Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây ớt cay (Capsicum frutescens L.) thuộc họ Cà (Solanaceae) là một trong những loại cây rau gia vị có giá trị kinh tế và giá trị dinh dưỡng cao, được trồng phổ biến tại nhiều vùng sinh thái nông nghiệp ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Trong quả ớt chứa nhiều hợp chất quan trọng như đường, đạm, caroten (tiền vitamin A), các vitamin nhóm B ($B_1$, $B_2$), vitamin C và đặc biệt là alkaloid capsaicin (hoặc capsisin) tạo vị cay đặc trưng, được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp chế biến thực phẩm, y học và quốc phòng.

Trong kỹ thuật canh tác cây trồng nói chung và cây ớt nói riêng, phân bón là yếu tố quyết định trực tiếp đến quá trình sinh trưởng và năng suất thu hoạch. Trong đó, đạm (N) là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu tham gia vào cấu tạo của diệp lục, protein, axit amin, enzyme và các vitamin, đóng vai trò thúc đẩy sự phát triển thân lá, kích thích phân cành và hình thành năng suất. Tuy nhiên, việc bón thừa hoặc thiếu phân đạm đều dẫn đến những tác động tiêu cực: thiếu đạm làm cây sinh trưởng kém, còi cọc, ít hoa ít quả; thừa đạm làm cây phát triển thân lá quá mức, trì hoãn ra hoa, dễ đổ ngã và tăng nguy cơ nhiễm sâu bệnh hại, đồng thời gây lãng phí chi phí đầu tư của người nông dân.

Tại huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận, đất sản xuất chủ yếu có sa cấu thịt pha cát và sét, nghèo dinh dưỡng tổng số. Do đó, việc nghiên cứu xác định liều lượng phân đạm thích hợp nhằm xây dựng quy trình bón phân cân đối, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích là yêu cầu thực tiễn cấp bách. Từ cơ sở đó, tác giả Nguyễn Thiện Dương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp kỹ sư ngành Nông học tại Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh với đề tài: "Ảnh hưởng của các mức phân đạm đến sinh trưởng, năng suất cây ớt (Capsicum frutescens L.) tại huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Xác định được lượng phân đạm thích hợp cho cây ớt sinh trưởng tốt, phát triển mạnh, đạt năng suất cao và mang lại hiệu quả kinh tế tối ưu trong điều kiện canh tác tại địa phương.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  1. Bố trí thí nghiệm đồng ruộng chính quy theo khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD) để khảo nghiệm 5 mức phân đạm khác nhau.
  2. Theo dõi, thu thập và xử lý thống kê các chỉ tiêu về đặc điểm sinh trưởng (chiều cao cây, đường kính thân chính, số cành cấp 1), các giai đoạn phát triển (ngày ra hoa, ngày bắt đầu thu hoạch) và tình hình phát sinh sâu bệnh hại.
  3. Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất lý thuyết, năng suất thực thu và hiệu suất sử dụng phân đạm ở các nghiệm thức.
  4. Lượng toán và so sánh hiệu quả kinh tế (tổng chi, tổng thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận) của các mức phân đạm thử nghiệm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống ớt chỉ thiên lai F1 TN378 do Công ty TNHH - TM Trang Nông phân phối, kết hợp với các liều lượng phân đạm Urea (46,3% N).
  • Phạm vi không gian: Ruộng thí nghiệm tại xã Tân Phúc, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận, trên nền đất có thành phần cơ giới thịt pha cát và sét.
  • Phạm vi thời gian: Vụ Thu Đông, từ tháng 08 đến tháng 11 năm 2023.
  • Giới hạn đề tài: Thí nghiệm chỉ khảo sát 5 mức phân đạm trên một giống ớt F1 TN378 trong một vụ; giới hạn theo dõi ở 6 đợt thu hoạch quả (chu kỳ 5 ngày/lần trong vòng 30 ngày); không phân tích các chỉ tiêu phẩm chất quả, đặc điểm hình thái quả và không phân tích tính chất lý hóa đất sau thí nghiệm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tài liệu sử dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở lý thuyết về sinh vật học cây ớt (Capsicum frutescens L.) họ Cà (Solanaceae), các giai đoạn sinh trưởng phát triển (nảy mầm, cây con, hồi xanh, phân cành, ra hoa, đậu quả và chín), cùng các nghiên cứu sinh lý dinh dưỡng khoáng N-P-K-Ca (Đường Hồng Dật, 2002; Mai Thị Phương Anh, 1996, 1999). Cơ sở thực tiễn tham chiếu các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia bao gồm:

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống ớt: QCVN 01-64:2011/BNNPTNT.
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống ớt: QCVN 01-96:2012/BNNPTNT.
  • Phương pháp thu thập mẫu đất: TCVN 7538-2:2005.
  • Phương pháp điều tra sâu bệnh hại trên đồng ruộng: TCVN 13268-2:2021.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm đơn yếu tố được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên (Randomized Complete Block Design - RCBD), gồm 3 lần lặp lại với 5 nghiệm thức phân đạm:
    • Nghiệm thức 1 (NT1): 80 kg N/ha
    • Nghiệm thức 2 (NT2): 100 kg N/ha
    • Nghiệm thức 3 (NT3 - Đối chứng): 120 kg N/ha (mức bón đối chứng theo quy chuẩn)
    • Nghiệm thức 4 (NT4): 140 kg N/ha
    • Nghiệm thức 5 (NT5): 160 kg N/ha
  • Nền phân bón chung (tính cho 1 ha): 15 tấn phân chuồng ủ hoai, 80 kg $\text{P}_2\text{O}_5$ (tương đương 500 kg super lân Lâm Thao 16% $\text{P}_2\text{O}_5$, 10% S), 140 kg $\text{K}_2\text{O}$ (tương đương 233 kg phân Kali Phú Mỹ 61% $\text{K}_2\text{O}$) và 600 kg vôi bột (vôi Xuân Đào 85% CaO). Nguồn đạm sử dụng là phân Urea Phú Mỹ (46,3% N, biuret 1%, độ ẩm 0,4%).
  • Quy mô và mật độ thí nghiệm:
    • Tổng số ô thí nghiệm: 15 ô (5 nghiệm thức $\times$ 3 lần lặp lại).
    • Diện tích mỗi ô: 14 $\text{m}^2$ ($10\text{ m} \times 1,4\text{ m}$). Khoảng cách giữa các ô là 0,5 m; khoảng cách giữa các lần lặp lại là 1,0 m.
    • Mật độ trồng: Khoảng cách hàng cách hàng 70 cm, cây cách cây 40 cm; trồng hàng đôi 2 hàng/ô $\times$ 25 cây/hàng = 50 cây/ô (mật độ tương đương 35.714 cây/ha). Tổng số cây thí nghiệm là 750 cây; tổng diện tích khu thí nghiệm là 348,8 $\text{m}^2$.
  • Quy trình kỹ thuật áp dụng:
    • Gieo ươm cây con trên khay nhựa 104 lỗ với hỗn hợp giá thể đất sạch, xơ dừa, tro trấu và phân chuồng mục (tỷ lệ thể tích 2:2:1).
    • Đất thí nghiệm được cày bừa tơi xốp, lên liếp cao 20 cm và phủ màng phủ nông nghiệp.
    • Bón lót: Toàn bộ phân chuồng, lân, vôi + $1/3$ lượng đạm (N) + $1/3$ lượng kali ($\text{K}_2\text{O}$).
    • Bón thúc: $2/3$ lượng đạm và kali còn lại được chia đều bón thúc 4 lần kết hợp xới vun vào các thời điểm 25, 45, 70 và 100 ngày sau trồng (NST).
    • Quản lý dịch hại: Sử dụng Boxing 99.99EW (Profenofos, Phoxim, Lambda-cyhalothrin) trừ rầy mềm, bọ trĩ; Sago-super 3GR (Chlorpyrifos Methyl) trừ kiến, sùng đất; Ridomil Gold 68WG (Metalaxyl M 40 g/kg, Mancozeb 640 g/kg) phòng trừ bệnh thán thư và héo chết cây.
  • Phương pháp thu thập chỉ tiêu:
    • Chỉ tiêu sinh trưởng: Đo định kỳ 10 ngày/lần trên 10 cây cố định ở 2 hàng giữa của mỗi ô (trừ các cây đầu hàng bảo vệ), gồm chiều cao cây (từ 10 đến 70 NST), đường kính thân chính tại vị trí cách gốc 5 cm (từ 30 đến 70 NST), số cành cấp 1 (từ 30 đến 70 NST).
    • Chỉ tiêu phát triển: Ngày ra hoa (khi 50% số cây trên ô xuất hiện hoa đầu tiên), ngày bắt đầu thu hoạch lứa quả đầu tiên.
    • Tỉ lệ sâu bệnh: Tỷ lệ cây bị bệnh héo xanh (Pseudomonas solanacearum) và xoăn lá do virus.
    • Cấu thành năng suất và năng suất: Khối lượng trung bình 1 quả (g), số quả/cây, khối lượng quả/cây (g), khối lượng quả/ô (kg), năng suất lý thuyết (tấn/ha), năng suất thực thu (tấn/ha), hiệu suất sử dụng phân đạm (kg quả/kg N).
    • Hiệu quả kinh tế: Tổng chi đầu tư, tổng thu (tính theo giá bán thực tế 30.000 đồng/kg), lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận (Lợi nhuận / Tổng chi).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thô được tổng hợp bằng Microsoft Excel. Phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định phân hạng trung bình LSD (Least Significant Difference có hiệu chỉnh Bonferroni) ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ và $\alpha = 0,01$ bằng phần mềm R phiên bản 4.3 (sử dụng thư viện agricolae).

Nguồn dữ liệu

  • Mẫu đất thí nghiệm tầng mặt (0 - 20 cm) được lấy và phân tích tại Viện Nghiên cứu Công nghệ Sinh học & Môi trường.
  • Số liệu thời tiết khí tượng (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, số giờ nắng) từ tháng 08 đến tháng 11/2023 do Trạm Khí tượng Thủy văn thị xã La Gi cung cấp.
  • Số liệu diện tích, năng suất, sản lượng ớt thế giới và Việt Nam trích xuất từ cơ sở dữ liệu FAOSTAT (2023).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật toàn diện các nghiên cứu trong và ngoài nước về cây ớt và chế độ dinh dưỡng khoáng:

  • Phân loại và đặc điểm sinh thái: Cây ớt cay (Capsicum frutescens L.) thuộc bộ Solanales, họ Solanaceae, chi Capsicum. Cây sinh trưởng thích hợp ở nhiệt độ ngày/đêm $25/18^\circ\text{C}$, độ ẩm đồng ruộng $70 - 80%$. Đất thích hợp là đất thịt nhẹ, giàu canxi, thoát nước tốt.
  • Các giai đoạn sinh trưởng: Gồm giai đoạn nảy mầm (8 - 10 ngày sau gieo), cây con (30 - 40 ngày), hồi xanh (5 - 7 ngày sau trồng), phân cành (20 - 25 NST), ra hoa (40 - 45 NST), ra quả và chín (ra quả đợt 1 ở 50 - 60 NST, thu hoạch đợt 1 ở 90 - 100 NST, các đợt tiếp theo kéo dài trên 110 NST).
  • Tình hình sản xuất: Theo FAOSTAT (2021), sản lượng ớt toàn cầu đạt 36.286,84 nghìn tấn; trong đó Châu Á chiếm tỷ trọng lớn nhất với 24,65 triệu tấn (67,9%), Châu Đại Dương thấp nhất với 0,16%. Tại Việt Nam (giai đoạn 2018 - 2021), diện tích gieo trồng dao động từ 67,11 đến 68,41 nghìn ha, năng suất đạt 1,43 - 1,49 tấn/ha và sản lượng đạt 98,38 - 100 nghìn tấn.
  • Vai trò của phân đạm và các kết quả nghiên cứu trước: Tổng hợp các công trình của Nguyễn Duy Thịnh (2016), Nguyễn Thị Ánh Nguyệt (2011), Nguyễn Trần Diễm Hương (2017), Nguyễn Phan Bảo Trân (2018), Nguyễn Kim Thủy (2016), Vũ Văn Khuê (2018), Rizvi Islam (2018), Puja Subedi (2023), Nisar (2002), Abhishek (2015), Khan (2010), Shib SanKar Roy (2008) và Niaz Ahmed Wahocho (2016). Các kết quả đều khẳng định liều lượng bón tối ưu phụ thuộc lớn vào điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu từng vùng và đặc tính của từng giống.

Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết điều kiện thực hiện thí nghiệm, vật liệu, bố trí mặt bằng và quy trình thao tác:

  • Đặc điểm khí hậu và đất đai khu thí nghiệm: Trong thời gian thí nghiệm (tháng 08 - 11/2023), nhiệt độ trung bình dao động từ $27,3^\circ\text{C}$ đến $28,8^\circ\text{C}$, độ ẩm không khí trung bình đạt $86 - 87%$, tổng lượng mưa tháng 8 đạt 286,8 mm, tháng 9 đạt 231,8 mm, tháng 10 đạt 189,4 mm và tháng 11 giảm còn 11,0 mm. Kết quả phân tích mẫu đất ghi nhận: thành phần cơ giới gồm 68,97% cát, 8,93% thịt, 22,10% sét (sa cấu thịt pha cát và sét); $\text{pH}{\text{H}2\text{O}} = 6,37$; hàm lượng chất hữu cơ (OM) đạt 0,68%; dung tích hấp phụ $\text{CEC} = 2,3\text{ meq}/100\text{g}$; đạm tổng số ($N{\text{ts}}$) 0,09%; lân tổng số ($P{\text{ts}}$) 0,03%; kali tổng số ($K_{\text{ts}}$) 0,08%. Đất có phản ứng ít chua nhưng hàm lượng hữu cơ và dinh dưỡng khoáng tổng số đều ở mức thấp.
  • Thiết kế thí nghiệm và quản lý canh tác: Mô tả cấu trúc 15 ô thí nghiệm theo sơ đồ khối RCBD, quy trình gieo ươm bằng khay 104 lỗ, kỹ thuật phủ màng nông nghiệp, định mức bón lót và 4 đợt bón thúc tại 25, 45, 70, 100 NST, các công thức toán học tính năng suất và hạch toán kinh tế, các câu lệnh xử lý mô hình phân tích phương sai ANOVA và trắc nghiệm phân hạng LSD trong môi trường R 4.3.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương này phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm qua 4 nhóm chỉ tiêu chính:

1. Nhóm chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển

  • Chiều cao cây: Ở tất cả các thời điểm theo dõi (10, 20, 30, 40, 50, 60 và 70 NST), việc bón các mức phân đạm khác nhau từ 80 đến 160 kg N/ha không tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($F_{\text{tính}}$ không có ý nghĩa ở mức $\alpha = 0,05$). Tại 10 NST, chiều cao cây đạt 9,6 - 10,0 cm; giai đoạn 20 - 50 NST cây tăng trưởng nhanh (đạt 36,6 - 38,4 cm ở 50 NST); đến 70 NST, chiều cao tăng chậm lại và dao động từ 44,6 cm (mức 100 kg N/ha) đến 45,7 cm (mức 140 kg N/ha), nghiệm thức 160 kg N/ha đạt 45,4 cm.
  • Đường kính thân chính: Tại các thời điểm từ 30 đến 70 NST, không có sự sai khác có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức. Ở 30 NST, đường kính thân đạt 4,8 - 5,9 mm; đến 70 NST đạt 10,4 - 11,6 mm (nghiệm thức 160 kg N/ha đạt 11,3 mm).
  • Số cành cấp 1: Dao động từ 5,8 - 6,1 cành/cây ở 30 NST và tăng lên 7,8 - 8,1 cành/cây ở 70 NST (nghiệm thức 160 kg N/ha đạt 7,8 cành/cây), khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
  • Thời gian phát triển: Thời gian nở hoa giữa các nghiệm thức dao động hẹp từ 25,2 đến 26,2 NST; thời gian bắt đầu thu hoạch quả dao động từ 74,3 NST (mức 160 kg N/ha) đến 75,8 NST (mức 80 kg N/ha), không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

2. Tình hình sâu bệnh hại

Trong suốt quá trình thí nghiệm, ruộng được thăm đồng thường xuyên và phòng trừ kịp thời nên bệnh thán thư và sâu hại chính (bọ trĩ, sâu xanh đục quả) không xuất hiện thành dịch gây hại. Hai loại bệnh xuất hiện rải rác gồm:

  • Bệnh héo xanh (Pseudomonas solanacearum): Tỷ lệ cây bị bệnh dao động từ 1,0% (mức 160 kg N/ha) đến 2,0% (mức 80 kg N/ha), khác biệt không có ý nghĩa thống kê ($F_{\text{tính}} = 1,0^{\text{ns}}$, hệ số biến động $\text{CV} = 49,1%$).
  • Bệnh xoăn lá do virus: Tỷ lệ cây bị bệnh dao động từ 1,3% (mức 140 kg N/ha) đến 2,1% (mức 120 kg N/ha đối chứng), khác biệt không có ý nghĩa thống kê ($F_{\text{tính}} = 0,3^{\text{ns}}$, $\text{CV} = 60,5%$).

3. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

Phân bón đạm thể hiện ảnh hưởng rõ rệt và có ý nghĩa thống kê cao đối với các yếu tố năng suất:

  • Khối lượng trung bình 1 quả: Dao động từ 3,4 đến 3,5 g/quả, không có sự sai khác thống kê giữa các mức đạm.
  • Số quả trung bình trên cây: Nghiệm thức bón 160 kg N/ha đạt số quả cao nhất (60,7 quả/cây), khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức $\alpha = 0,01$ so với mức 80 kg N/ha (56,7 quả/cây) và mức 100 kg N/ha (57,6 quả/cây), nhưng khác biệt không có ý nghĩa so với mức 140 kg N/ha (60,4 quả/cây) và mức đối chứng 120 kg N/ha (58,6 quả/cây).
  • Khối lượng quả trên cây: Nghiệm thức 160 kg N/ha đạt cao nhất (207,9 g/cây), tương đương mức 140 kg N/ha (206,7 g/cây) và 120 kg N/ha (201,6 g/cây), nhưng cao hơn có ý nghĩa thống kê so với mức 80 kg N/ha (187,6 g/cây) và 100 kg N/ha (185,6 g/cây).
  • Khối lượng quả trên ô: Nghiệm thức 160 kg N/ha đạt 8,4 kg/ô, sai khác có ý nghĩa so với mức 100 kg N/ha (6,8 kg/ô).
  • Năng suất lý thuyết (NSLT): Dao động từ 7,0 đến 7,6 tấn/ha; mức 160 kg N/ha cho NSLT cao nhất (7,6 tấn/ha), khác biệt có ý nghĩa ở mức $\alpha = 0,01$ so với mức 80 kg N/ha (7,1 tấn/ha) và mức 100 kg N/ha (7,0 tấn/ha).
  • Năng suất thực thu (NSTT): Nghiệm thức bón 160 kg N/ha đạt năng suất thực thu cao nhất là 6,0 tấn/ha, sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức $\alpha = 0,05$ so với nghiệm thức 100 kg N/ha (4,9 tấn/ha), và cao hơn nghiệm thức 80 kg N/ha (5,1 tấn/ha), 120 kg N/ha (5,5 tấn/ha), 140 kg N/ha (5,8 tấn/ha).
  • Hiệu suất sử dụng phân đạm: Có xu hướng giảm dần khi tăng lượng phân đạm bón vào đất, đạt cao nhất ở mức 80 kg N/ha (63,8 kg quả/kg N) và giảm xuống 37,5 kg quả/kg N ở mức 160 kg N/ha.

4. Hiệu quả kinh tế

Với giá bán bình quân 30.000 đồng/kg quả tươi, hạch toán kinh tế cho thấy:

  • Tổng chi phí đầu tư cho 1 ha ớt dao động từ 117.200.000 đồng/ha (mức 80 kg N/ha) đến 120.300.000 đồng/ha (mức 160 kg N/ha).
  • Tổng thu nhập dao động từ 150.000.000 đồng/ha (mức 100 kg N/ha) đến 180.000.000 đồng/ha (mức 160 kg N/ha).
  • Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận đạt giá trị cao nhất ở nghiệm thức bón 160 kg N/ha với lợi nhuận thu được là 59.700.000 đồng/ha và tỷ suất lợi nhuận đạt 0,49. Thấp nhất là nghiệm thức bón 100 kg N/ha với lợi nhuận 31.700.000 đồng/ha và tỷ suất lợi nhuận đạt 0,27.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

Bảng tổng hợp dưới đây khái quát toàn bộ các chỉ tiêu cấu thành năng suất, năng suất và hiệu quả kinh tế thu thập từ thực nghiệm 5 mức phân đạm trên giống ớt F1 TN378:

Mức phân đạm (kg N/ha) KLTB 1 quả (g/quả) Số quả TB/cây (quả/cây) KL quả/cây (g/cây) KL quả/ô (kg/ô) Năng suất lý thuyết (tấn/ha) Năng suất thực thu (tấn/ha) Hiệu suất phân đạm (kg quả/kg N) Tổng chi (nghìn đồng/ha) Tổng thu (nghìn đồng/ha) Lợi nhuận (nghìn đồng/ha) Tỷ suất lợi nhuận
NT1 (80) 3,5 $56,7^\text{b}$ $187,6^\text{b}$ $7,1^\text{ab}$ $7,1^\text{b}$ $5,1^\text{ab}$ 63,8 117.200 153.000 35.800 0,30
NT2 (100) 3,4 $57,6^\text{b}$ $185,6^\text{b}$ $6,8^\text{b}$ $7,0^\text{b}$ $4,9^\text{b}$ 49,0 118.300 150.000 31.700 0,27
NT3 (120 - ĐC) 3,4 $58,6^\text{ab}$ $201,6^\text{ab}$ $7,7^\text{ab}$ $7,2^\text{ab}$ $5,5^\text{ab}$ 45,8 119.000 165.000 46.000 0,39
NT4 (140) 3,4 $60,4^\text{a}$ $206,7^\text{a}$ $8,1^\text{ab}$ $7,5^\text{a}$ $5,8^\text{a}$ 41,4 119.600 174.000 54.400 0,45
NT5 (160) 3,4 $60,7^\text{a}$ $207,9^\text{a}$ $8,4^\text{a}$ $7,6^\text{a}$ $6,0^\text{a}$ 37,5 120.300 180.000 59.700 0,49
$F_{\text{tính}}$ $0,8^\text{ns}$ $3,3^*$ $2,7^*$ $2,5^*$ $7,3^{**}$ $6,4^*$ - - - - -
CV (%) 1,5 1,4 2,7 5,8 2,1 5,8 - - - - -

(Ghi chú: Trong cùng một cột, các chữ cái đi kèm khác nhau thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê; ns: không có ý nghĩa; *: khác biệt có ý nghĩa ở mức $\alpha = 0,05$; **: khác biệt có ý nghĩa ở mức $\alpha = 0,01$).

Đề xuất và kiến nghị kỹ thuật

  • Trong điều kiện đất thịt pha cát và sét tại xã Tân Phúc, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận, khuyến cáo áp dụng mức bón phân đạm 160 kg N/ha (tương đương khoảng 346 kg Urea/ha) trên nền phân hữu cơ và khoáng cân đối (15 tấn phân chuồng + 80 kg $\text{P}_2\text{O}_5$ + 140 kg $\text{K}_2\text{O}$ + 600 kg vôi bột/ha).
  • Quy trình bón phân đạm và kali nên được chia thành bón lót ($1/3$) và bón thúc ($2/3$) chia đều làm 4 đợt vào các thời điểm 25, 45, 70 và 100 NST kết hợp vun xới và tưới giữ ẩm thường xuyên.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm chính xác về phản ứng sinh trưởng, mức độ phát sinh sâu bệnh và các chỉ tiêu năng suất của giống ớt chỉ thiên F1 TN378 đối với 5 thang liều lượng phân đạm trên loại đất thịt pha cát và sét tại Bình Thuận.
  • Xác định được liều lượng phân đạm bón tối ưu (160 kg N/ha) giúp nông hộ địa phương tối ưu hóa năng suất thực thu (đạt 6,0 tấn/ha qua 6 đợt thu hoạch) và nâng cao hiệu quả kinh tế với tỷ suất lợi nhuận đạt 0,49.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Thí nghiệm mới chỉ được tiến hành trong một vụ duy nhất (vụ Thu Đông 2023) trên một địa bàn cụ thể (xã Tân Phúc, huyện Hàm Tân), do đó chưa đánh giá được đầy đủ biến động theo mùa vụ và thời tiết các năm khác nhau.
  • Do thời gian thực hiện đề tài có hạn (ngắn hơn chu kỳ khai thác thực tế của giống ớt), số liệu năng suất mới chỉ ghi nhận và giới hạn ở 6 đợt thu hoạch quả đầu tiên (trong vòng 30 ngày).
  • Đề tài chưa tiến hành phân tích các chỉ tiêu sinh hóa về phẩm chất quả (hàm lượng đường, vitamin C, hàm lượng chất cay capsaicin) cũng như chưa phân tích đánh giá sự thay đổi đặc tính lý hóa, độ phì của đất sau khi kết thúc thí nghiệm.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục khảo sát, thử nghiệm các mức phân đạm ở các thời vụ gieo trồng khác nhau (vụ Đông Xuân, vụ Xuân Hè) và mở rộng trên các loại đất khác nhau trong tỉnh Bình Thuận.
  • Bổ sung các chỉ tiêu đánh giá về chất lượng quả thương phẩm, tỷ lệ quả loại 1, hàm lượng capsaicin và theo dõi trọn vẹn toàn bộ các đợt thu hoạch trong suốt chu kỳ sinh trưởng của cây ớt.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Nông học, Khoa học Cây trồng, Bảo vệ Thực vật, cũng như cán bộ khuyến nông và người nông dân trực tiếp canh tác ớt tại khu vực duyên hải Nam Trung Bộ.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình kỹ thuật đồng bộ từ khâu gieo ươm trên khay 104 lỗ, làm đất lên liếp cao 20 cm có phủ bạt màng phủ nông nghiệp, chế độ bón phân lót và 4 đợt bón thúc định kỳ.
    • Phương pháp bố trí thí nghiệm khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD), kỹ thuật lấy mẫu và theo dõi chỉ tiêu nông học chuẩn hóa theo các quy chuẩn QCVN 01-64:2011/BNNPTNT và QCVN 01-96:2012/BNNPTNT.
    • Quy trình phân tích thống kê nông học thực nghiệm, phân tích phương sai ANOVA và trắc nghiệm LSD phân hạng trung bình xử lý bằng ngôn ngữ thống kê R (gói agricolae).
    • Dữ liệu chi tiết về chi phí đầu tư nông nghiệp và phương pháp hạch toán kinh tế sản xuất ớt trên quy mô 1 ha.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng giống ớt nào và các mức phân đạm khảo nghiệm cụ thể là bao nhiêu?
Nghiên cứu sử dụng giống ớt chỉ thiên lai F1 TN378 do Công ty TNHH - TM Trang Nông phân phối. Năm mức phân đạm được thử nghiệm bao gồm: 80 kg N/ha (NT1), 100 kg N/ha (NT2), 120 kg N/ha (NT3 - Đối chứng theo quy chuẩn), 140 kg N/ha (NT4) và 160 kg N/ha (NT5). Nguồn phân đạm sử dụng là Urea Phú Mỹ có hàm lượng đạm tổng số đạt 46,3% N.

2. Đặc tính lý hóa của đất tại khu vực thí nghiệm ở xã Tân Phúc, huyện Hàm Tân có đặc điểm gì?
Kết quả phân tích mẫu đất tại Viện Nghiên cứu Công nghệ Sinh học & Môi trường cho thấy đất có thành phần cơ giới gồm 68,97% cát, 8,93% thịt và 22,10% sét (sa cấu thịt pha cát và sét). Đất có phản ứng ít chua với $\text{pH}_{\text{H}_2\text{O}} = 6,37$, dung tích hấp phụ $\text{CEC} = 2,3\text{ meq}/100\text{g}$, hàm lượng chất hữu cơ thấp ($0,68%$), hàm lượng đạm tổng số ($0,09%$), lân tổng số ($0,03%$) và kali tổng số ($0,08%$) đều ở mức nghèo.

3. Phân đạm có ảnh hưởng như thế nào đến các chỉ tiêu sinh trưởng thân lá của cây ớt trong thí nghiệm?
Qua các thời điểm theo dõi định kỳ từ 10 đến 70 ngày sau trồng (NST), sự sai khác về liều lượng phân đạm từ 80 đến 160 kg N/ha không làm thay đổi có ý nghĩa thống kê đối với chiều cao cây (ở 70 NST đạt 44,6 - 45,7 cm), đường kính thân chính (ở 70 NST đạt 10,4 - 11,6 mm) và số cành cấp 1 (ở 70 NST đạt 7,8 - 8,1 cành/cây).

4. Mức phân đạm nào cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất?
Nghiệm thức bón 160 kg N/ha (NT5) mang lại kết quả tốt nhất: số quả trên cây đạt 60,7 quả/cây, khối lượng quả đạt 207,9 g/cây, năng suất lý thuyết đạt 7,6 tấn/ha, năng suất thực thu đạt 6,0 tấn/ha (qua 6 đợt thu hoạch), lợi nhuận thuần đạt 59.700.000 đồng/ha và tỷ suất lợi nhuận đạt mức cao nhất là 0,49.

5. Kỹ thuật bón phân thúc trong quy trình thí nghiệm được thực hiện như thế nào?
Ngoại trừ lượng bón lót ban đầu ($1/3$ N và $1/3$ $\text{K}_2\text{O}$), lượng phân đạm và kali còn lại ($2/3$) được chia đều bón thúc làm 4 lần kết hợp xới vun tại các thời điểm sinh trưởng cụ thể: lần 1 ở 25 NST, lần 2 ở 45 NST, lần 3 ở 70 NST và lần 4 ở 100 NST.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thiện Dương đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra thông qua thí nghiệm đồng ruộng chuẩn hóa RCBD tại huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận. Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng mức bón phân đạm 160 kg N/ha trên nền phân chuồng, lân, kali và vôi cân đối giúp cây ớt chỉ thiên F1 TN378 đạt các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu cao nhất (6,0 tấn/ha qua 6 đợt thu), đem lại lợi nhuận 59,7 triệu đồng/ha với tỷ suất lợi nhuận 0,49. Đây là cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng phục vụ hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác ớt cay trên nhóm đất thịt pha cát và sét tại địa phương.