MỞ ĐẦU - Kết quả được đánh giá thông qua việc so sánh các tiêu chuẩn về mặt cắt ngang xơ polyester, độ mao dẫn, độ hút nước, độ co, độ ẩm, độ thoáng khí các trục vải thông qua các thiết bị có sẵn tại đơn vị công tác.4 Ý nghĩa của đề tài Đề tài mang lại cái nhìn tổng quát hơn về vải single jersey hai da, các tính chất của vải khi sử dụng nguyên liệu polyester có mặt cắt ngang khác nhau, ưu nhược điểm của từng mặt cắt ngang khác nhau trên vải để được ứng dụng trong sản xuất đáp ứng nhu cầu may mặc cho khách hàng và người tiêu dùng. Trang 3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 2.1 Tổng quan về các nghiên cứu ảnh hưởng mặt cắt ngang xơ polyester đến độ mao dẫn vải Một số nghiên cứu được thực hiện về hình dạng mặt cắt ngang của sợi đã tập trung vào tác động của nó đối với quá trình xử lý xơ, tính chất của sợi và đặc tính thoải mái về nhiệt của vải được sản xuất từ các loại sợi có hình dạng mặt cắt khác nhau. Nghiên cứu của R. Dhamija [1] dựa trên cấu trúc vải dệt thoi vân chéo xác định sự ảnh hưởng mặt cắt ngang xơ polyester đến tính thoải mái về nhiệt của vải dệt thoi.
Khảo sát ở 4 độ mịn sợi polyester khác nhau là 1.22 dtex với bốn hình dạng mặt cắt ngang khác nhau (hình tròn, hình tam giác, hình bầu dục và hình tứ giác) bao gồm vải 100% polyester và vải pha P/V 66/33 (polyester/viscose). Đánh giá dựa trên các yếu tố tính thoải mái về nhiệt của vải như khả độ thoáng khí, độ truyền nhiệt, tính thấm ẩm, độ truyền hơi ẩm vải và độ dẫn nhiệt của vải dựa trên các tiêu chuẩn hiện có và sử dụng thiết bị Alambeta. Kết quả thu được từ nghiên cứu khi tăng mật độ của sợi và kết hợp với sợi có mặt cắt ngang khác mặt cắt ngang hình tròn sẽ tạo nên độ xốp cao hơn trong vải và không khí bên trong vải cao hơn, đạt được khả năng chịu nhiệt cao hơn nhưng độ dẫn nhiệt và độ hấp thụ sẽ thấp hơn, đồng thời bên cạnh đó sẽ tạo cảm giác ấm hơn. Khi mật độ tuyến tính sợi giảm và mặt cắt ngang sợi khác hình tròn sẽ làm tăng tốc độ lan truyền nước qua vải (khi mặt cắt ngang xơ khác thì bề mặt riêng sẽ lớn tạo khả năng thấm hút tốt hơn).
So với vải có mặt cắt ngang xơ polyester dạng hình tròn thì vải cso mặt cắt ngang dạng hình bầu dục và hình tứ giác sẽ mát hơn khi chạm và và vải có dạng hình tứ giác sẽ ấm hơn. Trộn viscose vào polyester làm giảm độ thoáng khí và tốc độ truyền hơi ẩm của vải. Kết quả cho thấy khả năng hấp thụ độ ẩm của viscose là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các đặc tính vận chuyển độ ẩm bao gồm cả tính thấm hút và tốc độ truyền hơi ẩm của 100% viscose và vải pha Polyester/Viscose. Chủ yếu trong nghiên cứu này [1] đánh giá sự thoải mái về nhiệt của vải dệt thoi khi sử dụng nguyên liệu với bốn hình dạng polyester khác nhau.
Tuy nhiên các nghiên Trang 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI cứu này vẫn còn bị giới hạn khi chỉ đề cập đến cùng loại vải dệt thoi mà lại bỏ qua chưa khảo sát trên cấu trúc vải dệt kim đan ngang.1: Hình SEM mặt cắt ngang xơ polyeter trong nghiên cứu của R. Dhamija; a) Hình tròn, b) Tam giác, c) Hình bầu dục, d) Tứ giác [1] Nghiên cứu của của Esra Karaca, Nalan Kahraman, Sunay Omeroglu, Behcet Becerir [2] dựa trên cấu cả hai cấu trúc vải dệt thoi vân điểm và vân chéo nguyên liệu từ sợi polyester có mặt cắt ngang xơ gồm hình tròn, hình tròn rỗng, hình tam giác và hình tam giác rỗng, có cùng chi số 135dtex và 48 filament. Tám mẫu dệt thoi này sau khi dệt được xử lý sơ bộ trong điều kiện nhà máy và chuẩn bị cho quá trình nhuộm, sau đó vải được gia nhiệt trng máy sấ (180oC và trong 60 giây), sau đó được nhuộm bằng thuốc nhuộm phân tán màu đen, sau nhuộm được làm sạch, trung tính mẫu, xả nóng và lạnh, sau đó sẽ được sấy khô. Tiến hành đo các tính chất nhiệt của vải bằng dụng cụ Alambeta (các giá trị dẫn nhiệt, hấp thụ nhiệt, kháng nhiệt và độ dày vải dưới Trang 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI áp suất 200Pa.
Độ thấm hơi nước được đo trên thiết bị Permetest, tiếp đến đo độ thoáng khí vải trên máy Textst M821A, tất cả các phép đo được thực hiện ở điều kiện tiêu chuẩn. Từ các kết qả thử nghiệm thu được, độ dẫn nhiệt của vải khi dệt bằng sợi có mặt cắt ngang dạng tỗng sẽ tăng lên so với vải dệt bằng sợi đặc, do đó các đặc tính cách nhiệt của vải sản xuất từ sợi có mặt cắt ngang xơ dạng rỗng sẽ thấp hơn dạng đặc. Vải dệt từ sợi có mặt cắt ngang xơ dạng tam giác có độ dẫn nhiệt thấp hơn và giá trị hấp thụ nhiệt cao hơn so với vải dệt từ mặt cắt ngang xơ có dạng hình tròn do cấu trúc nhỏ gọn của mặt cắt ngang xơ. Và cuối cùng vải vân chéo có các giá trị dẫn nhiệt, hấp thụ nhiệt và điện trở nhiệt thấp hơn so với với cấu trúc vải vân điểm.
Dựa trên cấu trúc vải dệt thoi (vân điểm và vân chéo) thì các xơ có mặt cắt ngang dạng tỗng có giá trị dẫn nhiệt và hấp thụ nhiệt cao hơn so với vải có cấu trúc dạng đặc. Chủ yếu trong nghiên cứu này [2] đánh giá sự thoải mái về nhiệt của vải dệt thoi khi sử dụng nguyên liệu với bốn hình dạng xơ polyester khác nhau. Tuy nhiên các nghiên cứu này vẫn còn bị giới hạn khi chỉ đề cập đến cùng loại vải dệt thoi mà lại bỏ qua chưa khảo sát trên cấu trúc vải dệt kim đan ngang. Trang 6 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI Hình 2.2: Hình SEM mặt cắt ngang xơ polyeter trong nghiên cứu của Esra Karaca, Nalan Kahraman, Sunay Omeroglu, Behcet Becerir; a) Hình tròn, b) Hình tròn rỗng, c) Tam giác, d) Tam giác rỗng [2] Các nghiên cứu của B.
Behera, Mukesh Kumar Singh [3] tiến hành thử nghiệm trên mười hai loại filament có mặt cắt ngang xơ khác nhau như: hình tròn, hình bát giác, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình lục giác, hình chữ Y, hình bầu dục, hình dấu cộng, hình đa thùy, tảo biển và các dạng mặt cắt ngang vi mô. Xác định hệ số hình dạng (shape factor_SF) của từng mặt cắt ngang, tăng hệ số hình dạng là cách để tăng tỷ lệ bề mặt trên thể tích. Khi tăng hệ số hình dạng mặt cắt ngang xơ sẽ làm giảm độ dẫn nhiệt. Hình dạng mặt cắt ngang tăng lên thu hút lượng không khí cao hơn xung quanh, do đó dãn đến giảm nhiệt của độ dẫn nhiệt.
Các loại vải có độ dẫn nhiệt thấp hơn thích hợp hơn cho các ứng dụng mùa đông. Mặt cắt ngang hình tròn có khả năng hấp thụ nhiệt thấp nhất và nó cho thấy cảm giác ấm áp hơn so với hình dạng mặt cắt sửa đổi với SF cải tiến. Các hình dạng mặt cắt ngang có ảnh hưởng tích cực đến các đặc tính hấp thụ nhiệt. Từ quan điểm ứng dụng mùa hè nên ưu tiên SF cao hơn.
SF thay đổi lượng không khí bị giữ lại bên trong thân vải và diện tích bề mặt cụ thể có sẵn, dẫn đến thay đổi về khả năng cách nhiệt, hấp thụ nhiệt và cảm giác mát mẻ ấm áp. Độ thấm hơi ẩm tương đối giảm khi SF tăng. Khả năng chống thấm hơi ẩm tăng lên cùng với sự gia tăng của số filament có trong sợi. Độ thoáng khí giảm khi tăng số filament trong sợi.
Cấu hình kết cấu và đan xen của sợi PET có thể tăng cường khả năng thấm hơi ẩm và không khí đã giảm ở các hình dạng mặt cắt mới lạ. Đặc tính truyền dẫn của vải là yếu tố chính ảnh hưởng đến sự thoải mái của quần áo và quyết định tiềm năng chức năng của quần áo. Sự phụ thuộc của mặt cắt ngang sợi với hệ số hình dạng (SF) khác nhau vào đặc tính truyền nhiệt, độ ẩm và không khí của vải được xác định trong trường hợp vải dệt thoi 100% polyester. Mật độ tuyến tính của mỗi sợi được giữ giống hệt nhau cho tất cả 12 sợi hình dạng mặt cắt ngang.
SF của mặt cắt ngang filament là một yếu tố quan trọng là yếu tố chính ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi truyền dẫn của các mẫu vải trong nhiều trường hợp. Mười hai hình dạng mặt cắt mới lạ khác nhau được coi là để tạo ra các loại vải polyester. Các loại vải làm từ sợi nhiều sợi có SF khác nhau cho thấy độ thấm hơi ẩm tương đối và tính thấm khí giảm khi SF tăng. Các hình dạng đa thùy, lục giác và dấu cộng được tạo thành một phần của Trang 7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI các hình dạng mặt cắt ngang mới lạ nhằm phát triển các loại vải có chỉ số thoải mái cao hơn.
Nghiên cứu này [3] tuy tiến hành khảo sát thêm nhiều mặt cắt ngang xơ polyester nhưng cũng chỉ đánh giá về tính thoải mái về nhiệt trên nền cấu trúc vải dệt thoi. Các chỉ tiêu cơ lý và tính tiện nghi trong vải chủ yếu về tính dẫn nhiệt của vải dệt thoi. Trong bài báo nghiên cứu này vẫn chưa đề cập đến việc ảnh hưởng của mặt cắt ngang xơ polyester đến tính chất về nhiệt của vải dệt kim đan ngang.3: Hình SEM mặt cắt ngang xơ polyeter trong nghiên cứu của B. Behera, Mukesh Kumar Singh [3] Trang 8 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI Nghiên cứu của M.
Renner [4] đã trình bày về sự ảnh hưởng của hình dạng cắt ngang sợi đối với các đặc tính bề mặt của vải. Vật liệu sử dụng là sợi ngắn polyester, với bốn hình dạng khác nhau: hình tròn, hình bầu dục, hình tứ giác và hình lục giác. Bốn hình dạng mặt cắt ngang xơ khác nhau, mỗi hình dạng có độ min khác nhau, một nhóm có độ mịn thấp (từ 1.6-2 dtex), và một nhóm độ min cao (từ 3. Tất cả đều cùng quy trình sản xuất, được đánh giá độ ma sát bề mặt vải dựa trên cấu trúc vải single jersey đơn giản trên cùng điều kiện.
Hành vi ma sát đã được đánh giá và một tiêu chí ma sát nhám được phát triển. Một phép đo gián tiếp về diện tích tiếp xúc thực đã thu được để cung cấp các đặc tính ma sát và nhám. Độ nhám ma sát của vải tăng tương ứng cùng với việc giảm diện tích tiếp xúc. Nghiên cứu của M.