm Keo lá tràm là 6,8% - 10,3%, cá biệt có thể đến 22,5% Gan và Simboonliany, 1991)[2]. Theo Rufelds, 1987, keo lai hơn keo tai tượng về độ tròn thân, khả năng tỉa cành khá hơn keo tai tượng, song độ thẳng thân, hình dạng tán lá và góc phân cành kém hơn keo tai tượng. Nhưng Piso và Nasi, 1991, đã kiểm nghiệm ở keo tai tượng độ thẳng thân của đoạn thân dưới cành, độ tròn dài thân tốt hơn loài bố mẹ, keo lai có đỉnh ngọn phát triển tốt hơn, thân đơn trục tỉa cành tốt (Pinyosarerk, 1990) cũng vì vậy keo lai đã được nghiên cứu nhân giống bằng hom (Griffin, 1988), nuôi cấy mô phân sinh (Darus, 1991)[2].

Năm 1988 theo Pong - Arant đã nhân hom thành công 8 dòng keo lai có khả năng sinh trưởng tốt hơn bố mẹ chúng. Các kết quả nghiên cứu trong nước Ở nước ta keo lai tự nhiên được trung tâm nghiên cứu giống cây trồng Việt Nam phát hiện, nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái và sinh trưởng (Lê Đình Khả và những cộng sự, 1993) Tiềm năng bột giấy (Lê Đình Khả, Lê Quang Phúc, 1995; Lê Đình Khả, Lê Quang Phúc, 1999) khảo nghiệm dòng vô tính, (Lê Đình Khả, 1966) cũng như nghiên cứu đặc điểm thoái hóa phân ly ở đời F2 khi dùng hạt của cây lai F1 để trồng rừng (Lê Đình Khả và những người khác, 1999). Keo lai cũng được nghiên cứu về khả năng cải tạo đất, (Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải và Ngô Đình Quế, 2000) và khả năng gây trồng ở các vùng sinh thái (Lê Đình Khả và những người khác, 1999; Nguyễn Ngọc Giao, 2003). Ở Việt Nam năm 1993 công tác khảo nghiệm dòng vô tính keo lai được tiến hành ở Đông Nam Bộ.

(Trong Lê Đình Khả và cộng tác viên, 2005) n 5 Keo lai tự nhiên ở Ba Vì (Hà Tây) được xác định đã xuất hiện trong khu vực trồng keo tai tượng lấy giống từ khu trồng thử keo tai tượng nằm cạnh khu trồng keo lá tràm. Còn keo lai tại Đông Nam Bộ xuất hiện là do lai tự nhiên giữa xuất sứ Mossman (Ald) của tai tượng với keo lá tràm. Ở Việt Nam vào năm 1993 công tác khảo nghiệm dòng vô tính keo lai được tiến hành ở Đông Nam Bộ. Các kết quả chọn giống và nhân giống đã được công bố trên Tạp chí Lâm Nghiệp số 07/1993 và thông tin khoa học kỹ thuật và kinh tế Lâm Nghiệp số 02/1995[2].

Vào ngày 17/01/2000 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định công nhận chính thức 3 dòng keo lai: BV10, BV16, BV32 của trung tâm nghiên cứu giống cây rừng thuộc Viện Khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam để đưa vào sản xuất. Vào ngày 09/08/2000 tại Hà Nội. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định công nhận 4 dòng keo lai TB03, TB05, TB06, TB12 của trung tâm Khoa học sản xuất nông nghiệp Đông Nam Bộ thuộc Viện Khoa Học Việt Nam đưa vào trồng với diện tích rộng ở các tỉnh phía Nam. Ngoài các dòng keo lai đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận, có một số dòng keo lai được đánh giá là có triển vọng là các dòng BV71, BV75…đã được chọn và đưa vào khảo nghiệm.

Năm 2004 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã công nhận thêm dòng KL2 cho vùng Đông Nam Bộ, Huyện Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh, ban quản lý đã trồng mới 40 vạn keo lai hom dòng BV10, BV16 trên 13 xã khu vực. Đặc tính ưu thế lai của keo lai 2. Đặc điểm sinh trưởng của keo lai Đặc điểm nổi bật của keo lai ưu thế lai hết sức rõ rệt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng mật độ trồng rừng đến sinh trưởng keo lai tại Tuyên Quang là một tài liệu quan trọng dành cho những ai quan tâm đến lâm nghiệp và quản lý tài nguyên rừng. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích tác động của mật độ trồng rừng lên sự phát triển của cây keo lai, từ đó đưa ra các khuyến nghị về mật độ tối ưu để đạt hiệu quả sinh trưởng cao nhất. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng suất rừng trồng mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về quản lý rừng và các biện pháp kỹ thuật liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý rừng sản xuất trên địa bàn huyện võ nhai tỉnh thái nguyên, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các giải pháp quản lý rừng hiệu quả. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật canh tác bền vững. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ sâu đục thân cói bactra venosana zeller lepidoptera tortricidae và biện pháp phòng chống theo hướng quản lý tổng hợp tại thanh hóa ninh bình việt nam sẽ mang đến góc nhìn chuyên sâu về quản lý dịch hại trong lâm nghiệp.

Mỗi tài liệu trên là một cơ hội để bạn khám phá thêm các khía cạnh liên quan đến quản lý tài nguyên và phát triển nông lâm nghiệp bền vững.