Chương 1. TONG QUAN TÀI LIEU. Tống quan về nắm Linh chi đỏ Ganoderma lucidun. VỊ trí phân lOạI.
Đặc điểm hình thái và chu kỳ sống. Thành phan hóa học, hoạt tính sinh học và đặc tinh dược lý của nam Linh chi 1. g1 ạạááầẽẽẽ ẻäăăăăăăăăăêêêảẽẽẽaa 5 1. Polysaccharide của nam Linh chỉ đỏ Ganoderma luciduim.
Tinh hình nghiên cứu ÿ - glucan trong và ngoài nước. Glucan trong nấm Linh chi đỏ. KỸ THUAT NUOI CAY NAM LINH CHI. Giới thiệu chung về nuôi cấy tế DAO.2 Phương pháp nuôi cay lỏng nam Linh Chi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi cay lỏng nắm Linh chi. Anh hưởng của ngu6n Carbon. Anh hưởng của điêu Kiện nuôi cây lên sự sinh trưởng của hệ sợi nam va hình thành polysaccharide. Tác động của chất điều hòa sinh trưởng thực vật lên quá trình nuôi cay nam ¬.
VAT LIEU VA PHƯƠNG PHÁP. Déi tượng nghiên cứu và vật lIỆU. Đối tượng nghiên CỨU.---- ¿2 5£ SE2E9E£SE£E#EE 3E XE E211 11111. Môi trường dinh dưỡng.
Môi trường PGA (Potato glucose agar). Môi trường tiền nuôi cấy. Phương pháp nghiÊn CỨU. Cây giống và giữ SION ce ceceececccesscsssessesesesscsesesscsesessesesesscsesessescsesessesesesseses 20 2.
Giai đoạn tiền nuôi CAY. Tiến hành thí nghiệm.------ - ¿2 S2 SE2E+EEEE£E#EEEEEEEEEEEEEEEEEErkrkrrkrrrreee 21 2. Thí nghiệm 1: Khao sát đường cong sinh trưởng và sự tích lũy polysaccharide nội bào của hệ sợi nắm Linh Chi Œ. Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của ánh sáng đến sự gia tăng sinh khối và tong hop polysaccharide nội bào của hệ sợi nam Linh Chi G.
Thi nghiệm 3: Khao sát sự ảnh hưởng cua tốc độ lắc lên sự gia tăng sinh khối và tong hop IPS ở hệ sợi nam Linh Chi G. Thí nghiệm 4: Khảo sát sự ảnh hưởng của loại và nồng độ đường lên sự gia tăng sinh khối và tích lũy IPS của hệ sợi nắm Linh Chi G. Thí nghiệm 5: Khảo sát sự gia tăng sinh khối và sự tích ly B — glucan của hệ sợi nam Linh Chi G. lucidum theo thời 0.
Thí nghiệm 6: Khảo sát ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng thực vật lên sự gia tăng sinh khối và sự tong hợp ÿ - glucan của hệ sợi nam Linh Chi G. lucidum trong nuôi cây lỎng. Xác định đường kính tế bào băng kính hiển vi điện tử quét SEM. Phương pháp phan tích.
Phương pháp phân tích hóa sinh. Phương pháp phân tích két qua .- ¿+ - 2 2+2 +E+E+E+££E£E£E+EzEz£Ersrsrereee 26 Chương 3. KẾT QUA VA BIEN LUẬN. Đặc điểm nam Ganoderma lucidum trong nuôi cây chìm.
Khảo sát quá trình tăng sinh và hình thành polysaccharide nội bào. Khảo sát sự ảnh hưởng của cường độ ánh sáng lên sự sinh trưởng và tích lũy IPS của nam Linh chi đỏ Œ. cc-ccc5c+ccxtsresrerttsrterrertrertertrrrrree 31 3. Khao sat su anh huong cua tốc độ lắc đến sự gia tăng sinh khối và tong hop IPS CUA GANOMETINA LUCIAUM.
SG 0000001111 1110 111111100 1 cv vế 32 3. Khảo sát sự ảnh hưởng của loại và nông độ đường lên sinh trưởng và tích lũy IPS của hệ sợi NAM Œ.Ïi/CÏđÌWIHN1. Khao sát sự ảnh hưởng của glucose. Khảo sát sự ảnh hưởng của fructOse.
Khảo sát sự ảnh hưởng của maÌfOS€. Khao sát sự ảnh hưởng CỦa SUCTOSE. Khảo sát sự ảnh hưởng của ÏACfOS€. So sánh tác động tích cực của lactose và sucrose lên sự gia tăng sinh khối và tích lũy IPS của hệ sợi nam Linh Chi dO.
Thí nghiệm khảo sát sự tăng sinh và tích lũy B - glucan ở thành tế bào sợi nắm I0 00 —--. Khảo sát sự ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng thực vật lên sự sinh trưởng va sinh tông hop — glucan của hệ sợi nầm Ganoderma lucidum. Ảnh hưởng của BA. Khảo sát anh hưởng của nồng độ GAa.-- ¿5-5-5252 S2 SE£E+ESEEErErkrrererered Al 3.
Khao sát sự ảnh hưởng của [AÁ À.-- G9 nen 43 So sánh sự gia tăng sinh khối và tổng hợp ÿ - glucan của hệ sợi nắm G.44 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,. -G- G- + E1 S131 1E 3112 1111 neo 47 KẾT LUẬN.- S111 1E 5111919111 5 11115111 TH T111 11T HH2 ng nen: 47 KIÊN NGHỊ,. -G- - E112 9191919 1 5 119191 1 9 91019108111 101010610 1g gu nen: 48 IV DANH MỤC HÌNH Hình 1. Chu trình sống của nắm Đảm.-- + ¿2-6 2 22 +E£E+E+E2EE£E£EzEzrzree, 4 Hình 1.
Nam Linh chỉ đỏ Ganoderma lucidum .3 Chu ki sinh trưởng của nam Linh chi đỏ Ganoderma luidum (nguồn: EN.OFG) eccesesecssseseesesecesesesecssessesssescesesueasstsueassveneatstsueatsteaeatstsasstsnsatstensneess 5 Hình 1. Cau trúc của phân ttt B — glucan.So sánh mức độ tăng trưởng giữa Pleurotus florida va Agaricus bisporus trong ba môi trường khác nhau. Sơ đồ bố trí thí nghiệm .------ - + 2+2 +E+E+E£EE£E£E£E#E£EEEEEErEeEvererered 19 Hình 2.lucidum 7 ngày tudi nuôi cấy trên môi trường PGA chuẩn bi cho giai đoạn tiền nuôi cấy. Quy trình xác định hàm lượng § - glucan trong sợi nam Œ.
Hệ sợi tơi nam Ganoderma lucidum sau 3 ngày (Hình A) và 7 ngày (Hình B) nuôi cấy trên môi trường PGA.--¿- - 2 5 +52 SE2E#EE£EEEEEEEEEeEkrkrrrrrrkrree 27 Hình 3. Cum sinh khối tế bào nắm G.lucidum sau giai đoạn tiền nuôi cấy 2. Đường cong sinh trưởng nam G.lucidum theo thời gian. Sự tích lũy IPS theo thời gian.
Hình dạng và kích thước của sinh khối soi nam Linh chi ở các tốc độ lắc khác nhau sau 11 ngày nuôi Cấyy.----- ¿+ 5255222 2E+E#EE£EEEeEErEeEerkrkrkrrrrkrree 33 Hình 3. So sánh ảnh hưởng của các loại đường với nồng độ thích hợp nhất lên sinh khối và hàm lượng IPS của hệ sợi G.lucidum sau 11 ngày nuôi cay. Sự gia tăng và tích lũy B — glucan của hệ sợi Linh chi theo thời gian. So sánh sự ảnh hưởng của các chất điều hòa sinh trưởng lên sinh khối của hệ sợi nắm Œ.
SG Sa 6 1231 558915118 EE5E511151111511111 11511111111 re 44 Hình 3. Biểu đỗ so sánh sự ảnh hưởng của chất điều hòa dinh trưởng thực vật lên sự tích lũy - glucan trong Ớ. c2 11v kg ra 45 Hình 3. Soi nắm Ganoderma lucidum khi chưa xử lý với chất điều hòa sinh trưởng thỰC VẬTY.
- - - c0 nọ và 45 Hình 3. lucidum khi được xử lý với BA 1mg/L.-- 46 DANH MỤC BÁNG Bảng 1. Các thành phan cơ bản trong nắm Linh chi đỏ. Các thành phan hóa học trong nam Linh Chi đỏ có tác dụng chữa Bảng 2.
Loại và nông độ đường được sử dụng trong thí nghiệm 6. Loại và nông độ chất điều hòa sinh trưởng thực vật được sử dụng trong 118113401900. Thể tích các chất trong hỗn hop phản ứng. Sự gia tăng sinh khối va sự tích lũy IPS của hệ sợi nam G.lucidum theo THOT QIAN oo.
Anh hưởng của ánh sáng đến sự tăng sinh và tích lũy IPS ở G.lucidum sau 11 ngày nuôi CẤY. Anh hưởng của tốc độ lắc đến sự tăng sinh va tích lũy IPS ở 61/3/0058. Sự ảnh hưởng của glucose đến sự tăng sinh và tích lũy IPS ở G. Ảnh hưởng của fructose đến sự tăng sinh và tích lũy IPS ở G.
Sự ảnh hưởng của maltose đến sự tăng sinh và tích lũy IPS ở G. Sự ảnh hưởng của sucrose đến sự tăng sinh và tích lũy IPS ở G. Sự ảnh hưởng của lactose đến sự tăng sinh và tích lũy IPS ở G. Sự gia tăng sinh khối và hàm lượng § - glucan tích lũy theo thời gian.
Ảnh hưởng của BA lên sự gia tăng sinh khối và tong hợp ÿ - glucan của hệ sợi nam Linh chi sau 11 ngày nui Cây. Ảnh hưởng của GAs lên sự gia tăng sinh khối và tổng hợp B — glucan của hệ sợi nam Linh chi sau 11 ngày nuôi cấy. ¿2-5-5 2 +xte+k+keesrerered 42 Bảng 3. Ảnh hưởng của IAA lên sự gia tăng sinh khối và tổng hợp B-Glucan của hệ sợi nam Linh chi sau 11 ngày nui Cây .- «s2 43 Vil DANH MỤC VIÉT TẮT BA benzyladenine CDHSTTV chat diéu hoa sinh truong thuc vat DW (dry weight) khối lượng khô EPS (exreacellular polysaccharide) polysaccharide ngoại bào GA3 gibberellic acid HCTC hợp chất thứ cấp IAA indole-3-acetic acid INF interferon IPS (intracellular polysaccharide) polysaccharide nội bao PGA (Khoai tay, glucose, agar) potato glucose agar SOUR ty lệ hap thu oxy riêng Vill MỞ DAU Trải qua hàng thập kỷ, B — glucan đã được các nhà khoa học biết đến như một thành phần của thực vật.
Trong hơn hai mươi năm nay, chất này đã được nghiên cứu về các tác dụng sinh học có lợi đối với động vật có vú. Nó đã được biết một cách rộng rãi trong cộng đồng khoa học như là chất kích thích hoạt động miễn dịch mạnh nhất từng được biết đến, là một chất phòng chống rất mạnh mẽ khối u lành tính và ác tính, làm giảm cholesterol và chất béo trung tính, điều hòa lượng đường trong máu, chữa lành vết thương, làm trẻ hóa làn da và còn nhiều lợi ích khác. Hiện nay, chưa có thuốc đặc hiệu chữa trị ung thư. Các phương pháp điều trị ung thư chủ yếu là áp dụng các liệu pháp miễn dịch nhờ sử dụng các chat từ thiên nhiên, đặc biệt là B — glucan dé kích hoạt, điều hòa hệ thống miễn dich.
B — glucan có thé thu nhận từ nhiều nguồn khác nhau, các B — glucan từ nam có hoạt tính điều hòa đáp ứng sinh học (biological response modifier, BRM). Trong đó nam Linh chi đỏ được coi là một trong những nguồn thu nhận B — glucan có dược tính cao nhất. Nắm Linh chi tên khoa hoc là Ganoderma lucidum, người miền Bắc xưa còn gọi là nắm Lim. Trong thư tịch cô, nam Linh chi còn được gọi VỚI cái tên khác như Tiên thảo, Nắm trường thọ, Vạn niên nhung.
Quy trình nuôi trồng nắm Linh chi thu quả thé trên giá thé mun cưa hay gỗ gặp những van dé như: thời gian thu nhận quả thé từ 4— 6 tháng, quá trình nuôi trồng phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu, thành phần dinh dưỡng b6 sung, nhiệt độ. Những vấn đề này dẫn tới chất lượng quả thể thu nhận không đồng đều, khó kiểm soát. Theo nghiên cứu cua Miyazaki và cộng sự (1981), Sone và cộng sự (1985), Chen và cộng sự (2004), polysaccharide (glucan) chiết xuất từ quả thể hay sợi nắm nuôi cay trong môi trường lỏng hoặc ran déu có hoạt tính sinh học tương tự nhau. Chính điều này đã dẫn đến việc áp dụng phương pháp nuôi cay tế bao in vitro vốn đã thành công ở nhiều đối tượng sinh vật vào việc thu nhận glucan ở hệ sợi tơ Ganoderma lucidum.
1X Đôi tượng nghiên cứu trong luận văn la nam Linh chi do Ganoderma lucidum, với những nội dung chủ yêu sau: - Khảo sát sự ảnh hưởng của các điều kiện nuôi cấy (cường độ ánh sáng, tốc độ lac) lên sự gia tăng sinh khối và tong hợp IPS của hệ sợi nam G.lucidum nuôi cây lỏng. - Khao sát sự ảnh hưởng của loại và nồng độ đường lên sự gia tăng sinh khối và tong hợp IPS của hệ sợi nam G.