Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu chung về nắm chân dài 1.1 Nguồn gốc và phân loại nắm chân dài Theo Underw. (1998), đã phân loại khoa học của nam chân dài: Giới (Kingdom): Fungi; Ngành phụ (Division): Dikarya; Phan nganh (Subdivision): Agaricomycotina; Lớp (Class): Agaricomycetes; Bộ (Order): Agaricales; Ho (Family): Clitocybaceae; Chi (Genus): Clitocybe; Loai (Class): Clitocybe maxima (Gaertn. Kumm Nam chân đài có tên khoa học là Clitocybe maxima, tên tiếng Anh là Big cup Mushroom, được công bố lần đầu tiên vào năm 1847. Nam chân dài có mũ nam hình chén, mảu nâu hồng, có đường kính từ 8 - 30 em, mọc cụm hoặc đơn lẻ, cuống thân dai 3 - 10 cm, thịt màu trắng, không phân nhánh.
Lớp vỏ cuống nam thường có lông bao phủ và có màu nâu. Quả thé của nắm chân dài thường trồi lên như mũi chông, đến một giai đoạn nhất định ta mới phân biệt được phần mũ và phần cuống của nắm. Trên mặt mũ nam khi còn nhỏ phủ lớp màu trắng, lớn dần lớp này mat đi và mũ nam có màu nâu hoặc vàng nâu, mặt dưới của mũ nam có các phiến nắm mỏng như những con đao roc giấy màu trắng hồng, đây chính là nơi bào tử sẽ phóng ra trong giai đoạn trưởng thành của quả thê nâm.1 Nam chân dài (Clitocybe maxima) 1.2 Giá trị dinh dưỡng của nắm chân dài Trong nam chân đài có chứa 16 loại axit amin; trong đó có tat cả axit amin không thay thế, ngoại trừ tryptophan chưa xác định rõ. Các axit amin không thay thế này chiếm đến 43% tổng lượng axit amin.
Ngoài ra, trong nắm chân dài còn có các chất khoáng; vitamin: A, C, BI. Kha năng ức chế đối với một số bệnh: Kết quả nghiên cứu gần đây cho thay, nam Chân Dai có chứa các hoạt chat có tác dụng giải độc, giảm thiểu các tác hại đối với tế bào gan, kích thích hoạt động của hệ miễn dịch và có hiệu quả trị liệu các bệnh như ung thư cũng như các bệnh về gan. Cụ thé nấm Chân Dài có tác dụng đến các bệnh như: viêm gan hep - G2, dòng tế bào ung thu MCP - 7 va HIVI reverse transcripase với giá trị IC tương ứng là 12,3 mM, 3,0 mM và 14,4 mM. Ngoài ra, nắm chân dai còn có khả năng kích thích cơ thé sản sinh interferon, nhờ đó ức chế được quá trình sinh trưởng và lưu chuyên của virus (Phạm Thành Hồ, 2013).1 Hàm lượng một số thành phần dinh dưỡng của nam chân dai Chỉ tiêu Hàm lượng Chỉ tiêu Hàm lượng Nước 90,23 % Histidine 0,256 Protein tong số 2927% Glycine 1,218 Chat béo 1,05 % Threonine 1,515 Hydratecacbo 43,09 % Alanine 2,282 Canxi (Ca) 164,4mg/ 100g Arginine 1,300 Phospho (P) 406,0 mg/ 100g Tyrosine 0,809 Sat (Fe) 0,24mg/100g Valine 1,525 V TM A (retinol) - Methionine 0,461 VIM C (ascobic) 40,94mg/100g Phenylalanine 0,839 VMM BI (Thianin) 2,71 mg/ 100g Isoleucine 0,850 Acid amin - Leucine 1,208 Aspartic acid 2,293 % Lysine 0,645 Glutamic acid 2,518 % Proline 2,262 Serine 1,157 % - - (Nguồn: Ngô Xuân Nghiễn va ctv, 2011) 1.2 Yêu cầu sinh thái đối với nắm chân dài 1.1 Nhiệt độ Nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển nắm thường thể hiện ở 2 mặt: một mặt khi nhiệt độ tăng cao, tốc độ phản ứng sinh hóa nhanh, nên sinh trưởng phát triển tăng nhanh; nhưng tăng đến một giới hạn nào đó nhiệt độ tiếp tục tăng làm cho protein và axit nucleic bị phá hủy, tốc độ sinh trưởng giảm xuống, thậm chi làm cho nắm bi chết.
Mặt khác nhiệt độ cao có thé làm cho chất dinh dưỡng thé quả chuyển về sợi nam và làm cho thé quả biến dang. Ngược lại, khi nhiệt độ quá thấp, mặc dù sinh trưởng chậm, tỷ lệ nay mâm kém, nhưng thé sợi nam không bị chêt. Một sô loài nam ăn muôn 3 hoàn thành chu kỳ phát dục phải thỏa mãn nhu cầu về nhiệt độ. Nói chung nhiệt độ cao sẽ rút ngắn chu kỳ phát triển của nắm ăn (Trần Văn Mão, 2000).
Nhiệt độ sinh trưởng bình thường của nắm chân dải vào khoảng 15 °C - 35 °C. Nhiệt độ anh hưởng trong 2 giai đoạn trong quá trình trồng nam: ươm sợi và ra quả thé. Đối với nắm chân dai thì nhiệt độ thích hợp cho quá trình ươm sợi 26 °C - 28 °C và nhiệt độ thích hợp cho quá trình ra qua thé là 23 °C - 32 °C. Trong quá trình nghiên cứu cũng như quá trình trồng đáp ứng được nhiệt độ thì nam sẽ phát triển bình thường (Hexiang, 2004).2 Nước và độ ẩm Nếu nước không đủ, sợi nam sinh trưởng chậm, nếu quá nhiều thi dé mọc nam mốc, qua thé bị thối.
Các loài nấm ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau có nhu cầu nước khác nhau. Nói chung hàm lượng nước trong môi trường ở giai đoạn sinh trưởng sợi nắm là 60 - 70 %, độ âm không khí trong giai đoạn hình thành thé quả là 80 - 90 %. Giai đoạn hinh thành quả thé là giai đoạn cần tưới nước liên tục dé xúc tiến phân hóa quả thé (Dinh Xuân Linh và ctv, 2008).3 Oxy và CO; Oxy và CO> rat quan trọng trong quá trình trồng nam vì nắm cần Oxy và CO dé hô hấp. Trong không khí có 21 % Oxy và 0,3 % COa.
Khi phân hóa quả thể lượng Oxy không can lớn nhưng giai đoạn hình thành qua thé lượng Oxy phải được tăng lên. Độ nhạy cảm của nam với COa khác nhau rất lớn (Cao Ngọc Diệp, 2009).4 Ánh sáng Nam chân dài là loại nam không có chất điệp lục như cây xanh, chính vì thế lượng ánh sáng can cho nam cũng không nhiều. Ở mỗi giai đoạn khác nhau nam cũng cần một cường độ va chất lượng ánh sáng khác nhau. Trong thời kỳ sinh trưởng sợi nam thì không cần ánh sáng.
Năng suất và chất lượng của nam chan dai tỷ lệ thuận với cường độ anh sáng, nhưng cũng không chịu được ánh sáng quá mạnh. Nếu ánh sáng trực tiếp hay quá mạnh sẽ ảnh hưởng đến việc hình thành quả thé (Nguyễn Lân Dũng, 2012).5 pH Trị số pH dé nam cần trong quá trình ươm sợi và nuôi quả thé nam chân dài là 5,0 - 5,5 và pH trong túi cần được giữ ở trị số 5,1 - 6,4. Trị số pH làm ảnh hưởng đến sự nay mam của bào tử. Trong quá trình nuôi trồng pH thường sẽ bị giảm xuống, dé cân bang pH ta thêm 0,2 % KzHPO¿ hoặc KH¿PO¿ vào môi trường dinh dưỡng.
Nếu trường hợp pH bị thấp quá ta cần thêm CaCO¿ vào không dé pH xuống quá thấp sẽ làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của nắm ăn (Huỳnh Thị Thanh Nhàn, 2019).6 Dinh dưỡng Theo Nguyễn Lân Dũng (2002), nam chân dài không ngừng cần các chất dinh dưỡng dé cung cap năng lượng cho bản thân. Các chất dinh dưỡng cần cung cấp cho sự sinh trưởng và phát triển của nam chân dai là: Các chất cacbon hữu cơ như: Cellulose, hemicellulose, lignin, tinh bột, peptin, acid hữu co, đường đôi va đường don. Chất chứa N: Ure, muối, NH¡, NOs, protein (cần qua enzyme phân giải mới sử dụng được). Tỷ lệ C/N: Giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng cần tỷ lệ khoảng 20:1, giai đoạn sinh trưởng sinh sản cần tỷ lệ khoảng 30 - 40:1.
Các chất khoáng là các chất không thé thiếu trong hoạt động sống, các chat khoáng chiếm khoảng 5 - 10 % trọng lượng khô. Ba nguyên tố quan trọng cần cho nắm sinh trưởng và phát triển là P, K, Mg và một số nguyên tổ vi lượng như Cu, Zn, Mo, Các chất dinh dưỡng cần thiết và có vai trò điều khién các hoocmon va sự đóng mở của các gen thông qua hệ thông tin chuyên hóa cũng như các chất trao đổi trong quá trình trao đồi chat ở nam.3 Những bệnh thường gap trên nam chân dài (Clitocybe maxima) 1.1 Nắm mốc xanh (Trichoderma sp.) Nguyên nhân chủ yếu là do mốc xanh (Trichoderma sp.) và âu trùng ruồi. là loài mốc phát trién trên các cơ chất có chất gỗ, làm bịch nắm thâm đen lại, ảnh hưởng đến năng suất nắm. Đề hạn chế sự phát triển của loài mốc này, cần khử trùng tốt nguyên liệu trồng nắm hoặc nâng độ pH môi trường.
Trường hợp ấu trùng ruồi (đòi), chúng chui vào các khe của phiến nam, cắn phá làm hư hại nam. Tốc độ sinh sản của chúng lại rất nhanh, nên thiệt hại là không nhỏ. Vì vậy, nhà trồng nên làm lưới chắn đề cho chúng không lọt vào. Tuy nhiên, vấn đề chính là vệ sinh nhà trại, không để 6 địch (N guyén Minh Khang, 2012).2 Nam mốc cam (Aspergillus sp.) Bệnh mốc cam thường gặp ở những bịch phôi nắm trồng trên mun cưa, nếu nút bông bị ướt hoặc ở những bịch nam bị rách hay bị vỡ.
Chúng mọc dày trên bề mặt nút bông và các chỗ bị rách túi, sinh ra các bào tử màu cam. Đề hạn chế sự phát triển của loại mốc này cần: Không đề nút bông bị ướt sau khi hấp, vệ sinh nhà cấy giống sạch sẽ. Cách ly các bịch nam bị nhiễm bệnh ra xa khu vực nuôi trồng, quét thuốc tím lên các điểm bị nhiễm bệnh.4 Tổng quan về giá thể mùn cưa cao su mới Nắm ăn được trồng trên mùn cưa gỗ lá rộng. Mạt cưa cây gỗ lá kim ít sử dụng cho trồng nắm do chứa nhiều tinh dau ức chế sự phát triển của nam, một số loại gỗ lá rộng thường được sử dụng như mít, xoài, sung.
Phổ biến nhất hiện nay thường sử dụng mùn cưa cao su dé làm cơ chất trồng nắm. Đây là loại cây công nghiệp trồng nhiều nhất ở vùng Đông Nam Bộ (Nguyễn Thanh Tuyền, 2010). Giá trị dinh dưỡng trong mùn cưa cao su là rất cao, rất thích hợp cho việc trồng nam. Mun cưa cao su vẫn có thê trồng nam mà không cần bồ sung thêm bat kỳ chất dinh dưỡng nào.2 Thành phần mùn cưa cao su Thành phần Hàm lượng C tổng số 43,512 % N téng số 0,772 % C/N 56,36 % (Nguồn: Nguyễn Minh Quang, 2013) 1.5 Tổng quan về giá thé min cưa cao su tai sử dung Maun cưa cao su tái sử dụng là loại phụ phẩm còn chứa các thành phần dinh dưỡng của một mun cưa mới như: Cacbon tổng sé, nitơ tổng số.
Tuy nhiên, sau một giai đoạn làm giá thé thì các chất dinh dưỡng trong mùn cưa bị giảm xuống va dé lại một số nắm bệnh như nam moc, nam cam, nam xanh. Qua trình xử ly mun cưa cao su tai sử dung sẽ qua một sô bước: phơi khô thoáng, xả nước và ủ vôi đề loại bỏ các mâm bệnh tôn dư trong giá thê. U vôi giúp làm mên mùn cưa và xử lý được các mầm bệnh còn tôn tại, tạo pH thích hợp cho bịch phôi.