Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây ăn quả có múi, đặc biệt là cây quýt Đường Canh (còn gọi là Cam Đường Canh), là cây trồng có giá trị kinh tế cao, đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho người sản xuất nông nghiệp. Tại xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội – một vùng bán sơn địa đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng – diện tích trồng quýt Đường Canh không ngừng mở rộng. Tuy nhiên, đặc thù đất đai tại địa phương chủ yếu là đất gò đồi đá sỏi, tầng canh tác mỏng, khả năng giữ nước và giữ phân kém, dễ bị rửa trôi. Thực tiễn sản xuất cho thấy từ vụ quả thứ 3 trở đi, cây thường xuất hiện hiện tượng quả bé dần, tỷ lệ khô xốp cao, làm suy giảm năng suất và chất lượng thương phẩm.

Nguyên nhân kỹ thuật chính được xác định là do quy trình canh tác chủ yếu bón phân vào đất, thiếu sự bổ sung kịp thời các nguyên tố trung và vi lượng trong giai đoạn quả sinh trưởng và phát triển. Việc cung cấp dinh dưỡng khoáng qua lá dạng hòa tan là giải pháp kỹ thuật bổ sung vi lượng nhanh chóng với hiệu suất hấp thu cao, song người dân địa phương còn gặp nhiều khó khăn trong việc lựa chọn loại phân bón lá phù hợp giữa nhiều chế phẩm thương mại trên thị trường.

Khóa luận tốt nghiệp ngành Nông Lâm Kết Hợp của sinh viên Nguyễn Thị Lan (Trường Đại học Lâm nghiệp, 2013) được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến năng suất và chất lượng quýt Đường Canh, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất tại điểm nghiên cứu và các khu vực có điều kiện sinh thái tương tự.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển quả quýt Đường Canh tại điểm nghiên cứu.
    2. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá đến năng suất, chất lượng quả quýt Đường Canh tại điểm nghiên cứu.
    3. Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng một số loại phân bón lá trong sản xuất quýt Đường Canh.
    4. Lựa chọn loại phân bón lá thích hợp nhất cho quýt Đường Canh tại điểm nghiên cứu.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Phân tích điều kiện khí tượng khu vực nghiên cứu vụ quả 2012; phân tích ảnh hưởng của các công thức phân bón lá đến động thái tăng trưởng kích thước, động thái rụng/nứt quả, năng suất lý thuyết, năng suất thực thu, chất lượng cảm quan và thời gian chín; tính toán hiệu quả kinh tế và đề xuất quy trình sử dụng.
  • Đối tượng nghiên cứu: Cây quýt Đường Canh 7 tuổi (bước vào vụ quả thứ 4).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
    • Thời gian: Vụ quả năm 2012 – 2013 (theo dõi từ giai đoạn sau đậu quả 150 ngày đến khi thu hoạch).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở sinh học

Cây cam quýt (Rutaceae, phân họ Aurantioideae) có yêu cầu khắt khe về điều kiện ngoại cảnh và cân bằng dinh dưỡng. Quá trình sinh trưởng của quả phụ thuộc trực tiếp vào các nguyên tố đa lượng (N, P, K), trung lượng (Ca, Mg, S) và vi lượng (Zn, B, Cu, Fe, Mn, Mo). Theo các nghiên cứu sinh lý thực vật, lá cây ngoài chức năng quang hợp và thoát hơi nước còn có khả năng hấp thu dinh dưỡng khoáng thông qua khí khổng và các khoảng gian bào với tốc độ di chuyển hướng ngọn - gốc đạt khoảng 30 cm/giờ. Phân bón lá dạng hòa tan cho phép cây hấp thu tới 95% lượng dinh dưỡng cung cấp, hiệu quả hấp thu cao gấp 8 – 10 lần so với bón vào đất nghèo dinh dưỡng hoặc đất đồi dốc bị rửa trôi.

Các nguyên tố vi lượng giữ vai trò đặc thù trong giai đoạn phát triển quả: Bo (B) và Canxi (Ca) liên kết thành tế bào, chống rụng quả non và hạn chế nứt quả; Kẽm (Zn) thúc đẩy tổng hợp axit amin Triptophan (tiền chất của auxin); Đồng (Cu), Sắt (Fe) và Mangan (Mn) tham gia xúc tác enzym và quang hợp, giúp quả tăng kích thước, mỏng vỏ, tăng độ ngọt và giảm tỷ lệ khô xốp.

Phương pháp bố trí thí nghiệm thực địa

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn (Completely Randomized Design - CRD) với 4 công thức, mỗi công thức lặp lại 3 lần, mỗi lần lặp tương ứng với 1 cây mẫu. Tổng số cây thí nghiệm là 12 cây, được tuyển chọn đồng đều về tuổi cây (7 tuổi), tình trạng sinh trưởng và lịch sử chăm sóc.

Ký hiệu Tên công thức xử lý Thành phần dinh dưỡng chính
CT1 Đối chứng Phun nước lã
CT2 Phân bón lá cao cấp Nam Bắc siêu lân 10% N, 10% K₂O, 50% P₂O₅, 1000 ppm B, 200 ppm Zn, 80 ppm Cu, 100 ppm Fe
CT3 Phân bón lá ProExel 6-32-32+Te 6% N, 32% K₂O, 32% P₂O₅, 0,12% MgO, 0,96% S, 100 ppm B, 100 ppm Zn, 140 ppm Cu, 200 ppm Fe, 200 ppm Mn, 4 ppm Mo
CT4 Phân bón lá siêu Kali+Te chelate 0,03% Ca, 0,03% Mg, 50 ppm Zn, Kali hữu hiệu

Quy trình tác động: Bắt đầu phun từ giai đoạn sau khi đậu quả 150 ngày (cuối tháng 8) đến trước thu hoạch. Chu kỳ phun 15 ngày/lần, ngừng sử dụng trước khi thu hoạch 30 ngày. Nồng độ và liều lượng tuân thủ hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất. Chế độ phân bón lót, phân bón thúc vào đất (NPK, phân chuồng) và biện pháp bảo vệ thực vật được thực hiện đồng nhất trên toàn bộ 12 cây thí nghiệm.

Các chỉ tiêu và phương pháp thu thập dữ liệu

  • Chỉ tiêu sinh trưởng quả: Chọn cành quả theo 4 hướng (Đông, Tây, Nam, Bắc) ở 3 vị trí tán (ngọn, giữa tán, dưới tán); đánh dấu theo dõi 5 quả/vị trí. Đo đường kính ngang và chiều cao quả theo định kỳ 15 ngày/lần.
  • Chỉ tiêu rụng và nứt quả: Đếm định kỳ số quả rụng và quả nứt tự nhiên trên từng cây theo dõi.
  • Chỉ tiêu năng suất: Xác định đường kính, chiều cao, khối lượng 10 quả, khối lượng cá thể trung bình (g/quả), tổng số quả/cây. Tính toán năng suất lý thuyết ($NSLT = \text{Số quả/cây} \times \text{Khối lượng quả TB}$) và năng suất thực thu ($NSTT$) qua thu hái toàn bộ số quả trên từng cây.
  • Chỉ tiêu chất lượng quả: Đánh giá bằng phương pháp cảm quan nếm thử có sự tham gia (Participatory Assessment) gồm hội đồng 9 thành viên (3 người sản xuất, 3 thương lái, 3 người tiêu dùng). Mỗi công thức thu hái ngẫu nhiên 9 quả tầng giữa tán hướng Đông, chấm điểm theo thang điểm 10 dựa trên 5 tiêu chí: nhiều nước/ít khô xốp; ít hạt; ăn ngọt thơm ngon; vỏ quả mỏng; vỏ nhẵn bóng/mẫu mã đẹp.
  • Chỉ tiêu thời gian chín: Theo dõi số ngày từ sau phun đến khi quả bắt đầu chín, chín 50% và chín thương phẩm (chín kinh doanh).
  • Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: Tính toán theo công thức: $$Q = A - (B + C)$$ Trong đó: $Q$ là lãi thuần sau khi dùng chế phẩm (đồng/cây); $A$ là tổng thu nhập từ bán sản phẩm; $B$ là chi phí mua chế phẩm và công lao động phun; $C$ là các chi phí chăm sóc chung (phân chuồng, NPK, thuốc bảo vệ thực vật).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm được xử lý thống kê sinh học bằng phần mềm IRRISTAT 5.0 và Microsoft Excel để so sánh giá trị trung bình và kiểm định sai khác có ý nghĩa thống kê theo $LSD_{0.05}$ và hệ số biến động $CV%$.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Trình bày vai trò kinh tế - sinh thái của cây có múi và giống quýt Đường Canh; phân tích thực trạng suy thoái năng suất, hiện tượng quả nhỏ và xốp tại vùng gò đồi Thủy Xuân Tiên; khẳng định tính cấp thiết của việc nghiên cứu ứng dụng phân bón lá bổ sung vi lượng nhằm nâng cao giá trị thương phẩm.

Phần II: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Tổng hợp các cơ sở phân loại học thực vật (hệ thống phân loại của Tanaka, Swingle & Reece); lịch sử trồng trọt cam quýt trên thế giới và tại Việt Nam; thống kê sản lượng toàn cầu năm 2011 (FAO); tổng quan các yêu cầu sinh thái (nhiệt độ tối thích 23 – 29°C, ẩm độ không khí 75 – 80%, lượng nước 1.400 – 2.500 mm/năm, yêu cầu tầng đất canh tác $>0,6$ m, pH 5,5 – 6,0); vai trò sinh hóa của các nguyên tố khoáng đa - trung - vi lượng; tổng quan các công trình nghiên cứu sử dụng phân bón lá (Komix, Pomior, vi lượng Zn, B, Mo) trên cây ăn quả có múi.

Phần III: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể 4 mục tiêu nghiên cứu; thiết lập hệ thống 4 nội dung thực hiện; mô tả chi tiết đặc tính kỹ thuật của 3 loại phân bón lá nghiên cứu; quy trình thiết kế thí nghiệm CRD 4 công thức x 3 lần lặp lại; phương pháp theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học, phương pháp đánh giá cảm quan cộng đồng, công thức toán học tính hiệu quả kinh tế và phần mềm thống kê xử lý số liệu (IRRISTAT 5.0).

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày và phân tích các số liệu thực nghiệm thu thập trong vụ quả 2012 – 2013 tại hiện trường:

  • Điều kiện khí tượng: Nhiệt độ trung bình năm đạt 22,7°C; chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn vào các tháng 8 – 11 tạo điều kiện cho quả tích lũy chất hữu cơ; lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa hè (tháng 5 – 8: 373,8 – 399,7 mm/tháng), các tháng 11 – 3 lượng mưa thấp (8,5 – 20,8 mm/tháng) đòi hỏi phải tưới bổ sung.
  • Động thái tăng trưởng kích thước quả: Giai đoạn 40 – 55 ngày sau xử lý là thời kỳ tăng trưởng đường kính mạnh nhất. Đến khi thu hoạch, công thức CT3 (ProExel 6-32-32+Te) cho kích thước quả lớn nhất (đường kính 7,12 cm; chiều cao 5,04 cm), tiếp theo là CT2 (6,80 cm và 4,92 cm), CT4 (6,37 cm và 4,85 cm) và thấp nhất ở đối chứng CT1 (6,17 cm và 4,65 cm).
Chỉ tiêu theo dõi CT1 (Đối chứng) CT2 (Nam Bắc) CT3 (ProExel) CT4 (Siêu Kali) $LSD_{0.05}$ $CV%$
Chiều cao quả ($H_{cc}$ - cm) 4,65 4,92 5,04 4,85 0,16 1,70
Đường kính quả ($D_{cc}$ - cm) 6,17 6,80 7,12 6,37 0,22 1,80
Khối lượng 10 quả (kg) 0,93 1,30 1,43 1,13 0,13 5,90
Khối lượng cá thể quả (g) 93,33 130,00 143,30 113,30 13,31 5,90
Tổng số quả/cây (quả) 291,67 332,00 337,67 322,67 43,13 7,10
Năng suất lý thuyết (kg/cây) 27,16 42,99 48,36 36,65 - 6,00
Năng suất thực thu (kg/cây) 23,57 34,87 36,87 30,67 - 5,80
  • Động thái rụng và nứt quả: CT3 có số quả rụng ít nhất (9 quả) so với đối chứng CT1 (35 quả). CT4 có số quả nứt thấp nhất (1 quả), trong khi CT2 có số quả nứt cao nhất (24 quả).
  • Chất lượng cảm quan quả: Hội đồng đánh giá chấm điểm tổng hợp chất lượng cho CT3 đạt điểm cao nhất (45,44/50 điểm), nổi trội về độ ngọt thơm ngon (9,44 điểm) và độ nhẵn bóng mẫu mã đẹp (9,67 điểm); CT2 đạt điểm vỏ mỏng cao nhất (9,67 điểm) nhưng tổng điểm đạt 44,33; CT4 đạt 41,77 điểm; đối chứng CT1 chỉ đạt 36,33 điểm.
  • Thời gian chín và hiệu quả kinh tế: Phân bón lá làm thay đổi thời gian tích lũy dinh dưỡng và thời điểm chín thương phẩm. CT4 và CT3 làm quả chín sớm (thu hoạch sau 81 – 83 ngày, cuối tháng 11), bán được giá đầu vụ cao nhất (45.000 đồng/kg). CT2 làm chín muộn (118 ngày), bán giá vụ muộn (43.000 đồng/kg). Đối chứng CT1 chín chính vụ (105 ngày), giá bán thấp nhất (37.000 đồng/kg).
Công thức NSTT (kg/cây) Giá bán (đồng/kg) Tổng thu nhập (đồng) Chi phí chế phẩm (đồng) Chi phí khác (đồng) Tổng chi phí (đồng) Lãi thuần (đồng/cây)
CT1 23,57 37.000 872.090 0 600.000 600.000 272.090
CT2 34,87 43.000 1.499.410 135.000 600.000 735.000 764.410
CT3 36,87 45.000 1.659.150 140.000 600.000 740.000 919.150
CT4 30,67 45.000 1.380.150 140.000 600.000 740.000 640.150

Phần V: Kết luận và đề nghị

Tóm tắt các kết luận thực nghiệm về sinh trưởng, năng suất, phẩm chất và hiệu quả kinh tế; đưa ra đề xuất kỹ thuật lựa chọn công thức phân bón lá thích hợp nhất và khuyến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ thực nghiệm

  1. Cải thiện sinh trưởng và giảm tỷ lệ rụng quả: Xử lý phân bón lá làm tăng kích thước quả rõ rệt. Chế phẩm ProExel 6-32-32+Te (CT3) đạt đường kính quả 7,12 cm (vượt đối chứng 0,95 cm) và chiều cao quả 5,04 cm (vượt đối chứng 0,39 cm). Đồng thời, CT3 làm giảm số lượng quả rụng xuống mức thấp nhất (9 quả so với 35 quả ở đối chứng).
  2. Tăng năng suất cây trồng: Khối lượng cá thể quả ở CT3 đạt 143,30 g/quả (đối chứng chỉ đạt 93,33 g/quả, sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức $LSD_{0.05} = 13,31$). Năng suất thực thu của CT3 đạt 36,87 kg/cây, vượt đối chứng 13,30 kg/cây (tăng 56,4%). Công thức CT2 đạt 34,87 kg/cây (tăng 11,30 kg/cây) và CT4 đạt 30,67 kg/cây (tăng 7,10 kg/cây).
  3. Nâng cao phẩm chất quả: Quả xử lý phân bón lá có vỏ mỏng, bóng đẹp, hàm lượng nước cao, giảm khô xốp và tăng vị ngọt. Tổng điểm chất lượng cảm quan của CT3 đạt cao nhất với 45,44 điểm.
  4. Hiệu quả kinh tế vượt trội: Do rút ngắn thời gian chín kinh doanh (chín sớm hơn đối chứng 22 ngày) nên sản phẩm ở công thức CT3 bán được vào đầu vụ với giá 45.000 đồng/kg. Lãi thuần của CT3 đạt 919.150 đồng/cây, cao hơn công thức đối chứng 647.060 đồng/cây.

Đề xuất và quy trình kỹ thuật của tác giả

Từ các căn cứ thực nghiệm, tác giả đề xuất lựa chọn chế phẩm phân bón lá ProExel 6-32-32+Te để áp dụng cho vùng trồng quýt Đường Canh tại Thủy Xuân Tiên với các hướng dẫn kỹ thuật:

  • Liều lượng: Pha dung dịch theo đúng nồng độ khuyến cáo trên bao bì nhà sản xuất.
  • Thời điểm và kỹ thuật phun: Phun vào lúc trời râm mát, không có gió to; phun ướt đều cả 2 mặt lá và tán cây; người lao động phải trang bị đầy đủ bảo hộ.
  • Thời gian cách ly: Ngừng phun phân bón lá từ 30 – 45 ngày trước khi thu hoạch để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp dẫn liệu thực nghiệm khoa học có đối chứng cụ thể tại địa bàn xã Thủy Xuân Tiên, chứng minh hiệu quả sinh học và kinh tế của biện pháp bổ sung dinh dưỡng qua lá đối với giống quýt Đường Canh trên đất gò đồi; giúp người sản xuất chuyển đổi từ tập quán chỉ bón phân vào đất sang kết hợp bón phân qua lá để chủ động điều tiết thời vụ thu hoạch và nâng cao năng suất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các kết luận thực nghiệm được xây dựng dựa trên số liệu thu thập trong phạm vi 1 vụ quả (năm 2012 – 2013) với dung lượng mẫu 12 cây thí nghiệm; các tính toán kinh tế được xác định ở quy mô trung bình trên từng cây mẫu và chịu ảnh hưởng trực tiếp của biến động giá cả thị trường tại thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Tiếp tục theo dõi, đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm ProExel 6-32-32+Te trong nhiều vụ quả liên tiếp tại điểm nghiên cứu để kiểm chứng tính ổn định sinh học qua các chu kỳ kinh doanh của cây.
    2. Nghiên cứu phối hợp đồng bộ giữa việc sử dụng phân bón lá với các biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp khác (tưới tiêu, tỉa cành tạo tán, phòng trừ sâu bệnh) nhằm tối ưu hóa quy trình thâm canh quýt Đường Canh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Nông Lâm Kết Hợp, Khoa học Cây trồng, Trồng trọt, Nông học tại các trường đại học khối nông - lâm nghiệp; tham khảo phương pháp luận thiết kế thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (CRD), phương pháp theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học cây ăn quả và kỹ thuật xử lý số liệu bằng IRRISTAT.
  • Cán bộ khuyến nông và kỹ thuật viên nông nghiệp: Tham khảo quy trình đánh giá chất lượng quả có sự tham gia của cộng đồng (Participatory Assessment) và phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế can thiệp kỹ thuật.
  • Người sản xuất và nhà vườn: Tham khảo trực tiếp công thức phối hợp dinh dưỡng đa - trung - vi lượng (ProExel 6-32-32+Te) để áp dụng khắc phục tình trạng thoái hóa quả, rụng quả và điều tiết thời vụ chín trên các vườn quýt Đường Canh vùng đất đồi bán sơn địa tương tự.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao phân bón lá ProExel 6-32-32+Te lại cho năng suất và khối lượng quả cao nhất trong thí nghiệm?

Chế phẩm ProExel 6-32-32+Te có tỷ lệ lân và kali rất cao ($32% \text{ P}_2\text{O}_5$, $32% \text{ K}_2\text{O}$) kết hợp với tổ hợp phong phú các nguyên tố trung và vi lượng dạng chelate ($0,12% \text{ MgO}$, $0,96% \text{ S}$, $100\text{ ppm B}$, $100\text{ ppm Zn}$, $140\text{ ppm Cu}$, $200\text{ ppm Fe}$, $200\text{ ppm Mn}$, $4\text{ ppm Mo}$). Sự phối hợp cân đối này kích thích mạnh mẽ quá trình quang hợp, vận chuyển chất hữu cơ về tích lũy tại quả, giúp khối lượng cá thể quả đạt mức cao nhất (143,30 g/quả) và năng suất thực thu đạt 36,87 kg/cây.

2. Sự khác biệt về thời gian chín giữa các công thức xử lý phân bón lá có ý nghĩa như thế nào đối với hiệu quả kinh tế?

Phân bón lá tác động trực tiếp đến tốc độ tích lũy vật chất, dẫn đến sự chênh lệch về thời điểm thu hoạch. Công thức CT4 và CT3 cho thu hoạch sớm (chín kinh doanh sau 81 – 83 ngày, cuối tháng 11), giúp người trồng bán được giá đầu vụ cao nhất (45.000 đồng/kg). Trong khi đó, CT2 làm chậm thời gian chín (118 ngày), thu hoạch vụ muộn (giá 43.000 đồng/kg), còn đối chứng CT1 chín chính vụ (105 ngày, giữa tháng 12) phải bán với giá thấp nhất (37.000 đồng/kg).

3. Công thức phân bón lá nào ghi nhận số quả nứt cao nhất và nguyên nhân là gì?

Công thức CT2 (Phân bón lá cao cấp Nam Bắc siêu lân) có số lượng quả nứt cao nhất trong thí nghiệm (24 quả nứt). Nguyên nhân do công thức này thúc đẩy vỏ quả phát triển rất mỏng (điểm cảm quan mỏng vỏ đạt 9,67/10), kết hợp với hàm lượng lân cao ($50% \text{ P}_2\text{O}_5$) làm thay đổi áp suất trương nước của múi quả trong điều kiện thời tiết mưa nắng xen kẽ vào các tháng mùa hè, dẫn đến hiện tượng nứt vỏ nhiều hơn.

4. Phương pháp đánh giá chất lượng cảm quan trong khóa luận được tổ chức như thế nào?

Đánh giá cảm quan được thực hiện theo phương pháp có sự tham gia với hội đồng gồm 9 thành viên đại diện cho 3 nhóm đối tượng: 3 người sản xuất, 3 thương lái và 3 người tiêu dùng. Mẫu quả được thu ngẫu nhiên 9 quả ở tầng tán giữa hướng Đông cho mỗi công thức. Các thành viên trực tiếp thử nếm và chấm điểm độc lập trên thang điểm 10 theo 5 tiêu chí cảm quan (nước/khô xốp, hạt, vị ngọt thơm, độ mỏng vỏ, độ bóng mã).

5. Thời điểm và tần suất phun phân bón lá trong thí nghiệm được thực hiện như thế nào?

Quá trình phun được bắt đầu từ giai đoạn sau khi đậu quả 150 ngày (cuối tháng 8) – thời điểm quả bắt đầu tích lũy vật chất mạnh và định hình phẩm chất. Thí nghiệm thực hiện phun định kỳ 15 ngày/lần và ngừng hoàn toàn trước khi thu hoạch 30 ngày để đảm bảo thời gian cách ly an toàn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan đã nghiên cứu thực nghiệm thành công ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến sinh trưởng, năng suất và phẩm chất giống quýt Đường Canh 7 tuổi tại xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội. Kết quả khẳng định việc bổ sung dinh dưỡng qua lá bằng chế phẩm ProExel 6-32-32+Te mang lại hiệu quả sinh học và kinh tế cao nhất, giúp tăng năng suất thực thu lên 36,87 kg/cây, giảm tỷ lệ rụng quả, nâng cao chất lượng cảm quan và rút ngắn thời gian chín để đạt giá bán đầu vụ 45.000 đồng/kg. Đây là công trình thực nghiệm nông nghiệp có giá trị thực tiễn cao, cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho việc xây dựng quy trình bón phân vi lượng qua lá trên cây ăn quả có múi tại các vùng bán sơn địa.