Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây ớt (Capsicum annuum var.) thuộc họ Cà (Solanaceae), là loại cây rau gia vị có giá trị kinh tế cao tại thị trường nội địa cũng như xuất khẩu. Nhờ đặc tính cho thu hoạch nhiều lứa trong năm, cây ớt mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho người sản xuất. Tuy nhiên, việc canh tác ớt đòi hỏi quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm tối ưu hóa năng suất và phẩm chất thương phẩm. Trong các biện pháp kỹ thuật canh tác, bón phân qua lá được xác định là giải pháp bổ sung dinh dưỡng quan trọng. Theo các tài liệu chuyên ngành, diện tích bề mặt lá cây lớn gấp 15 – 20 lần diện tích tán che phủ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hấp thu trực tiếp các chất dinh dưỡng khoáng và hữu cơ.

Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây ớt, các nguyên tố dinh dưỡng trung lượng, vi lượng và hoạt chất sinh học đóng vai trò then chốt:

  • Canxi (Ca): Giúp củng cố cấu trúc màng và thành tế bào thông qua việc hình thành pectat canxi, hỗ trợ phát triển hệ rễ và tăng độ cứng cáp cho mô thực vật.
  • Bo (B): Thúc đẩy quá trình phân chia tế bào, phân hóa mầm hoa, tăng sức sống của hạt phấn và nâng cao tỷ lệ đậu quả, đồng thời giảm hiện tượng rụng hoa và quả non.
  • Axit amin (Amino acid): Cung cấp nguồn đạm sinh học dễ tiêu, tham gia cấu tạo protein và enzym trao đổi chất, nâng cao sức đề kháng trước sâu bệnh và các điều kiện bất lợi của môi trường.

Thực tế canh tác tại tỉnh Tiền Giang cho thấy việc nghiên cứu ứng dụng phân bón lá kết hợp Canxi, Bo và Axit amin trên cây ớt còn hạn chế. Do đó, đề tài "Ảnh hưởng của nồng độ phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển và năng suất ớt (Capsicum annuum var.) trong vụ Hè Thu tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang" được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu kỹ thuật này.

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định nồng độ phân bón lá Aminolom Calcio Boro thích hợp để cây ớt trồng tại tỉnh Tiền Giang sinh trưởng, phát triển mạnh, đạt năng suất cao hơn đối chứng tối thiểu 10% và mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Yêu cầu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Bố trí thí nghiệm đồng ruộng đúng phương pháp khoa học. Theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu về thời kỳ phát triển; tình hình sinh trưởng thân lá (đường kính thân, chiều cao cây, số cành cấp 1); mức độ phát sinh sâu bệnh hại; các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực tế của cây ớt.
  2. Tính toán sơ bộ hiệu quả kinh tế khi áp dụng các nồng độ phân bón lá Aminolom Calcio Boro khác nhau trên cây ớt trồng tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống ớt hiểm lai F1 Sen Hồng 084 và chế phẩm phân bón lá hữu cơ Aminolom Calcio Boro.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên nền đất phù sa (thành phần cơ giới sét pha thịt) tại xã Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
  • Phạm vi thời gian: Vụ Hè Thu năm 2023 (từ tháng 05/2023 đến tháng 08/2023).
  • Giới hạn đề tài: Đề tài thu thập số liệu năng suất trong 8 đợt thu hoạch đầu và không tiến hành phân tích các chỉ tiêu sinh hóa chuyên sâu của quả ớt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tài liệu quy chuẩn

Khóa luận xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý dinh dưỡng cây trồng và sinh lý thực vật:

  • Lý thuyết về cấu trúc thành tế bào và vai trò sinh lý của Canxi kết hợp axit pectinic tạo pectat canxi (Hoàng Minh Tấn và ctv, 2006; Bangerth, 1979; Clarkson, 1988).
  • Cơ chế tác động của nguyên tố Bo trong phân chia tế bào đỉnh sinh trưởng, thụ phấn và vận chuyển hydrat cacbon (Fageria, 2009; Trần Kim Đồng và ctv, 1991; Đường Hồng Dật, 2010; Nguyễn Bá Lộc và ctv, 2011).
  • Chức năng của các amino acid tự do (glycine, aspartic acid, arginin) trong tổng hợp protein, hoạt hóa diệp lục và tạo phức chelate với kim loại (Hozayn & Abd El-Monem, 2010; Lâm Văn Hà & Trần Thị Tường Linh, 2019).
  • Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật nông nghiệp: Tiêu chuẩn lấy mẫu đất TCVN 7538-2:2005; Quy chuẩn khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng giống ớt QCVN 01-64:2011/BNNPTNT; Tiêu chuẩn điều tra sâu bệnh hại TCVN 13268-2:2021.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm đơn yếu tố được bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên (Randomized Complete Block Design - RCBD) với 3 lần lặp lại, bao gồm 6 nghiệm thức:
    • NT1 (Đối chứng - ĐC): Nền phân cơ bản + phun nước lã.
    • NT2: Nền phân cơ bản + phun phân bón lá Aminolom Calcio Boro nồng độ 500 ppm.
    • NT3: Nền phân cơ bản + phun phân bón lá Aminolom Calcio Boro nồng độ 1.000 ppm.
    • NT4: Nền phân cơ bản + phun phân bón lá Aminolom Calcio Boro nồng độ 1.500 ppm.
    • NT5: Nền phân cơ bản + phun phân bón lá Aminolom Calcio Boro nồng độ 2.000 ppm.
    • NT6: Nền phân cơ bản + phun phân bón lá Aminolom Calcio Boro nồng độ 2.500 ppm.
  • Quy mô và mật độ: Tổng diện tích khu thí nghiệm là 426,72 m² (diện tích 18 ô thí nghiệm là 202,5 m²). Kích thước mỗi ô thí nghiệm là 2,5 m x 4,5 m (11,25 m²), trồng 4 hàng với khoảng cách 0,7 m x 0,5 m, mật độ 40 cây/ô (tương đương 28.571 cây/ha).
  • Quy trình tác động dinh dưỡng: Phân bón lá được phun định kỳ 4 lần vào các thời điểm 30, 40, 50 và 60 ngày sau trồng (NST) với lượng dung dịch 450 lít/ha/lần, sử dụng tấm chắn cao 2 m để chống tạp nhiễm giữa các ô. Nền phân bón đồng nhất cho 1 ha gồm: 450 kg phân hữu cơ F-KAL 4N 70 OM, 1.000 kg vôi bột (85% CaO), 150 kg N (324 kg Urea Phú Mỹ), 150 kg P₂O₅ (937,5 kg Lân nung chảy Văn Điển) và 180 kg K₂O (295 kg KCl Phú Mỹ).
  • Phương pháp thu thập chỉ tiêu: Đo đường kính thân và kích thước quả bằng thước kẹp điện tử; đo chiều cao bằng thước dây; đo độ cứng quả bằng máy Lutron FR-505 (tại 3 vị trí: đầu, giữa, cuống); xác định tỷ lệ chất khô bằng phương pháp sấy ở 75°C đến khối lượng không đổi.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập và sơ chế số liệu trên phần mềm Microsoft Excel; phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định phân hạng nghiệm thức trên phần mềm thống kê R phiên bản 4.3.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu khí tượng vụ Hè Thu 2023 từ Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Tiền Giang.
  • Kết quả phân tích lý hóa mẫu đất canh tác do Viện Nghiên cứu Công nghệ Sinh học & Môi trường thực hiện.
  • Số liệu đo đếm thực tế trên 10 cây mẫu cố định tại hai hàng giữa của từng ô thí nghiệm qua 8 đợt thu hoạch quả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa các tư liệu khoa học về cây ớt, phân bón lá và các chất dinh dưỡng chuyên biệt:

  • Đặc điểm sinh học cây ớt: Nêu rõ nguồn gốc phân loại (Capsicum annuum L.), đặc điểm rễ cọc biến đổi thành rễ chùm khi chuyển bầu, thân gỗ phân nhánh mạnh, kiểu ra hoa vô hạn ở các giống năng suất cao và cấu tạo quả 2 – 3 ô chứa hợp chất cay capsaicine ($C_{18}H_{27}NO_3$). Yêu cầu sinh thái thích hợp gồm nhiệt độ ngày/đêm 25°C/18°C, độ ẩm đất 70% – 80%, đất thịt nhẹ giàu canxi với pH thích hợp.
  • Tổng quan phân bón lá: Phân tích định nghĩa, phân loại phân bón lá theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2019, 2021) và Bùi Huy Hiền và ctv (2013). Khẳng định ưu thế hấp thu dinh dưỡng nhanh, hạn chế thất thoát do cố định đất hoặc rửa trôi, đặc biệt trong các giai đoạn phát triển sinh thực.
  • Đặc tính chế phẩm và vai trò hoạt chất: Giới thiệu phân bón lá hữu cơ Aminolom Calcio Boro (Công ty TNHH FUNO nhập khẩu từ Tây Ban Nha; chứa 3% CaO hữu cơ, 0,2% B hữu cơ, 1,5% N hữu cơ, 8,2% chất hữu cơ thủy phân từ 19 loại axit amin). Phân tích chi tiết cơ chế hóa sinh của Canxi trong việc tạo màng tế bào, Bo trong việc nâng cao sức sống hạt phấn và phức hợp amino acid trong việc tăng hiệu quả quang hợp và dẫn truyền khoáng.
  • Tổng thuật các công trình nghiên cứu: Điểm luận các nghiên cứu về phân bón chứa Canxi, Bo, Amino acid trên nhiều đối tượng cây trồng (Michel và ctv, 1997; Lê Ngọc Phương, 2021; Vi Ngọc Mai Hạnh, 2022; Nguyễn Thị Mai, 2022; Phạm Hồng Phúc, 2022; Ngô Văn Hải, 2023; Nguyễn Hoàng Giang, 2023) và các nghiên cứu về phân bón N-P-K trên cây ớt tại Việt Nam (Hà Thị Tuyết Lan, 2010; Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, 2011; Trần Minh Hải, 2015; Nguyễn Kim Thủy, 2016; Vũ Văn Khuê và ctv, 2018; Nguyễn Phan Bảo Trân, 2018).

Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả toàn bộ điều kiện tự nhiên, công cụ, quy trình canh tác và kỹ thuật theo dõi thí nghiệm:

  • Điều kiện thời tiết và thổ nhưỡng: Trong suốt thời gian thí nghiệm (tháng 05 – 08/2023), nhiệt độ trung bình dao động 27,8°C – 29,1°C, độ ẩm trung bình 83% – 85%, tổng lượng mưa cao (tháng 5 đạt 291,8 mm; tháng 7 đạt 211,8 mm). Đất thí nghiệm có thành phần cơ giới sét pha thịt (73,41% sét, 25,78% thịt, 0,81% cát), $pH_{H_2O} = 6,73$, chất hữu cơ tổng số 1,95%, $P_2O_5$ dễ tiêu đạt mức thấp (28,38 mg/100g), $K_2O$ trao đổi 0,10 mg/100g, dung tích hấp thu CEC đạt 45,00 meq/100g.
  • Vật liệu và hóa chất bảo vệ thực vật: Giống ớt hiểm lai F1 Sen Hồng 084 (thời gian bắt đầu thu hoạch khoảng 75 NST, chiều dài quả 5 – 6 cm). Sử dụng các loại nông dược chuyên biệt: Radiant 60SC (hoạt chất spinetoram) trừ bọ trĩ và sâu đục trái; Boxing 99.99EW (Profenofos, Phoxim, Lambda-cyhalothrin) trừ rầy mềm; Antracol 70WP (Propineb 700 g/kg) phòng trừ nấm thán thư.
  • Kỹ thuật chăm sóc đồng ruộng: Cây con 30 ngày tuổi (5 lá thật, cao 16 cm) được trồng trên luống cao 20 – 30 cm. Quy trình gồm bấm ngọn tại vị trí 4 – 5 nách lá, cắm chà cố định thân ở 30 NST, bón thúc 4 đợt phân Urea và KCl kết hợp tưới tiêu thoát nước mùa mưa.
  • Phương pháp thu thập chỉ tiêu: Thiết lập phương pháp đo đếm cụ thể cho 3 nhóm chỉ tiêu sinh trưởng thân lá, 3 loại dịch hại chính (rầy mềm Aphis gossypii, bệnh thán thư Colletotrichum spp., bệnh virus xoăn lá), các chỉ tiêu hình thái phẩm chất quả và công thức tính toán kinh tế (tổng chi, tổng thu, lợi nhuận thuần, tỷ suất VCR).

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm qua các giai đoạn theo dõi:

  • Thời gian sinh trưởng và sinh trưởng sinh dưỡng: Phân bón lá không làm thay đổi ngày bắt đầu thu hoạch quả (dao động từ 75,3 đến 77,3 NST). Đường kính thân (đoạn 30 – 70 NST) và số cành cấp 1 (đoạn 30 – 50 NST) không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 6 nghiệm thức. Chiều cao cây tăng trưởng mạnh nhất ở giai đoạn 30 – 40 NST (đạt tốc độ 1,0 – 1,2 cm/ngày) và chậm dần ở giai đoạn nuôi quả (60 – 70 NST chỉ đạt 0,1 – 0,2 cm/ngày); tại 70 NST, chiều cao biến động từ 56,3 cm (ĐC) đến 60,0 cm (NT 1.500 ppm), khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
  • Tình hình sâu bệnh hại: Tỷ lệ rầy mềm gây hại dao động từ 11,7% đến 13,3%; tỷ lệ cây nhiễm bệnh virus xoăn lá dao động từ 3,3% đến 5,8%; tỷ lệ quả bị bệnh thán thư giai đoạn thu hoạch dao động 20,8% – 29,2% (thấp nhất ở nghiệm thức 2.500 ppm và cao nhất ở đối chứng). Các sai khác về tỷ lệ bệnh giữa các nghiệm thức không có ý nghĩa thống kê.
  • Đặc điểm hình thái và phẩm chất quả: Chiều dài quả (5,4 – 5,9 cm), đường kính quả (9,5 – 10,2 mm), độ cứng quả (14,4 – 15,4 N) và hàm lượng chất khô (25,3% – 26,3%) đều không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi xử lý các nồng độ phân bón lá khác nhau.
  • Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: Số quả trung bình/cây và khối lượng quả/cây có sự khác biệt rất rõ rệt ở mức ý nghĩa $p < 0,01$. Nghiệm thức 1.500 ppm đạt 168,1 quả/cây và 363,0 g quả/cây, vượt trội so với đối chứng (152,1 quả/cây và 317,0 g quả/cây). Năng suất thực thu của nghiệm thức 1.500 ppm đạt 8,6 tấn/ha/8 đợt thu, vượt 25,3% so với đối chứng (7,6 tấn/ha/8 đợt thu).
  • Hiệu quả kinh tế: Nghiệm thức phun nồng độ 1.500 ppm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất với tỷ suất VCR đạt 7,1 và hiệu suất sử dụng phân bón đạt 0,6 kg quả/mL chế phẩm phân bón lá.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

Thực nghiệm xác định nồng độ 1.500 ppm là công thức tối ưu đối với giống ớt Sen Hồng 084 trong điều kiện vụ Hè Thu tại Tiền Giang, thể hiện qua các chỉ số tổng hợp tại bảng sau:

Chỉ tiêu theo dõi Nghiệm thức 1 (Đối chứng) Nghiệm thức 2 (500 ppm) Nghiệm thức 4 (1.500 ppm) Mức ý nghĩa thống kê ($p$)
Chiều cao cây ở 70 NST (cm) 56,3 58,1 60,0 Không có ý nghĩa
Số cành cấp 1 ở 50 NST (cành/cây) 7,6 7,3 7,3 Không có ý nghĩa
Số quả trung bình (quả/cây) $152,1^b$ $152,5^b$ $168,1^a$ $p < 0,01$
Khối lượng quả trên cây (g/cây) $317,0^b$ $314,1^b$ $363,0^a$ $p < 0,01$
Năng suất lý thuyết (tấn/ha/8 đợt thu) $9,6^{bc}$ $9,5^c$ $10,8^a$ $p < 0,01$
Năng suất thực thu (tấn/ha/8 đợt thu) $7,6^c$ $7,6^c$ $8,6^{ab}$ $p < 0,05$
Năng suất thương phẩm (tấn/ha/8 đợt thu) $6,3^c$ $6,6^{bc}$ $7,6^{ab}$ $p < 0,05$
Bội thu so với đối chứng (tấn/ha) - 0,0 1,0 – 1,6 -
Tỷ lệ vượt năng suất thực thu so với ĐC (%) - 0,0 25,3 -
Hiệu suất phân bón (kg quả/mL phân) - - 0,6 -
Tỷ suất lợi nhuận (VCR) - - 7,1 -

Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong cùng một hàng thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật của tác giả

  • Khuyến cáo nồng độ: Áp dụng phun phân bón lá Aminolom Calcio Boro ở nồng độ 1.500 ppm cho cây ớt vụ Hè Thu trên chân đất phù sa nhằm tối đa hóa số quả hữu hiệu và năng suất thương phẩm.
  • Thời điểm và chu kỳ phun: Thực hiện phun định kỳ 4 lần vào các giai đoạn sinh trưởng then chốt (30, 40, 50 và 60 NST) với lượng nước thuốc 450 lít/ha/lần.
  • Phối hợp phòng trừ dịch hại: Cần kết hợp luân phiên thuốc BVTV (Radiant 60SC, Boxing 99.99EW, Antracol 70WP) để kiểm soát côn trùng chích hút và bệnh thán thư trong điều kiện mưa ẩm kéo dài.

Đóng góp học thuật và thực tiễn

  • Bổ sung dẫn liệu thực nghiệm chính xác về phản ứng sinh lý, năng suất và hiệu quả đầu tư của giống ớt lai F1 Sen Hồng 084 đối với chế phẩm phân bón lá chứa Canxi, Bo và Axit amin hữu cơ tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Xác lập cơ sở định lượng chứng minh Bo và Amino acid có vai trò trực tiếp trong việc cải thiện tỷ lệ đậu quả và khối lượng quả hữu hiệu trên cây ớt, trong khi nồng độ Canxi qua lá chưa tạo ra biến động có ý nghĩa đối với độ cứng mô quả và tỷ lệ chất khô ở quy mô 8 đợt thu hoạch đầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Nghiên cứu chỉ theo dõi năng suất trong 8 đợt thu hoạch đầu do thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp có hạn so với tổng chu kỳ thu hoạch kéo dài của giống ớt lai.
    • Chưa tiến hành phân tích hóa nghiệm các chỉ tiêu chất lượng sinh hóa chuyên sâu trong quả (như hàm lượng capsaicine, axit ascorbic, vitamin A, tro tổng số và chỉ số màu sắc ASTA).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng thời gian theo dõi trọn vẹn toàn bộ các lứa thu hoạch trong suốt chu kỳ sinh trưởng của cây ớt để đánh giá đầy đủ tổng sản lượng vụ mùa.
    • Bổ sung các chỉ tiêu phân tích sinh hóa quả nhằm làm rõ tác động của dinh dưỡng Canxi - Bo - Amino acid đối với giá trị thương phẩm xuất khẩu.
    • Thử nghiệm đánh giá hiệu lực của chế phẩm Aminolom Calcio Boro trên các nhóm đất khác nhau (đất cát pha, đất xám bạc màu) và trong các mùa vụ canh tác khác (Đông Xuân, Xuân Hè).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Nông học, Khoa học cây trồng, Bảo vệ thực vật; cán bộ khuyến nông và nông dân canh tác rau màu gia vị.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Khung phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng RCBD chuẩn mực trên cây rau màu họ Cà theo các quy chuẩn hiện hành (QCVN 01-64:2011/BNNPTNT và TCVN 13268-2:2021).
    • Quy trình quản lý phân bón kết hợp giữa bón gốc cân đối N-P-K với giải pháp phun phân bón lá hữu cơ vi lượng.
    • Phương pháp phân tích thống kê nông học bằng phần mềm R 4.3 và phương pháp hạch toán kinh tế thông qua chỉ số VCR.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiệm thức phun phân bón lá nào mang lại hiệu quả năng suất cao nhất trong thí nghiệm?
Nghiệm thức 4 với nồng độ 1.500 ppm Aminolom Calcio Boro mang lại hiệu quả cao nhất. Nghiệm thức này đạt số quả trung bình 168,1 quả/cây, khối lượng quả đạt 363,0 g/cây, năng suất thực thu đạt 8,6 tấn/ha/8 đợt thu (vượt 25,3% so với đối chứng), năng suất thương phẩm đạt 7,6 – 7,9 tấn/ha/8 đợt thu và chỉ số VCR đạt cao nhất là 7,1.

2. Phân bón lá Aminolom Calcio Boro có tác động như thế nào đến các chỉ tiêu sinh trưởng thân lá của cây ớt?
Việc phun phân bón lá ở các nồng độ từ 500 đến 2.500 ppm không tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với đường kính thân chính (biến động từ 11,3 – 11,7 mm ở 70 NST), số cành cấp 1 (7,0 – 7,6 cành/cây ở 50 NST) và chiều cao cây (56,3 – 60,0 cm ở 70 NST) so với nghiệm thức đối chứng.

3. Phân bón lá có làm thay đổi kích thước và độ cứng của quả ớt hay không?
Kết quả thực nghiệm cho thấy phân bón lá Aminolom Calcio Boro không làm thay đổi có ý nghĩa thống kê đối với chiều dài quả (5,4 – 5,9 cm), đường kính quả (9,5 – 10,2 mm), độ cứng quả (14,4 – 15,4 N) cũng như hàm lượng chất khô (25,3% – 26,3%) của quả ớt giống Sen Hồng 084.

4. Lịch trình và phương pháp phun phân bón lá được thực hiện như thế nào trong nghiên cứu?
Phân bón lá được phun 4 lần vào các thời điểm 30, 40, 50 và 60 ngày sau trồng (NST) với lượng dung dịch phun là 450 lít/ha/lần. Khi phun trên từng ô thí nghiệm, kỹ thuật viên sử dụng tấm chắn nhựa cao 2 m để ngăn giọt dung dịch phân bón bay sang các nghiệm thức lân cận.

5. Điều kiện thổ nhưỡng tại địa điểm thí nghiệm có đặc điểm gì nổi bật?
Đất thí nghiệm tại xã Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang là đất sét pha thịt (73,41% sét), có phản ứng gần trung tính ($pH_{H_2O} = 6,73$), hàm lượng mùn ở mức 1,95%, dung tích hấp thu CEC cao (45,00 meq/100g), hàm lượng lân dễ tiêu thấp (28,38 mg/100g) và đạm, kali tổng số ở mức trung bình.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Minh Tiến đã thực hiện hoàn chỉnh quy trình thực nghiệm đồng ruộng nhằm đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá Aminolom Calcio Boro trên giống ớt hiểm lai F1 Sen Hồng 084 tại tỉnh Tiền Giang. Kết quả nghiên cứu chứng minh nồng độ 1.500 ppm phun định kỳ tại các mốc 30, 40, 50 và 60 NST giúp tăng 25,3% năng suất thực thu và đạt tỷ suất lợi nhuận VCR là 7,1. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị phương pháp luận và dữ liệu thực chứng cho sinh viên ngành Nông học cũng như các nghiên cứu ứng dụng phân bón lá trên cây rau màu.