Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Bùi Đức Lương (lớp K52A4, mã sinh viên 16D100272), dưới sự hướng dẫn của giảng viên Trịnh Đức Duy tại Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Thương mại (Hà Nội, năm 2020). Công trình thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh, tập trung vào loại hình nghiên cứu thực tiễn - khảo sát mô tả và phân tích định lượng kết hợp dữ liệu thứ cấp tại doanh nghiệp thương mại.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra những thách thức lớn đối với doanh nghiệp Việt Nam. Các rào cản nội tại bao gồm công cuộc cải cách hành chính còn chậm (thể chế, tổ chức bộ máy, thủ tục hành chính và tài chính công), sự bất ổn kinh tế vĩ mô, khó khăn trong huy động vốn và sự suy giảm sức mua của thị trường. Cùng với quá trình hiện đại hóa công nghệ trong sản xuất công nghiệp, nhu cầu đối với các sản phẩm vật liệu công nghiệp ngày càng gia tăng. Trong môi trường này, các tác động từ khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh và cơ quan quản lý Nhà nước diễn biến phức tạp, đòi hỏi các nhà quản trị phải theo dõi, dự báo và phản ứng linh hoạt để tránh nguy cơ thất bại.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về môi trường kinh doanh và môi trường kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đặc thù đến hoạt động quản trị kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vật liệu công nghiệp (TNHH VLCN) Cao Sơn trong giai đoạn 2016 - 2018; làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp quản trị và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị kinh doanh tại doanh nghiệp giai đoạn 2020 - 2025 trước các biến động của môi trường đặc thù.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh đặc thù tại Công ty TNHH VLCN Cao Sơn.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH VLCN Cao Sơn (trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh và chi nhánh hoạt động tại khu vực Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập và phân tích dữ liệu trong 3 năm tài chính (2016, 2017 và 2018).
  • Phạm vi nội dung: Tác động của các yếu tố môi trường đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh của doanh nghiệp cung cấp thiết bị điện và vật liệu công nghiệp trên địa bàn Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các khái niệm về môi trường kinh doanh và môi trường đặc thù, trích dẫn từ tài liệu học thuật của Nguyễn Chí Thành (2011), Môi trường kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê. Theo đó, môi trường đặc thù (môi trường ngành/môi trường tác nghiệp) là tập hợp các tác nhân ngoại cảnh trong ngành tác động trực tiếp đến tổ chức, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh, bao gồm 4 yếu tố cốt lõi:

  • Khách hàng: Yếu tố quyết định đầu ra, chi phối chủng loại sản phẩm, mức giá, số lượng hàng hóa bán ra và các chính sách chiến lược của doanh nghiệp. Văn bản phân loại khách hàng theo phạm vi địa lý, mục đích mua, đối tượng giao dịch, thành phần kinh tế, cơ cấu và mức độ quan hệ.
  • Nhà cung ứng: Các cá nhân, tổ chức cung ứng đầu vào (nguyên vật liệu, tài chính - tín dụng, nguồn nhân lực). Mức độ tác động phụ thuộc vào quyền lực thương lượng, tính chất độc quyền hoặc sự khan hiếm của hàng hóa.
  • Đối thủ cạnh tranh: Xem xét theo 4 cấp độ cạnh tranh trong marketing (cạnh tranh mong muốn, cạnh tranh giữa các loại sản phẩm khác nhau, cạnh tranh cùng loại sản phẩm) và phân loại đối thủ theo nhãn hiệu, cùng ngành, công dụng hoặc cạnh tranh chung.
  • Cơ quan hữu quan: Bao gồm cơ quan thông tin đại chúng, cơ quan quản lý Nhà nước (thuế, công an, Ủy ban nhân dân) và các tổ chức xã hội (Hội bảo vệ người tiêu dùng, hiệp hội ngành hàng), có vai trò thiết lập hành lang pháp lý, kiểm tra, giám sát hoặc điều tiết vĩ mô.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hai nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2016 - 2018), các tài liệu phân tích thị trường, báo cáo bán hàng của Phòng Kinh doanh tại công ty, kết hợp giáo trình quản trị học và thông tin internet.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bằng phiếu khảo sát: Sử dụng bảng câu hỏi đóng, câu hỏi xếp hạng/cho điểm và câu hỏi chọn nhiều đáp án, khảo sát trực tiếp các cán bộ quản trị và nhân viên trong công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Xây dựng câu hỏi ngắn gọn, phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo nhằm làm rõ nhận định, quan điểm điều hành đối với các tác động từ môi trường.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp tỷ lệ phần trăm từ kết quả khảo sát bảng hỏi, kết hợp phân tích đối sánh các chỉ tiêu tài chính để lượng hóa các tác động quản trị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về môi trường, môi trường đặc thù của doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống lý thuyết về môi trường kinh doanh và môi trường đặc thù của doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ nội dung tác động của 4 nhóm nhân tố: khách hàng (định đoạt sản phẩm, mức giá chấp nhận, sản lượng tiêu thụ và chiến lược tiếp cận); nhà cung cấp (ảnh hưởng đến chi phí đầu vào, tính liên tục của sản xuất, dòng tiền qua kênh ngân hàng và chất lượng nhân sự); đối thủ cạnh tranh (gây áp lực về giá đầu vào, thị phần, biên lợi nhuận và đòi hỏi đổi mới chiến lược xúc tiến); cơ quan hữu quan (tác động qua hệ thống chính sách, sự ổn định pháp lý, thủ tục hành chính và kiểm tra chuyên ngành). Cuối chương, tác giả khái quát ý nghĩa của việc nhận diện tính phức tạp và tính biến động của môi trường ngành, giúp nhà quản trị chủ động chuyển hóa thách thức thành cơ hội kinh doanh.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng ảnh hưởng của yếu tố môi trường đặc thù tới hoạt động quản trị kinh doanh tại Công ty TNHH VLCN Cao Sơn

Tác giả giới thiệu khái quát về Công ty TNHH VLCN Cao Sơn (tên giao dịch CAOSON IM CO.,LTD, thành lập ngày 01/11/2004 theo đăng ký tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh; Giám đốc: Lý Đạo Thành; Mã số thuế: 0303515953; địa chỉ: 61 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh). Ngành nghề kinh doanh chính là bán lẻ hình thức khác, chuyên phân phối các sản phẩm của tập đoàn DuPont và tập đoàn 3M (Mỹ) gồm: băng keo công nghiệp, giấy nhám, vải nhám, giấy, sản phẩm từ giấy, vật tư và thiết bị công nghiệp. Khách hàng truyền thống gồm: Sumitomo Electric, Panasonic, Samsung Electric, ABB, Nike, Adidas.

Bộ máy quản trị công ty có cấu trúc đơn giản, gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 bộ phận: Phòng Kinh doanh (hoạch định kinh doanh, marketing, giao dịch khách hàng), Phòng Kế toán (quản lý tài chính, hạch toán) và Bộ phận Giao nhận (kho bãi, bảo quản, vận chuyển hàng hóa).

Số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018 được tổng hợp như sau:

STT Chỉ tiêu (Đơn vị tính: Đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
1 Doanh thu thuần bán hàng và CCDV 107.285.510.307 159.254.279.177 155.515.952.271
2 Giá vốn hàng bán 87.310.464.781 130.133.770.600 130.101.245.252
3 Doanh thu tài chính 9.112.414 9.617.181 12.641.552
4 Chi phí tài chính 289.078.957 344.708.356 293.988.973
5 Chi phí bán hàng 5.255.780.149 8.136.023.740 7.648.970.902
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 12.283.375.443 17.342.547.329 15.432.227.294
7 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 2.158.923.391 3.306.846.333 2.052.161.402
8 Thu nhập khác 0 0 0
9 Chi phí khác 42.900.000 0 0
10 Lợi nhuận khác -42.900.000 0 0
11 Lợi nhuận sau thuế 1.650.498.245 2.645.477.066 1.641.729.122

Doanh thu thuần năm 2017 tăng trưởng 48,44% so với năm 2016; tuy nhiên năm 2018 giảm 2,35% (tương ứng giảm 3.738.326.906 đồng) do công ty đầu tư cơ sở vật chất, nhân sự tiếp cận chuyển đổi số 4.0 và chịu ảnh hưởng tiêu cực từ chiến tranh thương mại Mỹ - Trung.

Kết quả điều tra thực trạng môi trường đặc thù phản ánh:

  • Yếu tố khách hàng: Doanh thu phụ thuộc lớn vào nhóm khách hàng dự án (chiếm 60% doanh thu hàng năm theo báo cáo nội bộ; tỷ trọng trong cơ cấu khách hàng khảo sát là 65% dự án, 25% đại lý và 10% khách hàng cá nhân). Khảo sát mức độ ảnh hưởng cho thấy 34,4% đánh giá rất lớn, 29,4% đánh giá lớn. Rào cản phản hồi lớn nhất từ khách hàng là giá cả (40,8%), kiểu dáng mẫu mã (29,3%), chất lượng phục vụ (17%) và chất lượng sản phẩm (14,9%). Doanh nghiệp đối mặt với tình trạng chậm thanh toán từ các chủ thầu xây dựng và đại lý, làm giảm tốc độ quay vòng vốn.
  • Yếu tố nhà cung ứng: Nguồn hàng chủ yếu nhập khẩu từ Mỹ (DuPont, 3M), chịu tác động nặng nề khi tỷ giá hối đoái biến động. Tồn tại chênh lệch giá nhập khẩu từ 3% đến 8% giữa doanh nghiệp mới và doanh nghiệp lâu năm; các hợp đồng lớn chốt giá định kỳ 6 tháng một lần. Khó khăn lớn nhất từ nhà cung ứng là thời gian giao hàng (34%), điều kiện thanh toán và chất lượng hàng hóa (26%), biến động số lượng (4,04%). Nguồn vốn tín dụng phụ thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chịu áp lực lãi suất cao và thiếu chính sách ưu đãi cải tiến công nghệ.
  • Yếu tố đối thủ cạnh tranh: Các đối thủ trực tiếp gồm Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư H và T, Công ty TNHH MTV Thịnh Hợp, Công ty Băng keo Tấn Cường, Công ty Cổ phần Bảo hộ Lao động Việt Nam. 73,4% ý kiến khảo sát nhận định số lượng đối thủ là rất lớn. Khó khăn lớn nhất từ đối thủ là chính sách giá thấp (59%), kế đến là hoạt động xúc tiến bán (22%), công nghệ (19%) và chất lượng sản phẩm (9%). Lợi thế cạnh tranh của Cao Sơn nằm ở chất lượng sản phẩm (45,1%) và uy tín công ty (24,9%). Tình trạng hàng nhái, hàng giả (nhất là khẩu trang 3M trong đợt bùng phát dịch bệnh) gây phương hại nghiêm trọng đến thị phần.
  • Yếu tố cơ quan hữu quan: 53,7% đánh giá mối quan hệ ở mức bình thường, 20,5% đánh giá tốt, 13,7% rất tốt, nhưng có 12,1% nhận định mối quan hệ không tốt do những phiền hà về thủ tục hành chính, thuế, phòng cháy chữa cháy và kiểm tra chuyên ngành.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị kinh doanh tại Công ty TNHH VLCN Cao Sơn dưới tác động của yếu tố môi trường đặc thù

Tác giả trình bày phương hướng hoạt động giai đoạn 2020 - 2025 theo định hướng chung của Tổng công ty: duy trì tăng trưởng có lãi, bảo đảm việc làm và thu nhập cho người lao động.

  • Mục tiêu kinh tế cụ thể:

    • Nhịp độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt từ 6% đến 8%.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đạt từ 10% đến 12%.
    • Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng từ 16% đến 19%.
  • Các nhóm giải pháp quản trị đề xuất:

    • Giải pháp với khách hàng: Tổ chức nghiên cứu thị trường định kỳ; hoàn thiện hệ thống kênh phân phối; phân loại và thẩm định năng lực tài chính của khách hàng để hạn chế nợ đọng vốn; mở rộng các hình thức xúc tiến thương mại (tờ rơi, banner, mạng xã hội, phương tiện truyền thông) thay vì chỉ phụ thuộc vào website; đào tạo nâng cao kỹ năng cho đội ngũ chăm sóc khách hàng.
    • Giải pháp với nhà cung ứng: Lập bộ phận chuyên trách thu thập thông tin, thiết lập hồ sơ theo dõi nhà cung ứng; duy trì quan hệ truyền thống với đối tác Mỹ nhằm giữ ổn định nguồn hàng; chủ động tìm kiếm và hợp tác với các nhà cung ứng nội địa để giảm thiểu chi phí logistics, thuế và rủi ro tỷ giá.
    • Giải pháp với đối thủ cạnh tranh: Xây dựng hệ thống phân tích đối thủ cạnh tranh có cấu trúc (theo dõi biến động giá, chính sách chiết khấu, thị phần); kiểm soát nghiêm ngặt quy trình kiểm tra hàng xuất kho để bảo vệ thương hiệu; khai thác lợi thế chất lượng sẵn có và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong quản lý bán hàng.
    • Kiến nghị đối với Nhà nước: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý đồng bộ, minh bạch; thiết lập cơ chế đối thoại định kỳ hàng quý giữa chính quyền địa phương, trung ương với doanh nghiệp; đẩy mạnh cải cách thủ tục hải quan, rút ngắn thời gian thông quan hàng nhập khẩu; ban hành các gói tín dụng ưu đãi lãi suất và chính sách miễn giảm thuế xuất nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh thực trạng quản trị tại Công ty TNHH VLCN Cao Sơn thông qua số liệu cụ thể:

  • Phản ánh trung thực quy mô kinh doanh qua 3 năm: Doanh thu thuần đạt đỉnh 159,25 tỷ đồng năm 2017 (tăng 48,44% so với năm 2016) và giảm nhẹ về mức 155,51 tỷ đồng năm 2018; lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 1,65 tỷ đồng (2016), 2,64 tỷ đồng (2017) và 1,64 tỷ đồng (2018).
  • Lượng hóa các tỷ lệ khảo sát thực tế: Nhóm khách hàng dự án chi phối 60% doanh thu; 40,8% khách hàng phản hồi gay gắt về giá bán; 59% khó khăn từ đối thủ bắt nguồn từ việc cạnh tranh giá thấp; 34% khó khăn từ nhà cung ứng là thời gian giao hàng chậm trễ; 73,4% nhận định số lượng đối thủ cạnh tranh ở mức rất lớn.
  • Đóng góp ứng dụng: Đề tài đã chỉ rõ những mắt xích yếu kém trong quản trị nội bộ của công ty (kênh xúc tiến bán đơn điệu chỉ qua website, công tác thu hồi nợ đọng lỏng lẻo, phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn hàng nhập khẩu từ Mỹ) và xây dựng hệ thống giải pháp gắn với các chỉ tiêu định lượng giai đoạn 2020 - 2025 (tăng trưởng 6% - 8%/năm, tỷ suất sinh lời trên vốn 10% - 12%).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi khảo sát:

  • Dữ liệu tài chính và khảo sát thực nghiệm mới chỉ dừng lại ở mốc thời gian năm 2018, chưa phản ánh đầy đủ tác động sâu rộng của cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung trong các năm tiếp theo và sự bùng phát của đại dịch COVID-19 trong năm 2020.
  • Địa bàn khảo sát tập trung chủ yếu tại thị trường Hà Nội, chưa đối chiếu so sánh toàn diện với hiệu quả quản trị tại trụ sở chính ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Văn bản chưa công bố quy mô mẫu số tuyệt đối ($N$) của phiếu khảo sát cán bộ công nhân viên, làm hạn chế khả năng kiểm định độ tin cậy thống kê chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi đánh giá chuỗi cung ứng vật liệu công nghiệp đa chi nhánh trên toàn quốc; phân tích sâu hơn các giải pháp số hóa chuỗi cung ứng và quản trị khủng hoảng trước biến động địa chính trị toàn cầu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại: Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng trong việc vận dụng lý thuyết môi trường đặc thù vào một doanh nghiệp phân phối thương mại B2B thực tế.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về chuỗi cung ứng vật tư, thiết bị công nghiệp: Tham khảo phương pháp thiết kế câu hỏi khảo sát phân loại các tác nhân (khách hàng dự án, đại lý, nhà cung ứng ngoại, đối thủ cạnh tranh).
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp phân phối vật liệu công nghiệp: Tham khảo hệ thống bảng số liệu tài chính đối sánh (Bảng 2.1) và các giải pháp thực tế về quản trị công nợ khách hàng dự án và xây dựng danh mục nhà cung ứng thay thế trong nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách hàng của Công ty TNHH VLCN Cao Sơn được phân chia thành những nhóm nào và nhóm nào đóng vai trò chủ lực?
Khách hàng của công ty được phân thành 3 nhóm: nhóm khách hàng dự án (các công ty xây dựng, công trình nhà ở, khu công nghiệp), nhóm khách hàng đại lý (công ty thương mại, nhà phân phối mua sỉ bán lại cho dự án vừa và nhỏ) và nhóm khách hàng cá nhân. Nhóm khách hàng dự án đóng vai trò chủ lực, đóng góp tới 60% doanh thu hàng năm về sản phẩm vật liệu công nghiệp của công ty.

2. Nguyên nhân nào khiến doanh thu thuần của công ty sụt giảm trong năm 2018 sau khi tăng trưởng mạnh vào năm 2017?
Doanh thu thuần năm 2018 đạt 155.515.952.271 đồng, giảm 2,35% (tương đương 3.738.326.906 đồng) so với năm 2017. Tác giả chỉ ra nguyên nhân là do công ty tập trung nguồn vốn đầu tư cơ sở vật chất và đào tạo con người để tiếp cận xu thế công nghệ 4.0, kết hợp với các tác động tiêu cực phát sinh từ cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn hàng nhập khẩu.

3. Khó khăn lớn nhất mà công ty gặp phải từ phía các đối thủ cạnh tranh và nhà cung ứng là gì?
Theo kết quả điều tra, khó khăn lớn nhất từ đối thủ cạnh tranh là vấn đề giá cả (chiếm 59% ý kiến), do đối thủ áp dụng chính sách giá thấp cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu cao cấp của công ty. Đối với nhà cung ứng, rào cản lớn nhất là thời gian giao hàng (chiếm 34% ý kiến), kế đến là các điều kiện thanh toán và chất lượng hàng hóa không đồng đều (chiếm 26%).

4. Công ty TNHH VLCN Cao Sơn phân phối dòng sản phẩm của những tập đoàn nào và có những đối tác tiêu biểu nào?
Công ty là đối tác phân phối chính thức các sản phẩm của hai tập đoàn từ Mỹ là DuPont và 3M, tập trung vào băng keo công nghiệp, giấy nhám, vải nhám, vật tư và thiết bị công nghiệp. Khách hàng truyền thống của công ty gồm các tập đoàn lớn: Sumitomo Electric, Panasonic, Samsung Electric, ABB, Nike và Adidas.

5. Giai đoạn 2020 - 2025, công ty đặt ra những mục tiêu kinh tế định lượng cụ thể nào?
Doanh nghiệp đề ra 3 chỉ tiêu tài chính then chốt: nhịp độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt từ 6% đến 8%; tỷ suất lợi nhuận trên vốn đạt từ 10% đến 12%; thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng từ 16% đến 19%.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Bùi Đức Lương đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp lý luận quản trị học với phân tích thực tiễn tại Công ty TNHH VLCN Cao Sơn giai đoạn 2016 - 2018. Bằng các số liệu khảo sát và báo cáo tài chính cụ thể, công trình đã làm sáng tỏ áp lực từ 4 nhân tố môi trường đặc thù, đặc biệt là sự lệ thuộc vào nguồn hàng nhập khẩu từ Mỹ và rủi ro công nợ từ nhóm khách hàng dự án. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có cơ sở thực tế, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản trị doanh nghiệp thương mại vật liệu công nghiệp.