Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khoai lang (Ipomoea batatas (L.) Lam) là cây lương thực ngắn ngày có khả năng thích ứng sinh thái rộng, đầu tư thấp nhưng cho tiềm năng năng suất sinh học và năng suất kinh tế cao. Tại Việt Nam, khoai lang đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng vụ Đông trên đất hai vụ lúa tại các tỉnh miền Bắc và miền Trung, phục vụ nhu cầu làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu chế biến tinh bột. Tuy nhiên, năng suất khoai lang tại nhiều địa phương, trong đó có tỉnh Thái Nguyên, còn ở mức thấp (bình quân đạt 63,6 tạ/ha năm 2013, thấp hơn bình quân cả nước là 100,6 tạ/ha) do canh tác mang tính tự phát, thiếu quy hoạch và chế độ phân bón chưa hợp lý.

Việc lạm dụng phân khoáng vô cơ trong thời gian dài đã dẫn đến tình trạng tồn dư hóa chất trong đất, gây rửa trôi làm ô nhiễm nguồn nước mặt, ngấm xuống nước ngầm và làm suy giảm độ phì nhiêu của đất. Để phát triển nền nông nghiệp bền vững, việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh nhằm bổ sung dinh dưỡng, cải tạo tính chất lý - hóa - sinh học của đất và giảm thiểu lượng phân vô cơ là giải pháp kỹ thuật cần thiết. Phân hữu cơ vi sinh NTT là chế phẩm do Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên sản xuất và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận năm 2011. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Viết Nam tập trung giải quyết vấn đề xác định liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh NTT tối ưu nhằm nâng cao sinh trưởng và năng suất cho giống khoai lang Phú Lương tím trong điều kiện vụ Đông tại Thái Nguyên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Xác định lượng phân bón hữu cơ vi sinh NTT thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của giống khoai lang Phú Lương tím trong vụ Đông năm 2014.
  2. Theo dõi và đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển hình thái của khoai lang qua các công thức thí nghiệm.
  3. Xác định các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất củ tươi, năng suất thân lá, năng suất sinh khối và năng suất củ thương phẩm giữa các nghiệm thức phân bón.
  4. Đánh giá mức độ phát sinh và gây hại của một số đối tượng sâu bệnh hại chính (sâu đục thân, sâu khoang, bọ hà) trên các công thức thí nghiệm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống khoai lang Phú Lương tím và phân hữu cơ vi sinh NTT.
  • Phạm vi không gian: Trung tâm Thực hành - Thực nghiệm, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Vụ Đông, triển khai từ tháng 10/2014 đến tháng 02/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và quy chuẩn áp dụng

Nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học về sinh lý dinh dưỡng khoáng của cây có củ và vai trò cải tạo đất của chất hữu cơ cùng hệ vi sinh vật có ích:

  • Dinh dưỡng khoáng đa lượng (N, P, K): Đạm thúc đẩy sinh trưởng thân lá ban đầu; lân kích thích phân hóa mầm rễ và hình thành củ; kali giữ vai trò cốt lõi trong việc vận chuyển đường bột về củ, tăng khả năng chịu rét và chống đổ ngã. Theo Đinh Thế Lộc (1997), tỷ lệ phối hợp N:P:K tối ưu cho khoai lang là 2:1:3.
  • Phân hữu cơ vi sinh: Cung cấp mùn, acid humic và các chủng vi sinh vật (như chi Bacillus) có khả năng phân giải lân khó tan, cố định đạm, giải phóng dinh dưỡng từ từ, nâng cao hiệu quả hấp thu khoáng và hạn chế sâu bệnh từ đất.
  • Khung quy chuẩn: Đề tài áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống khoai lang (QCVN 01-60:2011/BNNPTNT) để thiết lập công thức đối chứng và quy chuẩn hóa phương pháp theo dõi các chỉ tiêu nông học.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Thí nghiệm đồng ruộng được thiết kế theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD - Randomized Complete Block Design) gồm 3 lần nhắc lại. Thí nghiệm bố trí 5 công thức nghiệm thức với liều lượng phân hữu cơ vi sinh NTT tăng dần trên cùng một nền phân vô cơ cố định:

  • Nền phân vô cơ chung cho tất cả các công thức: 60 kg N + 60 kg P2O5 + 90 kg K2O/ha.
  • Công thức 1 (CT1): Nền + 2,0 tấn phân NTT/ha.
  • Công thức 2 (CT2): Nền + 2,5 tấn phân NTT/ha.
  • Công thức 3 (CT3 - Đối chứng theo QCVN 01-60:2011): Nền + 3,0 tấn phân NTT/ha.
  • Công thức 4 (CT4): Nền + 3,5 tấn phân NTT/ha.
  • Công thức 5 (CT5): Nền + 4,0 tấn phân NTT/ha.

Quy mô ô thí nghiệm:

  • Kích thước ô: 2 luống x 5,0 m x 1,3 m = 13 m²/ô.
  • Tổng diện tích thí nghiệm: 15 ô x 13 m² = 195 m² (chưa bao gồm dải bảo vệ xung quanh).

Quy trình kỹ thuật canh tác:

  • Làm đất, lên luống đơn rộng 1,1 - 1,2 m, cao 0,35 - 0,45 m, rãnh rộng 0,3 - 0,4 m.
  • Mật độ trồng: 5 dây/mét dài luống, đặt dây giống nông dọc theo luống, lấp đất sâu 3 - 5 cm, để hở 3 lá ngọn.
  • Phương pháp bón phân: Bón lót 100% phân hữu cơ vi sinh NTT + 100% phân lân + 1/3 đạm + 1/3 kali; bón thúc lần 1 (sau trồng 20 - 25 ngày) bón 2/3 đạm còn lại kết hợp xới nhẹ, làm cỏ; bón thúc lần 2 (sau lần 1 từ 20 - 25 ngày) bón 2/3 kali còn lại kết hợp cày xả luống và vun vồng cao. Duy trì độ ẩm đất 65 - 75% trong thời kỳ phát triển củ và ngừng tưới 2 tuần trước khi thu hoạch.

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

  • Theo dõi các mốc sinh trưởng: Thời gian bén rễ hồi xanh (khi 70% số khóm phục hồi), thời gian phủ kín luống, thời gian hình thành củ (khi 70% thân phân cành cấp 1) và thời gian sinh trưởng tổng số (từ trồng đến thu hoạch khi 1/3 lá gốc chuyển vàng).
  • Đo đếm chỉ tiêu hình thái: Số cành cấp I, cấp II (sau trồng 80 ngày); đường kính thân chính (đo tại vị trí lá thứ 8 - 10 tính từ ngọn); động thái tăng trưởng chiều dài thân chính định kỳ 10 ngày/lần từ ngày thứ 20 đến ngày thứ 90.
  • Các chỉ tiêu năng suất: Đo đếm trên 5 cây ngẫu nhiên giữa luống và toàn ô để tính số củ/cây, khối lượng trung bình củ (g), năng suất thân lá tươi (tấn/ha), năng suất củ tươi (tấn/ha), năng suất sinh khối (tổng năng suất thân lá và năng suất củ tươi), tỷ lệ củ thương phẩm (củ có chiều dài ≥ 10 cm, đường kính ≥ 2 cm, không sâu bệnh).
  • Điều tra sâu bệnh: Đếm tỷ lệ cây/khóm bị hại do sâu đục thân, sâu khoang và bọ hà (Cylas formicarius) ở thời điểm thu hoạch.
  • Xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm được xử lý thống kê sinh học trên phần mềm chuyên ngành IRRISTAT và Microsoft Excel, kiểm định sai khác giữa các giá trị trung bình bằng chỉ số LSD ở mức ý nghĩa p < 0,05 và hệ số biến động CV%.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tiềm năng phát triển cây khoai lang trong nền nông nghiệp nhiệt đới, thực trạng lạm dụng phân bón vô cơ và giá trị của phân bón hữu cơ vi sinh trong cải tạo đất. Xác định mục đích tìm kiếm liều lượng phân bón NTT phù hợp nhất với điều kiện vụ Đông tại Thái Nguyên, đồng thời nêu rõ ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dẫn liệu cho công tác giảng dạy, nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở kỹ thuật thâm canh khoai lang cho nông dân vùng Trung du miền núi phía Bắc.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước:

  • Nguồn gốc thực vật học và phân bố của cây khoai lang (Ipomoea batatas họ Convolvulaceae, thể lục bội 2n = 6x = 90), lịch sử di thực từ Châu Mỹ sang Châu Âu, Châu Á và Việt Nam.
  • Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới (giai đoạn 2009 - 2013 đạt diện tích xấp xỉ 8,1 - 8,9 triệu ha, sản lượng trên 100 - 110 triệu tấn) và tại Việt Nam (diện tích giảm từ 150,8 nghìn ha năm 2010 xuống 135,9 nghìn ha năm 2013, năng suất bình quân 10,03 tấn/ha).
  • Tình hình sản xuất tại Thái Nguyên giai đoạn 2009 - 2013 với diện tích biến động quanh mức 6,1 - 7,3 nghìn ha và năng suất đạt 57,5 - 63,6 tạ/ha.
  • Tổng quan về nhu cầu dinh dưỡng đa lượng N, P, K và vai trò của phân hữu cơ vi sinh; trích dẫn các kết quả khảo nghiệm sử dụng phân hữu cơ bón lót tại Đại học Vinh (2012 - 2013), nghiên cứu của Phùng Huy (1980) và các hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp & PTNT. Giới thiệu nguồn gốc và đặc điểm của chế phẩm phân hữu cơ vi sinh NTT do Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nghiên cứu.

Phần 3: Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết về vật liệu thực nghiệm (giống khoai lang Phú Lương tím, phân hữu cơ vi sinh NTT), địa điểm và thời gian triển khai từ tháng 10/2014 đến tháng 2/2015 tại Trung tâm Thực hành - Thực nghiệm. Mô tả cấu trúc thí nghiệm gồm 5 công thức ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 3 lần lặp lại, diện tích mỗi ô 13 m². Quy chuẩn hóa toàn bộ các biện pháp kỹ thuật canh tác (lên luống, mật độ 5 dây/m luống, kỹ thuật bón lót, bón thúc 2 lần, tưới tiêu, vun xới) và hệ thống hóa các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng, cấu thành năng suất, phân loại phẩm cấp củ, mức độ nhiễm sâu bệnh cùng phương pháp tính toán thống kê trên IRRISTAT và Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày và thảo luận toàn diện các số liệu thực nghiệm thu được:

  1. Các chỉ tiêu sinh trưởng: Tỷ lệ sống của các công thức đạt mức cao (96,58% - 98,50%), chứng minh sức sống và khả năng tái sinh mạnh của giống. Liều lượng phân hữu cơ vi sinh NTT có ảnh hưởng rõ rệt đến tốc độ phát triển: CT5 và CT4 có thời gian bén rễ hồi xanh nhanh nhất (13 - 14 ngày, so với CT1 là 16 ngày), thời gian phủ luống ngắn nhất (53 ngày, so với CT1 là 58 ngày) và thời gian bắt đầu hình thành củ sớm nhất (52 - 53 ngày, so với CT1 là 59 ngày). Tất cả các công thức đều có thời gian sinh trưởng tổng số là 130 ngày.
  2. Đặc điểm hình thái và phân cành: Bón tăng cường phân NTT thúc đẩy khả năng đâm nhánh và phát triển thân. Sau trồng 80 ngày, số cành cấp I đạt cao nhất ở CT5 (4,8 cành) và CT4 (4,6 cành), cành cấp II đạt 5,7 cành (ở cả CT4 và CT5), vượt trội có ý nghĩa so với đối chứng CT3 (4,5 cành cấp I và 5,3 cành cấp II) và CT1 (3,6 cành cấp I và 5,1 cành cấp II). Đường kính thân tăng dần theo lượng phân bón, đạt lớn nhất ở CT5 (0,67 cm) và CT4 (0,66 cm), thấp nhất ở CT1 và CT2 (0,53 cm). Chiều dài thân chính sau 90 ngày đạt cao nhất ở CT5 (230,4 cm) và CT4 (226,1 cm), khác biệt có ý nghĩa thống kê so với CT1 (218,8 cm).
  3. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất: Thể hiện sự tương tác rõ rệt giữa mức phân bón và hiệu quả tạo củ. CT4 (3,5 tấn NTT/ha) đạt số củ/cây cao nhất (4,0 củ/cây) và khối lượng trung bình củ lớn nhất (169,1 g/củ). Năng suất củ tươi đạt cao nhất ở CT4 với 20,7 tấn/ha (vượt đối chứng CT3 là 3,5 tấn/ha), tiếp theo là CT5 (18,5 tấn/ha), CT3 (17,2 tấn/ha), CT2 (14,7 tấn/ha) và thấp nhất là CT1 (13,2 tấn/ha). Năng suất thân lá tăng liên tục theo mức phân bón, đạt cao nhất ở CT5 (17,8 tấn/ha) và CT4 (16,9 tấn/ha).
  4. Năng suất sinh khối và củ thương phẩm: CT4 đạt năng suất sinh khối cao nhất (37,6 tấn/ha) và năng suất củ thương phẩm cao nhất (15,9 tấn/ha). Ở CT5, mặc dù lượng phân bón cao hơn nhưng năng suất củ thương phẩm (14,6 tấn/ha) và năng suất sinh khối (36,3 tấn/ha) lại thấp hơn CT4 do dinh dưỡng dư thừa kích thích thân lá phát triển mạnh hơn tích lũy củ.
  5. Khả năng chống chịu sâu bệnh: Tỷ lệ sâu đục thân (6,33% - 8,67%), sâu khoang (4,33% - 6,33%) và bọ hà (9,33% - 12,33%) có xu hướng giảm nhẹ ở các công thức bón lượng phân NTT cao hơn, trong đó CT4 và CT5 có tỷ lệ hại thấp nhất.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết các phát hiện thực nghiệm về liều lượng phân bón hữu cơ vi sinh NTT; khẳng định công thức bón 3,5 tấn NTT/ha là công thức tối ưu cho hiệu quả sinh trưởng, năng suất và phẩm cấp củ; đề xuất khuyến cáo áp dụng cho sản xuất tại địa phương và mở rộng khảo nghiệm ở các vụ tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu theo dõi chính của thí nghiệm

Chỉ tiêu theo dõi CT1 (2,0 tấn NTT) CT2 (2,5 tấn NTT) CT3 (Đ/C: 3,0 tấn NTT) CT4 (3,5 tấn NTT) CT5 (4,0 tấn NTT) LSD0,05 CV (%)
Tỷ lệ sống (%) 96,58 97,33 98,50 98,00 97,67 - -
Thời gian bén rễ hồi xanh (ngày) 16 15 14 14 13 - -
Thời gian phủ luống (ngày) 58 57 55 53 53 - -
Thời gian hình thành củ (ngày) 59 57 55 53 52 - -
Số cành cấp I sau 80 ngày (cành) 3,6 4,1 4,5 4,6 4,8 4,5 0,36
Số cành cấp II sau 80 ngày (cành) 5,1 5,2 5,3 5,7 5,7 3,7 0,37
Đường kính thân sau 80 ngày (cm) 0,53 0,53 0,61 0,66 0,67 2,7 0,30
Chiều dài thân sau 90 ngày (cm) 218,8 221,4 223,2 226,1 230,4 5,09 1,20
Số củ/cây (củ) 2,9 3,3 3,6 4,0 3,7 0,38 5,80
Khối lượng trung bình củ (g) 149,1 152,0 159,5 169,1 165,4 2,19 0,70
Năng suất thân lá tươi (tấn/ha) 14,1 14,9 16,0 16,9 17,8 0,32 1,10
Năng suất củ tươi (tấn/ha) 13,2 14,7 17,2 20,7 18,5 2,09 6,60
Năng suất sinh khối (tấn/ha) 27,3 29,6 33,2 37,6 36,3 1,97 3,20
Năng suất củ thương phẩm (tấn/ha) 8,1 8,8 12,7 15,9 14,6 0,39 1,70
Tỷ lệ sâu đục thân (%) 8,67 8,00 7,33 7,00 6,33 - -
Tỷ lệ sâu khoang (%) 6,33 6,00 5,33 4,33 4,33 - -
Tỷ lệ bọ hà (%) 12,33 11,33 11,33 9,33 10,00 - -

Kết luận thực nghiệm và đóng góp kỹ thuật

  1. Xác định ngưỡng phân bón tối ưu: Nghiên cứu chứng minh liều lượng 3,5 tấn phân hữu cơ vi sinh NTT/ha kết hợp nền vô cơ (60 kg N + 60 kg P2O5 + 90 kg K2O) là công thức đạt hiệu quả cao nhất trên mọi chỉ tiêu kinh tế: năng suất củ tươi đạt 20,7 tấn/ha (vượt 20,3% so với đối chứng), năng suất củ thương phẩm đạt 15,9 tấn/ha (vượt 25,2% so với đối chứng) và năng suất sinh khối đạt 37,6 tấn/ha.
  2. Hiện tượng bão hòa dinh dưỡng ở mức bón cao: Kết quả chỉ ra khi tăng liều lượng lên 4,0 tấn NTT/ha (CT5), năng suất thân lá tiếp tục tăng (17,8 tấn/ha) nhưng năng suất củ tươi (18,5 tấn/ha) và củ thương phẩm (14,6 tấn/ha) lại sụt giảm so với CT4. Điều này cung cấp bằng chứng thực nghiệm về việc bón thừa đạm hữu cơ làm thiên lệch quá trình đồng hóa sang thân lá thay vì tích lũy chất khô vào củ.
  3. Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận đã kiểm chứng và cụ thể hóa quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-60:2011 trên đối tượng giống địa phương (Phú Lương tím) tại vùng sinh thái Thái Nguyên; xác nhận chế phẩm phân hữu cơ vi sinh NTT có khả năng thay thế và cải thiện hiệu lực so với phân chuồng truyền thống trong việc rút ngắn thời gian hồi xanh, tăng cường phân cành và hạn chế tỷ lệ bọ hà hại củ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thí nghiệm mới được tiến hành trong phạm vi 01 vụ sản xuất (vụ Đông năm 2014 - đầu năm 2015) tại một địa điểm duy nhất (Trung tâm Thực hành - Thực nghiệm, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) trên một loại đất nhất định. Chưa đánh giá được biến động năng suất qua nhiều chu kỳ thời tiết khác nhau và chưa phân tích chi tiết các chỉ tiêu hóa sinh trong củ (hàm lượng tinh bột, đường tổng số, tồn dư nitrat).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả đề nghị tiếp tục lặp lại thí nghiệm trong các vụ Đông tiếp theo nhằm khẳng định tính ổn định của công thức phân bón 3,5 tấn NTT/ha; mở rộng khảo nghiệm trên các loại đất khác nhau tại các huyện phía Nam tỉnh Thái Nguyên (như Phổ Yên, Phú Bình) để hoàn thiện quy trình khuyến nông cho giống khoai lang Phú Lương tím.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Nông học, Trồng trọt, Khoa học Đất và Bảo vệ Thực vật; cán bộ khuyến nông và kỹ thuật viên nông nghiệp tại các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp thiết kế và bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) chuẩn hóa trên cây có củ.
    • Hệ thống phương pháp theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học, cách đo đếm đường kính thân, chiều dài dây định kỳ và phân loại phẩm cấp củ thương phẩm theo QCVN 01-60:2011.
    • Cơ sở dữ liệu định lượng về liều lượng phân hữu cơ vi sinh bón lót và quy trình bón thúc cân đối N-P-K cho khoai lang lấy củ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giống khoai lang và loại phân hữu cơ vi sinh cụ thể được sử dụng trong nghiên cứu là gì?

Thí nghiệm sử dụng giống khoai lang Phú Lương tím (giống củ vỏ tím, ruột tím) và phân hữu cơ vi sinh NTT do Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên sản xuất (được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận năm 2011).

2. Công thức đối chứng (CT3) trong thí nghiệm được thiết lập dựa trên căn cứ nào và liều lượng bao nhiêu?

Công thức đối chứng (CT3) được xây dựng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống khoai lang (QCVN 01-60:2011/BNNPTNT), với liều lượng: 60 kg N + 60 kg P2O5 + 90 kg K2O + 3,0 tấn phân hữu cơ vi sinh NTT/ha.

3. Công thức nào cho năng suất củ thương phẩm cao nhất và số liệu cụ thể là bao nhiêu?

Công thức 4 (Nền + 3,5 tấn phân NTT/ha) cho năng suất củ thương phẩm cao nhất, đạt 15,9 tấn/ha, cao hơn công thức đối chứng CT3 (12,7 tấn/ha) là 3,2 tấn/ha và cao hơn công thức CT1 (8,1 tấn/ha) là 7,8 tấn/ha (khác biệt có ý nghĩa ở mức tin cậy 95%, LSD0,05 = 0,39 tấn/ha).

4. Tại sao công thức 5 (bón 4,0 tấn NTT/ha) có năng suất thân lá cao nhất nhưng năng suất củ lại thấp hơn công thức 4?

Công thức 5 có năng suất thân lá tươi đạt cao nhất (17,8 tấn/ha), nhưng năng suất củ tươi chỉ đạt 18,5 tấn/ha và củ thương phẩm đạt 14,6 tấn/ha (thấp hơn CT4 tương ứng là 20,7 tấn/ha và 15,9 tấn/ha). Nguyên nhân do lượng phân bón quá cao kích thích thân lá sinh trưởng quá mức, tiêu hao dinh dưỡng quang hợp vào sinh khối xanh làm giảm khả năng vận chuyển và tích lũy vật chất khô về củ.

5. Phương pháp bón phân theo các giai đoạn sinh trưởng được tác giả bố trí như thế nào?

Quy trình bón cho 1 ha được chia làm 3 đợt: bón lót toàn bộ 100% phân hữu cơ vi sinh NTT, 100% phân lân cùng 1/3 đạm và 1/3 kali; bón thúc lần 1 sau khi trồng 20 - 25 ngày với toàn bộ 2/3 lượng đạm còn lại kết hợp làm cỏ, vun nhẹ; bón thúc lần 2 sau thúc lần một 20 - 25 ngày với toàn bộ 2/3 lượng kali còn lại kết hợp cày xả luống và vun vồng cao.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Viết Nam đã tiến hành thực nghiệm đồng ruộng nghiêm túc, đúng quy chuẩn chuyên ngành nhằm đánh giá ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh NTT đến giống khoai lang Phú Lương tím vụ Đông tại Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu đã xác định được công thức tối ưu về mặt nông học và kinh tế là mức bón 3,5 tấn phân hữu cơ vi sinh NTT/ha kết hợp nền phân khoáng (60 kg N + 60 kg P2O5 + 90 kg K2O/ha), mang lại năng suất củ tươi 20,7 tấn/ha và năng suất củ thương phẩm 15,9 tấn/ha. Đây là tài liệu thực nghiệm có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu tin cậy cho kỹ thuật thâm canh cây khoai lang bền vững tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc.