Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Biên Độ Trên Anten Đến Đồ Thị Hướng Tín Hiệu

Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bố biên độ trên anten đến đồ thị hướng tính, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu suất và ứng dụng anten.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2011

107
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC TRƯNG HƯỚNG CỦA ANTEN

1.1. Các phương pháp mô tả

2. CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT ANTEN DÂY – ANTEN DẠNG MẶT

2.1. Dây sóng đứng (chấn tử đối xứng)

2.1.1. Đặc trưng hướng của chấn tử đối xứng

2.2. Anten sóng chạy dây đơn

2.2.1. Cấu tạo

2.2.2. Nguyên lí làm việc

2.3. Anten xoắn

2.3.1. Cấu trúc

2.3.2. Nguyên lí làm việc

3. CHƯƠNG 3: ẢNH HƯỞNG PHÂN BỐ BIÊN ĐỘ TRÊN ANTEN LÊN ĐỒ THỊ HƯỚNG TÍNH

3.1. Quy tắc nhân đồ thị hướng

3.2. Đặc trưng hướng của các anten tuyến tính đồng pha với phân bố nguồn liên tục

3.2.1. Trường hợp phân bố biên độ đều

3.2.2. Trường hợp phân bố biên độ dạng cosin

3.2.3. Trường hợp phân bố biên độ tổ hợp

3.3. Ảnh hưởng của phân bố biên độ đều và đồng pha của hệ anten gồm các nguồn rời rạc

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THAY ĐỔI BIÊN ĐỘ

4.1. Kỹ thuật phân bố biên độ trên anten dây (sóng đứng)

4.1.1. Chấn tử đối xứng

4.1.2. Anten dipole ngắn

4.1.3. Các dipole có tải kháng

4.2. Kỹ thuật phân bố biên độ trên anten dạng mặt

4.2.1. Bộ chiếu xạ nằm tại tiêu điểm của gương

4.2.2. Kỹ thuật tạo hệ chấn tử đồng biên đồng pha

4.3. Tính phương hướng

4.3.1. Trường trong mặt phẳng ngang

4.3.2. Trường trong mặt phẳng đứng

4.3.3. Trở phát xạ và hệ số tác dụng định hướng

5. CHƯƠNG 5: MÔ PHỎNG

5.1. Phân bố biên độ dạng tổ hợp của anten dây

5.1.1. Mô phỏng hàm A(z)

5.1.2. Mô phỏng hàm F(ψ) (chuẩn hóa) với các giá trị Δ khác nhau

5.2. Phân bố biên độ đồng đều của hệ anten rời rạc

5.2.1. Trường hợp λ=1, d= , thay đổi N

5.2.2. Trường hợp λ=1, N=6, thay đổi d

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Biên Độ Anten 50 60 Ký Tự

Thông tin liên lạc đã phát triển vượt bậc, từ những phương pháp thô sơ đến hệ thống liên lạc bằng sóng điện từ hiện đại. Trong đó, anten đóng vai trò then chốt trong việc truyền và nhận tín hiệu. Nghiên cứu về anten giúp ta nắm vững cơ sở lý thuyết, nguyên lý hoạt động và các tham số quan trọng. Đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của biên độ trên anten lên đồ thị hướng tín hiệu" tập trung vào đồ thị hướng, một yếu tố quan trọng trong thiết kế và tối ưu hóa anten. Mục tiêu là cung cấp cơ sở lý thuyết để tiếp tục nghiên cứu và phát triển lĩnh vực anten.

1.1. Giới Thiệu Về Đồ Thị Hướng Tín Hiệu Anten

Đồ thị hướng tín hiệu là một đặc trưng quan trọng của anten, mô tả sự phụ thuộc của cường độ tín hiệu bức xạ theo các hướng khác nhau trong không gian. Nó cho biết anten tập trung năng lượng vào hướng nào và mức độ suy giảm tín hiệu ở các hướng khác. Đồ thị hướng ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi phủ sóngchất lượng tín hiệu của hệ thống truyền thông. Việc hiểu rõ và điều chỉnh đồ thị hướng là rất quan trọng để tối ưu hóa anten cho các ứng dụng cụ thể.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Biên Độ Trong Thiết Kế Anten

Biên độ của dòng điện trên anten có ảnh hưởng lớn đến đồ thị hướng tín hiệu. Sự phân bố biên độ không đồng đều có thể tạo ra các thùy phụ (sidelobes) không mong muốn, làm giảm hiệu suất và gây nhiễu cho các hệ thống khác. Việc kiểm soát và điều chỉnh biên độ là một kỹ thuật quan trọng trong thiết kế anten để đạt được đồ thị hướng mong muốn, độ lợi anten cao và giảm thiểu nhiễu xạ tín hiệu.

II. Thách Thức Tối Ưu Hóa Đồ Thị Hướng Anten 50 60 Ký Tự

Việc tối ưu hóa đồ thị hướng của anten đặt ra nhiều thách thức. Các yếu tố như tần số hoạt động, kích thước anten, vật liệumôi trường truyền dẫn đều ảnh hưởng đến đồ thị hướng. Ngoài ra, yêu cầu về hiệu suất anten, độ lợi anten, và VSWR (Voltage Standing Wave Ratio) cũng cần được xem xét. Các phương pháp thiết kế anten truyền thống có thể không đáp ứng được các yêu cầu khắt khe của các ứng dụng hiện đại, đòi hỏi các kỹ thuật tối ưu hóa tiên tiến.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Đồ Thị Hướng Tín Hiệu

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến đồ thị hướng tín hiệu của anten, bao gồm hình dạng anten, kích thước anten, phân bố dòng điện, và tần số hoạt động. Môi trường truyền dẫn cũng đóng vai trò quan trọng, với các hiện tượng như phản xạ tín hiệu, khúc xạ tín hiệu, và nhiễu xạ tín hiệu có thể làm thay đổi đồ thị hướng. Việc hiểu rõ các yếu tố này là cần thiết để thiết kế anten hiệu quả.

2.2. Vấn Đề Nhiễu Xạ và Suy Hao Tín Hiệu Trong Truyền Dẫn

Nhiễu xạ tín hiệusuy hao tín hiệu là những vấn đề lớn trong truyền thông không dây. Nhiễu xạ làm tín hiệu lan truyền theo nhiều hướng khác nhau, gây ra hiện tượng đa đường và làm giảm chất lượng tín hiệu. Suy hao tín hiệu làm giảm cường độ tín hiệu theo khoảng cách, giới hạn phạm vi phủ sóng. Các kỹ thuật tối ưu hóa anten cần phải giảm thiểu nhiễu xạsuy hao để cải thiện hiệu suấtphạm vi của hệ thống.

III. Phương Pháp Thay Đổi Biên Độ Anten 50 60 Ký Tự

Một trong những phương pháp hiệu quả để điều chỉnh đồ thị hướng tín hiệu là thay đổi phân bố biên độ trên anten. Bằng cách kiểm soát biên độ của dòng điện tại các điểm khác nhau trên anten, ta có thể tạo ra các đồ thị hướng khác nhau, từ đồ thị hướng đa hướng (omnidirectional) đến đồ thị hướng tập trung (directional). Các kỹ thuật như beamformingMIMO (Multiple-Input Multiple-Output) sử dụng phân bố biên độ để tối ưu hóa hiệu suất và phạm vi của hệ thống.

3.1. Kỹ Thuật Phân Bố Biên Độ Trên Anten Dây

Trên anten dây, phân bố biên độ có thể được điều chỉnh bằng cách thay đổi chiều dài anten, vị trí cấp nguồn, hoặc sử dụng các tải kháng. Ví dụ, chấn tử đối xứngđồ thị hướng hình số 8, trong khi anten dipole ngắnđồ thị hướng gần như đa hướng. Việc sử dụng các dipole có tải kháng cho phép điều chỉnh đồ thị hướng một cách linh hoạt hơn.

3.2. Kỹ Thuật Phân Bố Biên Độ Trên Anten Dạng Mặt

Trên anten dạng mặt, phân bố biên độ có thể được điều chỉnh bằng cách thay đổi hình dạng anten, vị trí bộ chiếu xạ, hoặc sử dụng các thấu kính. Ví dụ, anten gương parabol tập trung năng lượng vào một điểm, tạo ra đồ thị hướng tập trung. Việc sử dụng các anten thấu kính cho phép điều chỉnh đồ thị hướngđộ lợi anten một cách chính xác.

IV. Ứng Dụng Mô Phỏng Ảnh Hưởng Biên Độ 50 60 Ký Tự

Để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của biên độ đến đồ thị hướng tín hiệu, các phần mềm mô phỏng anten như CSTHFSS được sử dụng rộng rãi. Các phần mềm này cho phép mô phỏng các loại anten khác nhau với các phân bố biên độ khác nhau, từ đó phân tích và tối ưu hóa đồ thị hướng. Các kết quả mô phỏng có thể được sử dụng để thiết kế anten thực tế với hiệu suất cao.

4.1. Mô Phỏng Phân Bố Biên Độ Dạng Tổ Hợp Trên Anten Dây

Sử dụng Matlab để mô phỏng phân bố biên độ dạng tổ hợp trên anten dây. Kết quả cho thấy sự thay đổi của đồ thị hướng khi thay đổi các tham số như chiều dài antenvị trí cấp nguồn. Các mô phỏng này giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa phân bố biên độđồ thị hướng.

4.2. Mô Phỏng Phân Bố Biên Độ Đồng Đều Trên Mảng Anten

Mô phỏng phân bố biên độ đồng đều trên mảng anten rời rạc. Kết quả cho thấy sự thay đổi của đồ thị hướng khi thay đổi số lượng anten và khoảng cách giữa chúng. Các mô phỏng này giúp thiết kế các mảng anten với đồ thị hướng mong muốn.

V. Kết Luận Tối Ưu Anten và Hướng Phát Triển 50 60 Ký Tự

Nghiên cứu về ảnh hưởng của biên độ trên anten lên đồ thị hướng tín hiệu là rất quan trọng trong thiết kếtối ưu hóa anten. Việc kiểm soát và điều chỉnh phân bố biên độ cho phép tạo ra các anten với đồ thị hướng mong muốn, độ lợi anten cao và giảm thiểu nhiễu xạ tín hiệu. Các kỹ thuật tối ưu hóa tiên tiến và các phần mềm mô phỏng anten đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu này.

5.1. Tóm Tắt Các Kết Quả Nghiên Cứu Chính

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng phân bố biên độ có ảnh hưởng lớn đến đồ thị hướng tín hiệu của anten. Các kỹ thuật điều chỉnh phân bố biên độ như thay đổi chiều dài anten, vị trí cấp nguồn, sử dụng tải kháng, và điều chỉnh hình dạng anten có thể được sử dụng để tối ưu hóa đồ thị hướng cho các ứng dụng cụ thể.

5.2. Hướng Phát Triển Trong Nghiên Cứu và Ứng Dụng Anten

Các hướng phát triển trong nghiên cứu và ứng dụng anten bao gồm thiết kế anten thông minh, tối ưu hóa anten cho các hệ thống MIMO, và phát triển các anten có khả năng tự điều chỉnh đồ thị hướng để thích ứng với các môi trường truyền dẫn khác nhau. Các nghiên cứu về vật liệu mới và các kỹ thuật chế tạo anten tiên tiến cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiệu suấtđộ tin cậy của anten.

05/06/2025
Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bố biên độ trên anten lên đồ thị hướng tính

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I : ĐẶC TRƯNG HƯỚNG CỦA ANTEN Để làm cơ sở cho việc nghiên cứu tính chất bức xạ một số loại anten ở chương sau, chương này ta đị vào trình bày một đặc trưng quan trọng đó là đặc trưng hướng của nó. Từ lí thuyết trường điện từ ta đã biết biên độ phức của cường độ điện trường của một nguồn bức xạ sóng điện từ tại một điểm tùy ý trong không gian vùng xa có thể viết dưới dạng: IA f ( ,  ).1) r Trong đó r, 𝜃, 𝜑 – Tọa độ điểm quan sát M trong hệ tọa độ cầu hình 1. 𝑒 𝑖∅(𝜃,𝜑) = 𝑓̇(𝜃, 𝜑) là một hàm phức phụ thuộc vào cấu trúc của Anten. (𝜃, 𝜑) – Pha của trường.

▪ 𝐼𝐴 – Biên độ dòng tại một điểm nào đó trên Anten.1 Định nghĩa: SVTH: Nguyễn Minh Khuê Trang 11 Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ts. Nguyễn Đức Chánh Hàm 𝑓(𝜃, 𝜑) (tức module của hàm 𝑓̇(𝜃, 𝜑)) xác định sự phụ thuộc của biên độ cường độ trường của anten tại một điểm nằm trong vùng xa và cách đều anten vào hướng quan sát được gọi là đặc trưng hướng của anten. Biểu diễn hình học của đặc trưng hướng trong không gian là mặt cong. Trong thực tế thường gặp các đặc trưng hướng dạng hình xuyến (hình 1.2a), dạng hình kim (hình 1.2b) , dạng hình quạt (hình 1.2 Trường của anten phát sóng phân cực elip có thể biểu diễn dưới dạng tổng trường của hai anten phân cực tuyến tính các vectơ điện 𝐸𝜃 ⃗⃗⃗𝜃 và 𝐸𝜑 𝜑 ⃗ của hai anten vuông góc với nhau lệch pha một góc 𝛿.

Do đó đối với anten phân cực elip ta phải phân biệt đặc trưng hướng theo thành phần 𝜃 và theo thành phần 𝜑 tức 𝑓𝜃 (𝜃, 𝜑) và 𝑓𝜑 (𝜃, 𝜑). Để tiện việc so sánh tính định hướng của các anten khác nhau người ta thường dùng đặc trưng hướng chuẩn hóa. Đặc trưng hướng chuẩn hóa là tỉ số giá trị của đặc trưng hướng 𝑓(𝜃, 𝜑) theo hướng bất kì với giá trị cực đại của nó.2 Các phương pháp mô tả: Đặc trưng hướng không gian (bểu diễn không gian của hàm 𝑓(𝜃, 𝜑)) không tiện lợi cho việc mô tả đặc trưng hướng của anten vì thế người ta thường dùng phương pháp mô tả đặc trưng hướng trên hai mặt phẳng vuông góc với nhau và chứa hướng phát xạ cực đại. SVTH: Nguyễn Minh Khuê Trang 12 Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ts.

Nguyễn Đức Chánh • Mặt phẳng kinh tuyến ( còn gọi là mặt phẳng E) là mặt phẳng chứa vectơ E. • Mặt phẳng xích đạo (còn gọi là mặt phẳng H) là mặt phẳng chứa vectơ H. Có thể biểu diễn đặc trưng hướng phẳng (hay giản đồ hướng) trong tọa độ cực cho ta thấy được tính định hướng của anten một cách trực quan. Còn đặc trưng hướng trong tọa độ Đecac thì có thể biểu diễn chính xác hơn.

Thông thường đặc trưng hướng có một số cực đại, gọi là đặc trưng hướng có nhiều cánh sóng hình 1. Cánh có hướng phát xạ cực đại lớn nhất gọi là cánh chính (cánh 1 hình 1.3) các cánh còn lại là cánh bên (cánh 2 hình 1.3) hoặc cánh sau (cánh 3 hình 1).3 Ngoài đặc hướng tính theo cường độ trường FE ( ,  ) người ta còn dùng đặc trưng hướng tính theo công suất FP ( ,  ) ( đường chấm hình 1.4) FP ( ,) = FE2 ( ,) Độ định hướng của anten tính bằng độ rộng cánh sóng chính theo mức nửa công suất 20,5P hoặc theo mức 0,707 theo trường 20,707 P ( xem hình 1.4) Chương II: SVTH: Nguyễn Minh Khuê Trang 13 Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ts. Nguyễn Đức Chánh LÍ THUYẾT ANTEN DÂY - ANTEN DẠNG MẶT Để làm cơ sở cho việc nghiên cứu ảnh hưởng của phân bố biên độ lên đồ thị hướng tính của anten. Trong chương này ta sẽ tìm hiểu cấu tạo nguyên lý làm việc một số loại anten dây, anten dạng mặt và hệ thống anten đồng biên đồng pha sắp xếp rời rạc trên một đường thẳng.1 Dây sóng đứng(chấn tử đối xứng): 2.1 Định nghĩa: Chấn tử đối xứng là đoạn đường dây dẫn thẳng dài 2l, đường kính dây d ở giữa được nối với nguồn cao tần (Hình 2.1 Chấn tử đối xứng tuyến tính được dùng trong hầu khắp các dải sóng, đặc biệt là các dải sóng decimet và các dải sóng dài hơn.

Chúng có thể được dùng để làm các anten độc lập hoặc làm những yếu tố của các thiết bị anten phức tạp hơn. Chấn tử đối xứng thì đối xứng cả về mặt hình học cũng như về các tính chất điện đối với mặt phẳng xích đạo (vuông góc với anten và đi qua tâm của nó).2 Đặc trưng hướng của chấn tử đối xứng: Ta coi chấn tử đối xứng là tập hợp của các lưỡng cực dz. Dòng trên mỗi lưỡng cực có giá trị bằng biện độ dòng của chấn tử tại điểm đặt lưỡng cực đó.2 mô tả anten và các vi phân dz. Trường tổng hợp của các lưỡng cực chính là trường của chấn tử.

Theo chương trước , trường phát xạ của 1 yếu tố dz tại z là : SVTH: Nguyễn Minh Khuê Trang 14 Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ts. Nguyễn Đức Chánh 𝑒 𝐼(𝑧). sin 𝜃 4𝜋 𝜀 𝑟1 Cường độ trường của yếu tố dz đối xứng qua tâm với yếu tố trên là: 𝑒 𝐼(𝑧). sin 𝜃 4𝜋 𝜀 𝑟2 Ta xét trường ở vùng xa nên có thể coi 𝑟1 // 𝑟2 //𝑟0 nên đối với các thừa số biên độ ta có thể xem 𝑟1 ≈ 𝑟2 ≈ 𝑟0 còn thừa số pha phải thay chính xác 𝑟1 = 𝑟0 – z.cos 𝜃 còn giá trị dòng của chấn tử là: 𝑒 𝐼0 𝐼(𝑧) =.

sin[𝑘(𝑙 − |𝑧|)] sin 𝑘𝑙 Hình 2.2 Trường tổng hợp của 2 yếu tố đối xứng qua tâm là: 𝐼0 𝜇 𝑒 −𝑖𝑘𝑟1 𝑒 −𝑖𝑘𝑟2 dE = i. sin 𝑘𝑙 𝜀 𝑟1 𝑟2 Trường phát xạ của toàn bộ chấn tử là : 𝑙 E = ∫0 𝑑𝐸 Sau khi thực hiện tích phân với các chú ý trên và sử dụng công thức ơle (𝑒 𝛼 + 𝑒 −𝛼 ) cos 𝑥 = ta có: 2 60.sin 𝑘𝑙 sin 𝜃 Khi đó hàm chuẩn hóa của đặc trưng hướng của anten là: cos(𝑘.2) Đối với chấn tử nửa sóng thì : 𝜋 60.3) 𝑟0 sin 𝜃 Và hàm đặc trưng hướng chuẩn hóa: SVTH: Nguyễn Minh Khuê Trang 15 Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ts. Nguyễn Đức Chánh 𝜋 cos( .4) sin 𝜃 Trên hình 2.3 mô tả một số đặc hướng trong mặt phẳng chứa anten ( mặt phẳng E) ứng với các độ dài khác nhau.3 ta rút ra một số nhận xét : Chấn tử không phát xạ dọc trục (vì trường của từng yếu tố không phát xạ dọc trục). Cường độ điện trường E không phụ thuộc vào tọa độ 𝜑 do vậy đặc trưng hướng trong mặt phẳng H ( mặt phẳng vuông góc với chấn tử) có dạng hình tròn.

Đặc trưng hướng trong mặt phẳng chứa chấn tử (mặt phẳng E) với độ dài 2l khác nhau thì: 𝑙 • Khi 0,5 đặc trưng hướng có dạng số 8, phát xạ cực đại theo phương 𝜆 vuông góc trục chấn tử (𝜃 = ±900 ). 𝑙 • Khi 0,5 < < 1 dòng trên anten có chỗ ngược pha do vậy xuất hiện cánh 𝜆 sóng phụ. 𝑙 • Khi = 1 thì theo hướng vuông góc với trục chấn tử, anten không bức xạ 𝜆 năng lượng (do dòng trên từng cánh chấn tử có phần ngược pha) do vậy đặc trưng hướng có dạng hoa thị ( cánh sóng chính ở hình thứ 3 mất đi, 4 cánh phụ lớn lên thành 4 cánh chính ở hình thứ 4).2 Anten sóng chạy dây đơn: SVTH: Nguyễn Minh Khuê Trang 16 Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ts. Nguyễn Đức Chánh 2.1Cấu tạo: Là một đoạn dây dẫn thẳng dài cỡ vài bước sóng đặt songsong với mặt đất ở độ cao không lớn lắm, một đầu của anten nối với điện đài , đầu còn lại nối với trở tải (𝑅𝑡 ) bằng trở sóng của đường dây nhằm để duy trì sóng chạy trên dây.

Toàn bộ anten đặt trên một số cột đỡ.2 Nguyên lí làm việc: Giả sử trên anten có tác dụng của sóng điện từ cùng phía với trở tải (𝜑=0). Dưới tác dụng của thành phần nằm ngang (𝐸𝑛𝑔 ) trên mỗi yếu tố của dây sẽ có một sức điện động cảm ứng mà pha biến thiên theo sự chuyển dịch của sóng. Nếu 𝑉𝑝ℎ𝑎 = C thì tại đầu vào máy thu là tổng của mọi sức điện động cảm ứng yếu tố. Nếu sóng điện từ đi từ phía 𝜑 = 1800 thì sức điện động tổng cộng của mọi yếu tố khi đến đầu vào máy thu sẽ bị triệt tiêu.

Vậy anten thu cực đại ở phía tải đến. Khi 0< 𝜑 <900 thì sức điện động trên anten sẽ giảm dần và bằng không khi 𝜑 = 900 ( vì khi đó 𝐸𝑛𝑔 vuông góc với dây). Khi dây dẫn đặt gần sát mặt đất (h <<  ) thì đặc trưng hướng của anten bị thay đổi. Trong trường hợp mặt đất bán dẫn điện thì hàm đặc trưng hướng của một yếu tố vi phân trên dây dẫn không còn là hình sin nữa mà là gần đúng ta biểu diễn thành hàm cosin khi đó sức điện động ở đầu vào máy thu là: |𝐸𝑑 | 𝐸𝐴 = , .(𝜉 − 𝑐𝑜𝑠𝜑) 2 SVTH: Nguyễn Minh Khuê Trang 17 Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ts.

Nguyễn Đức Chánh Trong đó 𝜉 – hệ số làm chậm, nếu 𝑉𝑝 = C thì 𝜉 = 1. Do ảnh hưởng của đất nên hướng cực đại của đặc trưng hướng của anten sóng chạy trong 2 mặt phẳng ngang (Hình a) và đứng (Hình b).5b Một số nhận xét: Hiệu quả của anten sóng chạy phụ thuộc chủ yếu vào tham số của đất và độ dài bước sóng. Trên đất ẩm hiệu quả của anten rất thấp (do 𝐸𝑛𝑔 nhỏ). Hiệu quả của anten giảm khi anten làm việc ở dải sóng dài, sóng trung và sóng ngắn.

Anten làm việc hiệu quả lớn khi triển khai trên đất khô và dải sóng mét.2Cấu trúc: Anten gồm một dây xoắn đều bằng dây băng mỏng hoặc ống kim loại. Anten gồm một số vòng xoắn. Một đầu của dây xoắn để tự do, đầu còn lại được nối với phi đơ cấp điện. Các anten xoắn làm việc ở bước sóng  = 4 5 cm thường được nuôi bằng phi đơ đồng trục.

Khi đó một đầu dây xoắn được nối với một mặt chắn kim loại (hình 2. Anten xoắn làm việc ở sóng  <3cm được nuôi bằng ống sóng chữ nhật với sóng H3. Sóng chạy được truyền đi từ vị trí kích thích dọc theo dây xoắn đến đầu tự do sóng bị phản xạ trở lại. Có thể làm cho SVTH: Nguyễn Minh Khuê Trang 18 sóng tới cũng như sóng phản xạ giảm nhanh bằng cách chọn Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ts.

Nguyễn Đức Chánh Hình 2.3 Nguyên lí làm việc: Cấu trúc của ống dẫn sóng xoắn có một số đặc điểm riêng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Biên Độ Trên Anten Đến Đồ Thị Hướng Tín Hiệu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà biên độ của anten ảnh hưởng đến hướng tín hiệu phát ra. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố kỹ thuật liên quan đến anten mà còn chỉ ra tầm quan trọng của việc tối ưu hóa biên độ để cải thiện hiệu suất truyền tín hiệu. Những thông tin này rất hữu ích cho các kỹ sư và sinh viên trong lĩnh vực viễn thông, giúp họ áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình anten và truyền sóng pgs ts phan văn ca, nơi cung cấp những kiến thức cơ bản và nâng cao về anten và truyền sóng, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn và nâng cao hiểu biết của mình.