MỞ ĐẦU. Một số thông tin về loài cây Cóc đỏ. Tên gọi, phân loại. Đặc điểm hình thái.
Giá trị sử dụng. Nghiên cứu trên thế giới. Một số nghiên cứu về đặc điểm sinh học của cây Cóc đỏ. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sự sinh trưởng cây ngập mặn.
Nghiên cứu tại Việt Nam. Một số kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh học của cây Cóc đỏ. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sự sinh trưởng của cây Cóc đỏ và một số loài cây ngập mặn. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu, thời gian, địa điểm và bố trí thí nghiệm. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Đặc điểm khí hậu khu vực nghiên cứu.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Bố trí thí nghiệm. Xác định tính chất lí hóa của đất. Phương pháp nghiên cứu sự thích nghi giải phẫu, sinh lí, sinh thái.
Chỉ tiêu về sự sinh trưởng. Xử lí số liệu. KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN. Đánh giá chất lượng các loại giá thể trước và sau thí nghiệm.
Đánh giá chất lượng các loại giá thể trước thí nghiệm. Đánh giá chất lượng các loại giá thể trước thí nghiệm. Đặc điểm cấu tạo giải phẫu thích nghi của cây Cóc đỏ sau 12 tháng thí nghiệm. Lá trưởng thành.
Đặc điểm thích nghi sinh lí và sinh thái của cây Cóc đỏ với các điều kiện thí nghiệm khác nhau. Đặc điểm sinh trưởng của cây Cóc đỏ sau 12 tháng thí nghiệm. Đề xuất các điều kiện thích hợp cho việc gieo ươm cây Cóc đỏ ở giai đoạn vườn ươm. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
68 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 69 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu Chú giải AS Ánh sáng Car. Carotenotid CL Confidence Level CEC Khả năng trao đổi cation Chl.b Chlorophyll b CNM Cây ngập mặn D Đường kính thân cây ∆D Delta đường kính thân cây EC Độ dẫn điện H Chiều cao cây K_dt K_dễ tiêu N_dt N_dễ tiêu NT Nghiệm thức OM Chất hữu cơ P_dt P_dễ tiêu RNM Rừng ngập mặn SE Standard Error TB Trung bình TN Giá thể V100 Đất vườn, không che sáng V50 Đất vườn, che sáng 50% VTD100 Đất vườn, tro, xơ dừa; không che sáng VTD50 Đất vườn, tro, xơ dừa; che sáng 50% VTDB100 Đất vườn, tro, xơ dừa, phân bò; không che sáng VTDB50 Đất vườn, tro, xơ dừa, phân bò; che sáng 50% DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Số liệu phân tích lý hóa học của đất trước khi cho cây vào bầu.
Số liệu phân tích lý hóa học của đất sau 12 tháng thí nghiệm. Kích thước mô lá Cóc đỏ bánh tẻ sau 12 tháng theo dõi. Kích thước mô lá Cóc đỏ trưởng thành sau 12 tháng theo dõi. Hàm lượng sắc tố trong lá Cóc đỏ ở các nghiệm thức sau 12 tháng.
Chiều cao cây Cóc đỏ ở các nghiện thức sau tháng 12 thí nghiệm. Delta chiều cao cây Cóc đỏ ở các nghiệm thức sau tháng 12. Đường kính cây Cóc đỏ ở các nghiệm thức sau tháng 12 thí nghiệm. Delta chiều cao cây Cóc đỏ ở các nghiệm thức sau 12 tháng.
Số lá rụng của cây Cóc đỏ sau tháng 12 thí nghiệm. Số lá hiện có trên cây Cóc đỏ sau tháng 12 thí nghiệm. Số lá sinh ra ở cây Cóc đỏ sau tháng 12 thí nghiệm (lá). Diện tích trung bình ở lá cây Cóc đỏ sau 12 tháng thí nghiệm.
Trọng lượng sinh khối tươi cây Cóc đỏ ỏ các nghiệm thức sau 12 tháng thí nghiệm. Trọng lượng sinh khối khô cây Cóc đỏ ỏ các nghiệm thức sau 12 tháng thí nghiệm. 60 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Cây Cóc đỏ Lumnitzera littorea (Jack) Voigt, 1845.
Bản đồ phân bố Lumnitreza littorea trên Thế giới. Cây Cóc đỏ tại Vườn ươm Ban Quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ. Cây Cóc đỏ Lumnitzera littorea (Jack) Voigt. Sơ đồ bố trí thí nghiệm.
Cách vẽ lá trên giấy kẻ ô li. Cấu tạo giải phẫu lá cây Cóc đỏ Lumnitzera littorea (Jack) Voigt. Cấu tạo giải phẫu lá bánh tẻ cây Cóc đỏ ở V100. Cấu tạo giải phẫu lá bánh tẻ cây Cóc đỏ ở VTD100.
Cấu tạo giải phẫu lá bánh tẻ cây Cóc đỏ ở VTDB100. Cấu tạo giải phẫu lá bánh tẻ cây Cóc đỏ ở V50. Cấu tạo giải phẫu lá bánh tẻ cây Cóc đỏ ở VTD50. Cấu tạo giải phẫu lá bánh tẻ cây Cóc đỏ ở VTDB50.
Cấu tạo giải phẫu lá Cóc đỏ trưởng thành V100. Cấu tạo giải phẫu lá Cóc đỏ trưởng thành V50. Cấu tạo giải phẫu lá Cóc đỏ trưởng thành VTD100. Cấu tạo giải phẫu lá Cóc đỏ trưởng thành VTD50.
Cấu tạo giải phẫu lá Cóc đỏ trưởng thành VTDB100. Cấu tạo giải phẫu lá Cóc đỏ trưởng thành VTDB50. Biểu đồ tốc độ tăng trưởng trung bình về chiều cao cây Cóc đỏ ở các nghiệm thức khác nhau. Biểu đồ tốc độ tăng trưởng trung bình về chiều cao cây Cóc đỏ ở 12 tháng thí nghiệm.
Biểu đồ tốc độ tăng trưởng về đường kính cây Cóc đỏ ở các nghiệm thức khác nhau. Biểu đồ tốc độ tăng trưởng về đường kính cây Cóc đỏ sau 12 tháng thí nghiệm. Biểu đồ về số lá rụng ở các nghiệm thức. Biểu đồ về số lá rụng qua 12 tháng thí nghiệm.
Biểu đồ về số lá hiện có trên cây ở các nghiệm thức. Biểu đồ về số lá hiện có trên cây qua 12 tháng thí nghiệm. Biểu đồ về số lá sinh ra ở các nghiệm thức. Biểu đồ về số sinh ra qua 12 tháng thí nghiệm.
Biểu đồ diện tích trung bình 1 lá ở các nghiệm thức khác nhau. Biểu đồ diện tích trung bình lá/cây ở các NT qua 12 tháng. Biểu đồ sinh khối tươi rễ, thân, lá của cây Cóc đỏ ở các nghiệm thức khác nhau. Biểu đồ sinh khối tươi toàn phần của cây Cóc đỏ ở các nghiệm thức khác nhau.
Biểu đồ sinh khối khô rễ, thân, lá của cây Cóc đỏ ở các nghiệm thức khác nhau. Biểu đồ sinh khối khô toàn cây ở các nghiệm thức sau 12 tháng thí nghiệm. Cây Cóc đỏ nghiệm thức không che sáng sau 12 tháng theo dõi. Cây Cóc đỏ nghiệm thức che sáng 50% sau 12 tháng theo dõi.
Cây Cóc đỏ trồng trên giá thể V sau 12 tháng theo dõi. Cây Cóc đỏ trồng trên giá thể VTD sau 12 tháng theo dõi. Cây Cóc đỏ trồng trên giá thể đất VTDB sau sau 12 tháng theo dõi. Lý do chọn đề tài Cây Cóc đỏ Lumnitzera littorea (Jack) Voigt là cây ngập mặn (CNM) thuộc họ Bàng (Combretaceae).
Trong Sách đỏ Việt Nam (2007), Cóc đỏ Lumnitzera littorea (Jack) Voigt được phân hạng VU (sẽ nguy cấp). Hoa Cóc đỏ thường được dùng làm cảnh, trang trí, có mật nên hấp dẫn các loài ong, vì vậy người ta có thể nuôi ong trong khu vực có nhiều Cóc đỏ; gỗ tốt, được dùng để đốt lấy than do chứa nhiều tannin; lá được dùng để chữa bệnh tiêu chảy, loét miệng, viêm ruột,… Đây là loài có nơi cư trú hẹp, thường bị chặt phá và khai thác gỗ để dùng làm chất đốt [1]. Trên thế giới, Cóc đỏ phân bố ở Nam Á bao gồm: Brunei Darussalam, Trung Quốc, Đài Loan, Indonesia, Ấn Độ, Malaysia, Singapore, Việt Nam; loài này còn phân bố ở khắp các đảo khu vực Thái Bình Dương, bao gồm: Papua New Guinea, quần đảo Solomon, New Caledonia và Micronesia [2]. Ở Việt Nam, Cóc đỏ phân bố ở Khánh Hòa, Huế, Kiên Giang, Bà Rịa, Bạc Liêu, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh [1], [2], [3].
Tại rừng ngập mặn (RNM) Cần Giờ, cây Cóc đỏ phân bố tại các Tiểu khu 4, 7 và 14 với những cây cao 8 - 10 m, đường kính 10 – 15 cm cùng với một số ít cây con tái sinh trong tự nhiên [4]. Với sự nỗ lực của Ban Quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ đã phát hiện và bảo tồn một số quần thể cây Cóc đỏ còn lại tại khu Dự trữ Sinh quyển Cần Giờ. Tuy nhiên, cây con Cóc đỏ có tốc độ tăng trưởng chậm và tỉ lệ sống không cao, do đó việc gieo ươm cây Cóc đỏ và nghiên cứu các điều kiện sinh thái ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây là rất quan trọng [5]. Trong công tác bảo tồn và phục hồi quần thể Cóc đỏ ở tự nhiên, có hai vấn đề chính cần được quan tâm.
Thứ nhất, sản xuất nguồn cây giống một cách ổn định. Thứ hai, công tác di trồng được thực hiện theo phương pháp phù hợp với đối tượng Cóc đỏ ở tự nhiên [6]. Ở Việt Nam, Quách Văn Toàn Em và cộng sự (2010) đã thực hiện các nghiên cứu về khả năng nảy mầm của quả cây Cóc đỏ dưới sự tác động của axit gibberellic và tăng trưởng của cây Cóc đỏ với các chế độ muối khác nhau ở giai đoạn vườn ươm (2008) [7], [8]. Đối với vấn đề thứ hai, khi chuyển sang di trồng ở tự nhiên, vấn đề lựa chọn giá thể, thời điểm, kỹ thuật di trồng cần được thử nghiệm 2 nhằm đạt được kết quả phục hồi tốt nhất [6].
Mặt khác, cây Cóc đỏ thường phân bố ở rừng ngập mặn cửa sông ven biển, khu vực có độ mặn thấp với độ mặn tối đa không vượt quá 35ppt (Robertson và Alongi, 1992), chỉ ngập lúc triều cao, đất xốp và lớp mảnh vụn hữu cơ phủ trên sàn rừng dày (Tomlinson, 1986, Võ Văn Chi, 2004) [6], [2]. Từ đó, đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và mức độ che sáng đến khả năng sinh trưởng của cây - Cóc đỏ Lumnitzera littorea (Jack) Voigt ở giai đoạn vườn ươm” được tiến hành nhằm tìm ra điều kiện thích hợp cho việc di trồng cây Cóc đỏ trong tự nhiên, hướng đến việc bảo tồn và khôi phục loài trong tương lai. Mục tiêu nghiên cứu Xác định được ảnh hưởng của giá thể và mức độ che sáng lên sự sinh trưởng của cây Cóc đỏ giai đoạn vườn ươm. Từ đó, cung cấp nguồn dẫn liệu trong việc bảo tồn và khôi phục loài cây Cóc đỏ ở giai đoạn vườn ươm.
Đối tƣợng nghiên cứu Cây Cóc đỏ Lumnitzera littorea (Jack) Voigt, thuộc họ Bàng - Combretaceae [1]. Nội dung nghiên cứu Đề tài thực hiện các nội dung nghiên cứu sau: - Đánh giá chất lượng giá thể ở hai thời điểm trước khi trồng cây vào bầu và sau 12 tháng thí nghiệm trong vườn ươm.