Nghiên cứu ảnh hưởng của sáng tạo của nhân viên đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở đồng bằng sông cửu long

Nghiên cứu ảnh hưởng của sáng tạo nhân viên đến kết quả kinh doanh doanh nghiệp tại đồng bằng sông Cửu Long, khám phá tiềm năng phát triển.

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

247
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÃM ƠN

TÓM TAT

ABSTRACT

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1. Mu ̣c tiêu chung

2.2. Mu ̣c tiêu cu ̣ thể

3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

4. PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Đối tượng nghiên cứu

4.2. Đối tượng khảo sát

4.3. Không gian nghiên cứu

4.4. Thời gian nghiên cứu

4.5. Phương pháp nghiên cứu

5. Ý NGHĨA VÀ PHÁT HIỆN CỦ A NGHIÊN CỨU

6. BO CỤC CỦ A LUẬN ÁN

7. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌ NH NGHIÊN CỨU

7.1. Sáng ta ̣o (Creativity)

7.2. Sự sáng ta ̣o của cá nhân trong tổ chức (Employee’s creativity)

7.3. Môi trường làm viê ̣c (Working environment)

7.4. Tính tự chủ (Self-control)

7.5. Phong cách tư duy sáng ta ̣o (Creative cognitive style)

7.6. Kế t quả hoa ̣t động kinh doanh (Firm performance)

8. Các lý thuyết nề n về sáng tạo

8.1. Các xu hướng tiế p cận

8.2. Lý thuyế t tiế p cận truyền thố ng của Gough

8.3. Lý thuyế t tiế p cận đổ i mới

9. LƯỢC KHÃO TÀI LIỆU

9.1. Các nhân tố thúc đẩ y sáng tạo

9.1.1. Động lực nội ta ̣i

9.1.2. Tự chủ trong công viê ̣c

9.1.3. Tự chủ trong sáng ta ̣o

9.1.4. Phong cách tư duy sáng ta ̣o

9.1.5. Môi trường làm viê ̣c

9.2. Các nhân tố khác trong mô hin ̀ h thúc đẩ y sáng ta ̣o

10. Đo lường kết quả hoạt đô ̣ng kinh doanh của doanh nghiêp̣

10.1. Đo lường kế t quả hoa ̣t động kinh doanh bằ ng các chỉ số mục tiêu (Objective measurment)

10.2. Đo lường kế t quả kinh doanh bằ ng bộ thang đo đánh giá cảm nhận (Perceptive measurement)

11. Ảnh hưởng của sáng tạo đến kết quả hoạt đô ̣ng kinh doanh của doanh nghiêp̣

12. ĐÁNH GIÁ CÁC TÀI LIỆU LƯỢC KHÃO

12.1. Đánh giá chung các tài liêụ lược khảo

12.2. Khoảng trống của các nghiên cứu trước

13. CÁC GIÃ THUYẾT VÀ MÔ HÌ NH NGHIÊN CỨU

14. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

14.1. QUY TRÌ NH NGHIÊN CỨU

14.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

14.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

14.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

14.2.2.1. Phương pháp thu thập số liê ̣u

15. NGHIÊN CỨU SƠ BỘ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THANG ĐO

15.1. Nghiên cứu định tính khám phá đề xuấ t thang đo sơ bô ̣

15.2. Nghiên cứu định tính khám phá điề u chỉnh thang đo sơ bô ̣

15.3. Nghiên cứu định lượng kiểm định thang đo sơ bô

16. KẾT QUÃ NGHIÊN CỨU VÀ THÃO LUẬN

16.1. BOI CÃNH KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC BSCL

16.2. ĐẶC ĐIỂM CỦ A DOANH NGHIỆP ĐƯỢC KHÃO SÁT

16.3. KẾT QUÃ NGHIÊN CỨU

16.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ SÁNG TẠO CỦ A NHÂN VIÊN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP LỚN Ở ĐBSCL

16.5. THÃO LUẬN KẾT QUÃ NGHIÊN CỨU

17. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUÃN TRI

17.1. HÀM Ý QUÃN TRI

17.2. NHỮ NG HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHÃO

DANH SÁCH BÃNG

DANH SÁCH HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TAT

18. CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

18.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Về Sáng Tạo Nhân Viên Tại ĐBSCL

Nguồn lực con người, đặc biệt là sự sáng tạo, đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng. Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và tri thức tạo ra áp lực cạnh tranh lớn, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới. Sáng tạo của nhân viên không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa có giải pháp hiệu quả để khuyến khích và thúc đẩy sáng tạo trong đội ngũ nhân viên. Nghiên cứu này tập trung vào việc khám phá và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sáng tạo của nhân viên và tác động của nó đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp lớn tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).

1.1. Tầm Quan Trọng Của Sáng Tạo Trong Doanh Nghiệp Hiện Nay

Trong môi trường kinh doanh đầy biến động, sáng tạo trở thành yếu tố sống còn giúp doanh nghiệp thích ứng và phát triển. Theo Mashall Egan (2005), môi trường làm việc năng động và khả năng khai thác tư duy sáng tạo là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh. Sáng tạo của nhân viên giúp doanh nghiệp tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới, cải tiến quy trình làm việc và giải quyết vấn đề hiệu quả hơn. Do đó, việc đầu tư vào sáng tạo là đầu tư vào tương lai của doanh nghiệp.

1.2. Thực Trạng Khuyến Khích Sáng Tạo Tại Các Doanh Nghiệp ĐBSCL

Mặc dù nhận thức được tầm quan trọng của sáng tạo, nhiều doanh nghiệp tại ĐBSCL vẫn gặp khó khăn trong việc xây dựng môi trường khuyến khích sáng tạo. Các rào cản có thể bao gồm văn hóa doanh nghiệp bảo thủ, thiếu nguồn lực đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển, hoặc thiếu cơ chế ghi nhận và khen thưởng sáng kiến của nhân viên. Nghiên cứu này sẽ đánh giá thực trạng này và đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện.

II. Thách Thức Thiếu Sáng Tạo Ảnh Hưởng Đến Kinh Doanh

Việc thiếu sáng tạo có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt. Doanh nghiệp có thể mất đi thị phần, giảm lợi nhuận và thậm chí đối mặt với nguy cơ phá sản. Sáng tạo không chỉ giúp doanh nghiệp tạo ra sản phẩm mới mà còn giúp cải thiện hiệu quả hoạt động, giảm chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ. Nghiên cứu này sẽ phân tích cụ thể những tác động tiêu cực của việc thiếu sáng tạo đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp tại ĐBSCL.

2.1. Hậu Quả Của Việc Thiếu Đổi Mới Trong Sản Phẩm Dịch Vụ

Khi doanh nghiệp thiếu sáng tạo trong việc phát triển sản phẩm và dịch vụ, họ có nguy cơ bị tụt hậu so với đối thủ cạnh tranh. Khách hàng có thể chuyển sang sử dụng sản phẩm và dịch vụ của các doanh nghiệp khác có tính năng ưu việt hơn hoặc đáp ứng nhu cầu tốt hơn. Điều này dẫn đến giảm doanh thu, mất thị phần và suy giảm lợi nhuận.

2.2. Ảnh Hưởng Đến Năng Suất Và Hiệu Quả Hoạt Động Doanh Nghiệp

Thiếu sáng tạo trong quy trình làm việc và quản lý có thể dẫn đến năng suất thấp và hiệu quả hoạt động kém. Nhân viên có thể cảm thấy nhàm chán, thiếu động lực và không có cơ hội để phát huy hết khả năng của mình. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ và khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

2.3. Mất Lợi Thế Cạnh Tranh Và Khả Năng Thích Ứng Thị Trường

Trong môi trường kinh doanh thay đổi liên tục, sáng tạo là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp thích ứng và duy trì lợi thế cạnh tranh. Doanh nghiệp thiếu sáng tạo có thể gặp khó khăn trong việc đối phó với các thách thức mới, tận dụng cơ hội và duy trì vị thế trên thị trường.

III. Phương Pháp Thúc Đẩy Sáng Tạo Nhân Viên Hiệu Quả Tại ĐBSCL

Để giải quyết vấn đề thiếu sáng tạo, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp hiệu quả để thúc đẩy sáng tạo trong đội ngũ nhân viên. Nghiên cứu này sẽ đề xuất một số phương pháp dựa trên kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn, bao gồm tạo môi trường làm việc khuyến khích sáng tạo, trao quyền tự chủ cho nhân viên, cung cấp đào tạo và phát triển kỹ năng sáng tạo, và xây dựng cơ chế ghi nhận và khen thưởng sáng kiến.

3.1. Xây Dựng Môi Trường Làm Việc Khuyến Khích Sáng Tạo

Môi trường làm việc đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sáng tạo. Doanh nghiệp cần tạo ra một môi trường cởi mở, thân thiện, nơi nhân viên cảm thấy thoải mái chia sẻ ý tưởng, thử nghiệm và chấp nhận rủi ro. Điều này có thể đạt được thông qua việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp khuyến khích sáng tạo, tạo không gian làm việc sáng tạo và cung cấp các công cụ hỗ trợ sáng tạo.

3.2. Trao Quyền Tự Chủ Cho Nhân Viên Trong Công Việc

Trao quyền tự chủ cho nhân viên là một cách hiệu quả để thúc đẩy sáng tạo. Khi nhân viên được tự do quyết định cách thức thực hiện công việc, họ có cơ hội để thử nghiệm các ý tưởng mới và tìm ra các giải pháp sáng tạo. Doanh nghiệp cần tin tưởng vào khả năng của nhân viên và cung cấp cho họ sự hỗ trợ cần thiết để thành công.

3.3. Đào Tạo Và Phát Triển Kỹ Năng Sáng Tạo Cho Nhân Viên

Kỹ năng sáng tạo có thể được học hỏi và phát triển thông qua đào tạo và thực hành. Doanh nghiệp nên cung cấp cho nhân viên các khóa đào tạo về tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề và làm việc nhóm. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng nên tạo cơ hội cho nhân viên tham gia các dự án sáng tạo và chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Các Yếu Tố Đến Sáng Tạo

Nghiên cứu này kế thừa mô hình lý thuyết về ba nhân tố ảnh hưởng đến sáng tạo của Amabile, kết hợp với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác như Eder và Sawyer (2008), Houghton và Dillello (1999), Oldham và Cummings (1996), Shalley và cộng sự (2004), Tierney và cộng sự (1999), Bùi Thị Thanh (2014). Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên phỏng vấn trực tiếp 749 nhân viên làm việc trong các phòng ban của các doanh nghiệp lớn tại ĐBSCL. Phương pháp phân tích bao gồm kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.

4.1. Mô Hình Nghiên Cứu Các Yếu Tố Tác Động Đến Sáng Tạo

Mô hình nghiên cứu tập trung vào các yếu tố như động lực nội tại, tự chủ trong sáng tạo, tự chủ trong công việc, phong cách tư duy sáng tạo và môi trường làm việc. Các yếu tố này được cho là có tác động tích cực đến sáng tạo của nhân viên và từ đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

4.2. Phương Pháp Phân Tích Dữ Liệu Nghiên Cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích thống kê hiện đại như Cronbach's alpha, EFA, CFA và SEM để kiểm định độ tin cậy và giá trị của thang đo, xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và đánh giá mức độ phù hợp của mô hình với dữ liệu thực tế.

V. Kết Quả Sáng Tạo Nhân Viên Tác Động Đến Kinh Doanh Như Thế Nào

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng động lực nội tại, tự chủ trong sáng tạo, tự chủ trong công việc, phong cách tư duy sáng tạo và môi trường làm việc có tác động tích cực đến sáng tạo của nhân viên. Sáng tạo của nhân viên cũng có ảnh hưởng tích cực đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp lớn tại ĐBSCL. Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tầm quan trọng của sáng tạo đối với sự thành công của doanh nghiệp.

5.1. Mức Độ Ảnh Hưởng Của Các Yếu Tố Đến Sáng Tạo Nhân Viên

Nghiên cứu xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sáng tạo của nhân viên. Kết quả cho thấy rằng động lực nội tại và tự chủ trong sáng tạo là hai yếu tố quan trọng nhất. Điều này cho thấy rằng doanh nghiệp cần tạo ra một môi trường làm việc nơi nhân viên cảm thấy đam mê với công việc và có quyền tự do thử nghiệm các ý tưởng mới.

5.2. Tác Động Của Sáng Tạo Đến Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh

Nghiên cứu chứng minh rằng sáng tạo của nhân viên có tác động tích cực đến các chỉ số kinh doanh như doanh thu, lợi nhuận và thị phần. Điều này cho thấy rằng việc đầu tư vào sáng tạo là một quyết định đúng đắn và mang lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp.

VI. Kết Luận Tương Lai Của Sáng Tạo Trong Doanh Nghiệp ĐBSCL

Nghiên cứu này cung cấp một cái nhìn tổng quan về vai trò của sáng tạo trong doanh nghiệp tại ĐBSCL và đề xuất các giải pháp để thúc đẩy sáng tạo. Trong tương lai, sáng tạo sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn khi doanh nghiệp phải đối mặt với những thách thức mới và cạnh tranh gay gắt hơn. Doanh nghiệp cần chủ động xây dựng môi trường khuyến khích sáng tạo và đầu tư vào phát triển kỹ năng sáng tạo cho nhân viên để đảm bảo sự thành công trong dài hạn.

6.1. Tóm Tắt Các Phát Hiện Chính Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sáng tạo của nhân viên và chứng minh tác động của sáng tạo đến kết quả kinh doanh. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các doanh nghiệp tại ĐBSCL để xây dựng chiến lược thúc đẩy sáng tạo hiệu quả.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Sáng Tạo Trong Doanh Nghiệp

Nghiên cứu này có thể được mở rộng để khám phá các yếu tố khác ảnh hưởng đến sáng tạo, chẳng hạn như văn hóa doanh nghiệp, lãnh đạo và chính sách của chính phủ. Ngoài ra, nghiên cứu cũng có thể tập trung vào các ngành công nghiệp cụ thể tại ĐBSCL để đưa ra các giải pháp phù hợp hơn.

06/06/2025
Nghiên cứu ảnh hưởng của sáng tạo của nhân viên đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở đồng bằng sông cửu long

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiêu. ̣ Chương này trình bày vấn đề nghiên cứu, mu ̣c tiêu, câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cũng như bố cu ̣c của luận án. Chương 2: Cơ sở lý luâ ̣n và mô hin ̀ h nghiên cứu. Chương 2 mô tả cơ sở lý thuyế t làm nền tảng để thực hiện luận án nghiên cứu thông qua lược khảo tài liệu về các nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đế n sáng tạo, ảnh hưởng của sáng tạo đế n kế t quả hoạt động kinh doanh.

Từ đó có cách tiế p cận đo lường các thang đo sáng tạo, thang đo các nhân tố ảnh hưởng đế n sáng tạo, và thang đo kế t quả hoạt động kinh doanh. Chương 3: Thiết kế nghiên cứu. Chương 3 phác thảo các thang đo lường, các khái niệm trong mô hình lý thuyế t, thiế t kế nghiên cứu và mô hình đề xuất cho luận án. Thiế t kế nghiên cứu bao gồm những nội dung về khung nghiên 8 cứu, cỡ mẫu, quá trình thu thập dữ liệu, kỹ thuật phân tích dữ liệu, phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu.

Nghiên cứu sơ bộ cũng được thảo luận ở chương 3 này. Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Chương 4 phân tích các nhân tố ảnh hưởng đế n sáng tạo của nhân viên trong các doanh nghiệp lớn ở đồng bằ ng sông Cửu Long, kiểm đinh ̣ Cronback‟s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳ ng đinh ̣ (CFA), đánh giá sự phù hợp của mô hình lý thuyế t bằ ng mô hình cấu trúc tuyế n tính (SEM), thảo luận kế t quả nghiên cứu, phân tích cấu trúc đa nhóm. Chương 5: Kết luâ ̣n và hàm ý quản trị.

Chương 5 tổ ng hợp những khám phá có ý nghĩa của nghiên cứu và đề xuất một số hàm ý quản tri ̣ nhằ m để các doanh nghiệp lớn ở đồng bằ ng sông Cửu Long tạo lập môi trường thúc đẩ y sáng tạo và nâng cao kế t quả hoạt động kinh doanh. Cuối cùng, luận án nêu rõ nhữn g hạn chế và gợi ý cho hướng nghiên cứu tiế p theo. 9 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Trong Chương 2 tác giả trình bày tóm tắ t một số tài liệu lược khảo về các nhân tố ảnh hưởng đế n sáng tạo, các mô hình nghiên cứu về sáng tạo của nhiều nghiên cứu trước. Bên cạnh đó, tác giả trình bày tóm tắ t các lược khảo về các nghiên cứu ảnh hưởng của sáng tạo đế n kế t quả hoạt động kinh doanh, làm cơ sở để xây dựng mô hình cho nghiên cứu này.

Trong mô hình nghiên cứu, tác giả đề xuất các nhân tố chính tác động tích cực đế n sáng tạo như nhân tố động lực nội tại, tự chủ trong công việc, tự chủ trong sáng tạo, phong cách tư duy sáng tạo, và môi trường làm việc.1 Sáng ta ̣o (Creativity) Theo Amabile (1996) thì sáng tạo là hoạt động tạo ra bất kỳ những gì vừa mang tính mới và tính lợi ích. Tính mới là tính khác biệt so với đối tượng cho trước, so với đối tượng cùng loại ra đời trước đó về mă ̣t thời gian (đối tượng tiền thân); tính lợi ích như tăng năng suất, tăng hiệu quả, tiế t kiệm, giảm giá thành, thuận tiện khi sử du ̣ng, thân thiện với môi trường,… tính ích lợi có thể mang đế n cho bản thân, cho gia đình, cho cộng đồng, cho nhân loại. Shalley (1991), Amabile (1996), Oldham và Cummings (1996), và Zhou (1998) đều cho rằ ng sự sáng tạo được xem như là sản xuất ra sản phẩ m mới hoă ̣c ý kiế n hữu ích liên quan đế n sản phẩ m, dich ̣ vu ̣, quy trình hoă ̣c thủ tục thực hiện. Bên cạnh đó, Simonton (2000) thì cho rằ ng sáng tạo là một đă ̣c điểm mà những người sáng tạo có hoă ̣c làm.

Các cá nhân sáng tạo có một số tính năng khác được phân biệt với đồng nghiệp ít sáng tạo hơn, họ có kiế n thức phong phú trong phạm vi có liên quan và phát triển kỹ năng; tìm thấy công việc có động cơ thúc đẩ y; họ có xu hướng độc lập, độc đáo, và chấp nhận rủi ro lớn; có nhiều ham muốn và sự cởi mở hơn cho những trải nghiệm mới (Amabile, 1996). Theo Zhou và George (2001), sự sáng tạo tại nơi làm việc được đinh ̣ nghĩa là việc tạo ra các ý tưởng, những giải pháp mới lạ và hữu ích. Couger (1995) thì cho rằ ng sáng tạo là khả năng phân biệt các mối quan hệ mới, kiểm tra các đối tượng từ cái nhìn ban đầ u, và hình thành khái niệm mới từ thông tin hiện có. 10 Zhou và Shalley (2003) cũng cho rằ ng sự sáng tạo còn có thể bao gồm các giải pháp giải quyế t vấn đề kinh doanh, sáng tạo chiế n lược kinh doanh hoă ̣c thay đổ i sáng tạo trong tiế n trình công việc.

Tóm lại, từ những khái niệm về sự sáng tạo của các nhà khoa học trong và ngoài nước cho ta thấy rằ ng, khái niệm sáng tạo qua thời gian và không gian cũng không thay đổ i, đó là đưa ra những ý tưởng, sản phẩ m hữu hình hay vô hình, quy trình, công việc,. có tính mới và tính hữu du ̣ng, hay cải tiế n những cái hiện đang có nhằ m giải quyế t tốt những vấn đề trong công việc.2 Sự sáng ta ̣o của cá nhân trong tổ chức (Employee’s creativity) Theo Woodman, Sawyer và Griffin (1993) thì sáng tạo của cá nhân trong tổ chức là việc tạo ra những sản phẩ m, thủ tu ̣c hay quá trình mới, hữu ích và có giá tri ̣cho tổ chức. Cũng theo Woodman và cộng sự (1993) sáng tạo của cá nhân trong tổ chức là việc tạo ra những sản phẩ m, thủ tu ̣c hay quá trình mới, hữu ích và có giá tri ̣ bởi các nhân viên làm việc với nhau trong một hệ thống xã hội phức tạp. Nhìn chung, các nhà nghiên cứu nhận đinh ̣ rằ ng hai yế u tố quan trọng để xem một hoạt động là sáng tạo trong tổ chức chính là tính mới và sự hữu ích đối với tổ chức (Dewett, 2004).

Vì vậy, các thuật ngữ “mới lạ”, “phù hợp” và “chấp nhận được” được sử du ̣ng rộng rãi trong các lý thuyế t (DiLiello và Houghton, 2006). Ngoài ra, Diliello và Houghton (2006) còn chia ra các cấp độ của sự sáng tạo như sáng tạo của cá nhân, sáng tạo của nhóm, và sáng tạo của tổ chức. Khác với Amabile, Diliello và cộng sự (2006) và Woodman cho rằ ng, không phải tất cả đổ i mới đều xuất phát từ việc ứng du ̣ng ý tưởng sáng tạo bên trong tổ chức. Ông cho rằ ng mă ̣c dù sự sáng tạo có thể tạo ra sản phẩ m, dich ̣ vu ̣, ý tưởng, quy trình mới mà được ứng du ̣ng thông qua sự đổ i mới nhưng sự đổ i mới còn có thể bao gồm việc sử du ̣ng sản phẩ m hoă ̣c quá trình đã có, bản thân sự đổ i mới còn được tạo ra từ các ý tưởng sáng tạo bên ngoài tổ chức.

Theo Amabile (1996, 1997, 1998); Olham và Cummings (1996); Shalley và Gilson (2004); Gouthier và Rhein (2011) thì sự sáng tạo của nhân viên trong tổ chức được hiểu là việc tạo ra những ý tưởng mới và có ích đối với tổ chức của nhân viên trong tổ chức đó, những ý tưởng đó nhằ m tạo ra sản phẩ m, dich ̣ vu ̣, quy trình mới hoă ̣c cải tiế n sản phẩ m, dich ̣ vu ̣ và quy trình hiện tại. Shalley và cộng sự (2004) thì cho rằ ng trong thời gian qua, sự sáng tạo trong tổ chức được đinh ̣ nghĩa là sự phát triển những ý tưởng về sản phẩ m, ứng ̣ vu ̣ hay quá trình mà nó (i) mới mẻ, và (ii) có sự hữu ích tiềm năng du ̣ng, dich đối với tổ chức đó. Một ý tưởng được xem là mới nế u ý tưởng đó mang tính độc 11 đáo hơn so với những ý tưởng hiện tại trong tổ chức. Một ý tưởng được xem là hữu ích khi ý tưởng đó có tiềm năng mang lại giá tri ̣trực tiế p hoă ̣c gián tiế p cho tổ chức, trong ngắ n hạn cũng như dài hạn (Shalley và cộng sự, 2004).

Nói tóm lại, sự sáng tạo của nhân viên trong tổ chức là một dạng hành vi chiụ ảnh hưởng của nhiều yế u tố từ bên trong của con người nhân viên, như động lực, kiế n thức, kỹ năng, cách tư duy, cách làm việc cho đế n các yế u tố môi trường bên ngoài như sự hỗ trợ từ tổ chức, khuyế n khích của tổ chức, các nguồn lực, hoạt động quản lý trong tổ chức. Một số tác giả khác còn chứng minh các yế u tố như phong cách lãnh đạo, cam kế t với tổ chức, đinh ̣ hướng khách hàng, giá tri ̣cá nhân cũng có ảnh hưởng nhất đinh ̣ đế n sự sáng tạo. Theo Schumpeter (2000) đinh ̣ nghĩa đổ i mới trong tổ chức là đinh ̣ hướng cho phát triển, bao gồm tạo ra những sản phẩ m mới, cải tiế n chất lượng sản phẩ m hiện có, sử du ̣ng quy trình công nghiệp mới, mở thi ̣ trường mới, cải tiế n nguồn nguyên liệu hoă ̣c các yế u tố đầ u vào mới, và cải tiế n cấu trúc của tổ chức. Amabile (1996); Amabile, Conti, Lazenby và Herron (1996) thì cho rằ ng, tất cả các đổ i mới đều bắ t đầ u bằ ng các ý tưởng sáng tạo, thực hiện một cách thành công các chương trình mới, sản xuất ra sản phẩ m, quy trình hoă ̣c dich ̣ vu ̣ mới lệ thuộc vào ý tưởng tốt của cá nhân hoă ̣c nhóm trong tổ chức.

Tuy nhiên trong thực tế , khái niệm sự sáng tạo và đổ i mới vẫn thường được dùng một cách thay thế lẫn nhau trong nghiên cứu lý thuyế t (Mostafa, 2005). Sáng tạo trong tổ chức (organizational creativity) là hành vi được tổ chức thực hiện các ý tưởng sáng tạo của cá nhân. Như vậy, sự đổ i mới có thể bắ t nguồn từ các ý tưởng sáng tạo bên trong, hoă ̣c bên ngoài tổ chức, đưa vào thực hiện một cách thành công các ý tưởng này.4 Động lực (Motivation) Nguồn nhân lực ngày nay đóng vai trò hế t sức quan trọng trong tổ chức, là nhân tố quyế t đinh ̣ cho sự thành công trong kinh doanh. Vấn đề động lực trong lao động là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản tri ̣ của doanh nghiệp, động lực thúc đẩ y người lao động hăng say công việc, góp phầ n nâng cao năng suất lao động sáng tạo (Nhandan, 2014).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Sáng Tạo Nhân Viên Đến Kết Quả Kinh Doanh Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long" khám phá mối liên hệ giữa sự sáng tạo của nhân viên và hiệu quả kinh doanh trong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long. Nghiên cứu chỉ ra rằng sự sáng tạo không chỉ giúp cải thiện quy trình làm việc mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc khuyến khích sáng tạo trong môi trường làm việc, từ đó nâng cao năng suất và sự hài lòng của nhân viên.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn knowledge sharing intention among employees in small and medium sized enterprises a case in ho chi minh city viet nam, nơi bàn về ý định chia sẻ kiến thức trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bên cạnh đó, tài liệu Cá giải pháp tạo động lực cho cán bộ công nhân viên chức tại viện khoa học và công nghệ mỏ luyện kim sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể để tạo động lực cho nhân viên. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến hoạt động đổi mới của nhân viên trong doanh nghiệp nghiên cứu, giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong việc thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự sáng tạo và hiệu quả công việc trong doanh nghiệp.