Nghiên Cứu Ẩn Dụ Ngữ Âm Trong Hồng Lâu Mộng Và Ván Đè Chuyển Dịch Sang Tiếng Việt

Bài viết phân tích ẩn dụ ngữ âm trong Hồng Lâu Mộng và thách thức trong việc chuyển dịch sang tiếng Việt, khám phá giá trị văn hóa sâu sắc.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

240
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

QUY ƯỚC TRÌNH BÀY

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

1.1.1. Mục đích nghiên cứu

1.1.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.2.1. Lược sử phát triển ẩn dụ

1.2.2. Ẩn dụ theo quan điểm truyền thống

1.2.3. Thuyết tương tác (Interaction Theory)

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN NGỮ LIỆU

1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

1.5.1. Ý nghĩa khoa học

1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.6. BỐ CỤC LUẬN ÁN

2. ẨN DỤ NGỮ ÂM TRONG HỒNG LÂU MỘNG

2.1. CÁC LOẠI ẨN DỤ NGỮ ÂM TRONG HỒNG LÂU MỘNG

2.1.1. Ẩn dụ phóng hình âm thanh tự nhiên

2.1.2. Ẩn dụ phỏng hình cấu âm - thính giác

2.1.3. Ẩn dụ dựa phỏng hình đồng âm

2.2. PHẠM VI SỬ DỤNG VÀ VAI TRÒ CỦA ẨN DỤ NGỮ ÂM TRONG HỒNG LÂU MỘNG

2.3. ẨN DỤ NGỮ ÂM TRONG TÊN RIÊNG

2.4. VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH ẨN DỤ NGỮ ÂM TRONG HỒNG LÂU MỘNG SANG TIẾNG VIỆT

2.4.1. Sư lược về bản dịch Việt ngữ của nhóm Vũ Bội Hoàng

2.4.2. Các phương pháp dịch ẩn dụ ngữ âm trong bản dịch của Vũ Bội Hoàng

2.4.2.1. Phương pháp dịch ý
2.4.2.2. Phương pháp dịch ý thêm chú thích
2.4.2.3. Phương pháp trực dịch
2.4.2.4. Phương pháp trực dịch kết hợp bổ sung chú thích
2.4.2.5. Phương pháp trực dịch kết hợp dịch ý và bổ sung chú thích

5. CƠ SỞ LÝ LUẬN

5.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN

5.1.1. Các khái niệm NNHTN hữu quan

5.1.2. Ngữ nghĩa học tri nhận

5.1.3. Bốn nguyên lý tạo nghĩa của nghĩa học tri nhận

5.1.4. Ẩn dụ ý niệm

5.1.5. Cơ chế tạo nghĩa và tri nhận nghĩa của ẩn dụ

5.1.6. Mô hình ánh xạ (Mapping)

5.1.7. Mô hình Hội nhập ý niệm (Conceptual Blending)

5.1.8. Mối tương quan giữa ẩn dụ và hoán dụ dưới góc nhìn tri nhận luận

5.2. ẨN DỤ NGỮ ÂM

5.2.1. Các thuyết ẩn dụ ngữ âm

5.2.2. Cơ sở hình thành ẩn dụ ngữ âm

5.2.3. Cơ sở ngôn ngữ

5.2.4. Các loại ẩn dụ ngữ âm

5.2.5. Quá trình tạo nghĩa ẩn dụ ngữ âm

5.2.6. Ẩn dụ ngữ âm trong mối tương quan với ẩn dụ ý niệm

5.3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TÁC PHẨM HỒNG LÂU MỘNG

5.3.1. Khái quát nội dung tác phẩm

5.3.2. Ý nghĩa và giá trị Hồng lâu mộng

5.3.3. Cơ sở luận giải ý nghĩa ẩn dụ ngữ âm trong Hồng lâu mộng

5.3.3.1. Thân thế, cuộc đời tác giả, bối cảnh xã hội, bối cảnh lịch sử
5.3.3.2. Các cứ liệu bình chú Hồng lâu mộng

5.4. PHƯƠNG PHÁP DỊCH ẨN DỤ NGỮ ÂM

5.4.1. Phương pháp trực dịch kết hợp phương pháp phỏng dịch và dịch nghĩa có chú thích

5.4.2. Phương pháp dịch trung thành có thêm chú thích

5.4.3. Phương pháp dịch ngữ nghĩa thêm chú thích

5.5. SO SÁNH DỊCH ẨN DỤ NGỮ ÂM TRONG BẢN DỊCH CỦA VŨ BỘI HOÀNG VỚI CÁC BẢN DỊCH TIẾNG ANH

5.5.1. Bản dịch Anh ngữ của David Hawkes và của Yang Hsianyi

5.5.2. So sánh dịch ẩn dụ ngữ âm lừ mô phóng âm thanh trong bản dịch tiếng Việt với các bản dịch tiếng Anh

5.5.3. So sánh dịch ẩn dụ ngữ âm trong tên riêng của bản dịch tiếng Việt với các bản dịch tiếng Anh

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Ẩn Dụ Ngữ Âm Trong Hồng Lâu Mộng

Nghiên cứu ẩn dụ ngữ âm trong tác phẩm Hồng Lâu Mộng là một lĩnh vực mới mẻ và đầy tiềm năng. Tác phẩm này không chỉ nổi bật với nội dung sâu sắc mà còn với việc sử dụng ẩn dụ ngữ âm một cách tinh tế. Việc phân tích ẩn dụ ngữ âm giúp làm rõ hơn giá trị nghệ thuật và ý nghĩa sâu xa của tác phẩm. Hơn nữa, nghiên cứu này còn mở ra hướng đi mới cho việc dịch thuật các tác phẩm văn học từ tiếng Hán sang tiếng Việt.

1.1. Khái Niệm Ẩn Dụ Ngữ Âm Trong Văn Học

Ẩn dụ ngữ âm là hiện tượng ngôn ngữ sử dụng âm thanh để tạo ra ý nghĩa mới. Trong văn học, ẩn dụ ngữ âm không chỉ là một phương tiện nghệ thuật mà còn là một công cụ để thể hiện cảm xúc và tư tưởng của nhân vật. Việc hiểu rõ khái niệm này sẽ giúp người đọc cảm nhận sâu sắc hơn về tác phẩm.

1.2. Vai Trò Của Ẩn Dụ Ngữ Âm Trong Hồng Lâu Mộng

Trong Hồng Lâu Mộng, ẩn dụ ngữ âm đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hình ảnh và cảm xúc. Tác giả đã khéo léo lồng ghép các yếu tố âm thanh vào trong ngôn ngữ, tạo nên sự phong phú và đa dạng cho tác phẩm. Điều này không chỉ làm tăng tính nghệ thuật mà còn giúp người đọc dễ dàng tiếp cận và cảm nhận nội dung.

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Ẩn Dụ Ngữ Âm

Mặc dù nghiên cứu ẩn dụ ngữ âm trong Hồng Lâu Mộng mang lại nhiều giá trị, nhưng cũng gặp không ít thách thức. Một trong những khó khăn lớn nhất là việc xác định và phân loại các ẩn dụ ngữ âm trong tác phẩm. Hơn nữa, việc dịch các ẩn dụ này sang tiếng Việt cũng đòi hỏi sự tinh tế và hiểu biết sâu sắc về ngôn ngữ và văn hóa.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Phân Tích Ẩn Dụ

Việc phân tích ẩn dụ ngữ âm đòi hỏi người nghiên cứu phải có kiến thức vững về ngôn ngữ học và văn học. Nhiều ẩn dụ có thể mang nhiều nghĩa khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh, điều này làm cho việc phân tích trở nên phức tạp hơn.

2.2. Thách Thức Trong Chuyển Dịch Sang Tiếng Việt

Chuyển dịch ẩn dụ ngữ âm từ tiếng Hán sang tiếng Việt không chỉ đơn thuần là việc dịch nghĩa mà còn phải giữ được âm điệu và cảm xúc của tác phẩm. Điều này đòi hỏi người dịch phải có khả năng sáng tạo và hiểu biết sâu sắc về cả hai ngôn ngữ.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ẩn Dụ Ngữ Âm

Để nghiên cứu ẩn dụ ngữ âm trong Hồng Lâu Mộng, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp xác định và phân loại ẩn dụ mà còn giúp phân tích ý nghĩa và vai trò của chúng trong tác phẩm.

3.1. Phương Pháp Phân Tích Ngữ Nghĩa

Phân tích ngữ nghĩa là phương pháp cơ bản trong nghiên cứu ẩn dụ ngữ âm. Phương pháp này giúp xác định các yếu tố ngữ nghĩa của ẩn dụ và cách chúng tương tác với nhau trong ngữ cảnh cụ thể.

3.2. Phương Pháp So Sánh

Phương pháp so sánh giữa các ẩn dụ ngữ âm trong Hồng Lâu Mộng và các tác phẩm khác sẽ giúp làm rõ hơn đặc điểm và vai trò của chúng. Điều này cũng giúp người nghiên cứu nhận diện được những điểm tương đồng và khác biệt trong cách sử dụng ẩn dụ giữa các tác giả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Ẩn Dụ Ngữ Âm

Nghiên cứu ẩn dụ ngữ âm không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Việc hiểu rõ về ẩn dụ ngữ âm có thể giúp cải thiện chất lượng dịch thuật và nâng cao khả năng sáng tác văn học.

4.1. Cải Thiện Chất Lượng Dịch Thuật

Nghiên cứu ẩn dụ ngữ âm giúp người dịch hiểu rõ hơn về cách sử dụng âm thanh trong ngôn ngữ, từ đó cải thiện chất lượng bản dịch. Việc này không chỉ giúp giữ nguyên ý nghĩa mà còn bảo tồn được vẻ đẹp nghệ thuật của tác phẩm.

4.2. Nâng Cao Khả Năng Sáng Tác

Hiểu biết về ẩn dụ ngữ âm có thể giúp các tác giả trẻ phát triển phong cách viết của mình. Việc áp dụng ẩn dụ ngữ âm một cách sáng tạo sẽ làm cho tác phẩm trở nên độc đáo và thu hút hơn.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Ẩn Dụ Ngữ Âm

Nghiên cứu ẩn dụ ngữ âm trong Hồng Lâu Mộng là một lĩnh vực đầy tiềm năng và cần được khai thác sâu hơn. Việc hiểu rõ về ẩn dụ ngữ âm không chỉ giúp làm sáng tỏ giá trị nghệ thuật của tác phẩm mà còn mở ra hướng đi mới cho việc dịch thuật và nghiên cứu văn học.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Ẩn Dụ Ngữ Âm

Tương lai của nghiên cứu ẩn dụ ngữ âm hứa hẹn sẽ mang lại nhiều khám phá mới. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng ra nhiều tác phẩm khác và áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại hơn.

5.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Mới

Cần có thêm nhiều nghiên cứu về ẩn dụ ngữ âm trong các tác phẩm văn học khác nhau. Việc này không chỉ giúp làm phong phú thêm kho tàng lý thuyết mà còn góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu văn học nói chung.

09/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho hàng loạt nghiên cứu ẩn dụ ngừ âm trong liếng Hán được tiến hành cà từ góc độ lý thuyết và thực liền ứng dụng, tiêu biểu có thê kề đến các nghiên cứu sau: 11 (1) Các nghiên cứu tù’ góc độ lý thuyết Bài viết Tìm hiẻu và phân tích án dụ ngừ âm (2006) của Wei Wande và Yi Hui [137] giới thiệu cơ chế tri nhận của ẩn dụ ngữ âm và tiến hành phân loại, đổi chiếu với tiếng Anh. nhằm tìm ra sự khác biệt văn hóa mà ẩn dụ ngữ âm đã thể hiện trong cả hai ngôn ngữ. Tác giá cho rằng, trong quá trình tri nhận ấn dụ ngữ âm. chúng ta phải dựa vào các phương pháp tri nhận phức tạp như tri giác, trí nhớ, sự tường tượng, nhận biết, suy nghĩ và suy luận, ngoài ra phần lớn còn phụ thuộc vào ngữ cánh.

Bài viết An dụ ngữ âm và sự giải mã ngừ dụng của nó (Phonetic Metaphor and Its Pragmatic Interpretation) (2009) của Chen Jiahuang, Duan Cheng [105] cho ràng, định nghĩa ẩn dụ ngừ âm Li Hong đưa ra còn rất mơ hồ, nên đã kết hợp quan diem cua LakoíT và Branko Vuletic giai thích ân dụ ngữ âm như sau: sự liên tưởng giữa những cái biêu đạt khác nhau với những cái được biêu đạt dựa vào những nét tương đồng thê hiện ở những thành phần ngữ âm giống nhau hoặc gần giồng. Nói cách khác, đó ỉà sự ánh xạ qua các miền ý niệm (a cross-domain mapping) trong hệ thống ý niệm ờ bình diện ngừ âm. Có thế thấy rằng, định nghĩa này là sự khăng định lại định nghĩa cúa Branko Vulctíc, có điều xem sự liên tương giữa những cái biểu đạt khác nhau nhờ vào sự tương đồng ngừ âm là ánh xạ theo cách hiêu cũa ngữ học tri nhận. Bài viết An dụ ngữ âm dưới góc nhìn của thuyết Quan yếu (2011) của Liu Xiaoling, Zheng Hongping 1125] cho ràng việc giải mã ẩn dụ ngừ âm phải được tiến hành trong ngữ cánh cụ thể, xem đó là một quá trình minh chi' (ostension) - suy luận (inference).

Trong đó, sự tương đồng ngữ ăm chính là những minh chi kích thích người đọc, người nghe liên tưởng, suy luận đến ý nghĩa hàm ẩn phía sau đó. Bài viểt Cơ sở lý thuyết tồn tại ấn dụ ờ hình diện ngữ ăm cúa Liu Fengxian (2015) [123] bàn về cơ sở hình thành ân dụ ngữ âm bao gồm tính hình hiệu ngôn ngừ, sự tương đồng ngừ âm, cơ sở tâm lý và nguyên lý tiết kiệm. Ngoài ra bài viết 1 Minh chỉ là sự gây chú ý của người đọc, người nghe bằng các hành vi trực quan (ostcnsive behavior) hay các kích thích trực quan (ostensive stimulus) đê kích thích người đọc, người nghe suy luận. 12 còn phân tích mối liên hệ giữa ấn dụ ngừ âm với ân dụ ở các bình diện khác nhau và mối liên hệ giữa hai miền của ấn dụ ngừ âm.

Bài viết Thử bàn về ẩn dụ ngữ âm của Jiang Taishan (2016) 1114] trên cơ sở lý thuyết ẩn dụ tri nhận đã phân tích sâu hơn về quan điểm ấn dụ ngữ âm mà Li Hong đưa ra. Tác gia cho rằng khái niệm ẩn dụ ngữ âm cùa Li Hong bao gồm hai hiện tượng ngôn ngừ khác biệt nhau, đó là hiện tượng một từ ngữ dùng hình thức tương đong ngữ âm, gieo van (hoặc láy vần) đẽ kích hoạt một từ vựng khác; hiện tượng thứ hai chi sự ánh xạ lien miền dựa vào đặc diem phát âm hoặc cam nhận âm thanh của lời nói. Bài viết cũng tìm ra điếm khác biệt giừa ấn dụ ngữ âm với ẩn dụ ý niệm, đó là, giữa hai mien cùa ánh xạ trong ẩn dụ ngừ âm không liên quan về mặt ý nghĩa mà chi dựa vào sự tương đồng ngữ âm Bàn về chức năng ân dụ của ngừ âm (2016) của Wang Huijuan 1135] đã chứng minh ngữ âm có chức năng ẩn dụ và thể hiện ở nhiều cấp độ ngữ âm, âm điệu, từ vựng và cả ngừ đoạn, đồng thời cho rằng; nguồn gốc ngôn ngữ mang tính ẩn dụ cúa âm thanh, chức năng ấn dụ của ngữ âm gắn liền với với hình ánh (image) và tính ân dụ của ngừ âm bắt nguồn từ tư duy có tinh thơ ca cúa văn hóa Trung Quốc. Như vậy chức năng ấn dụ của ngữ âm đều có nguồn gốc sâu xa từ ngôn ngữ học và phương thức tư duy.

Bài viết Bàn về ấn dụ ngữ âm cùa và Zhao Yong (2017) 11441 thông qua mổi liên hệ giữa các từ ngừ có liên quan về mặt ngữ âm với hình thái tu từ và mối quan hệ của tính hình hiệu với ấn dụ. tác giả cho ràng giữa miền nguồn và miền đích không có tính hình hiệu về mặt ngữ nghĩa mà sự ánh xạ liên miền xáy ra dựa trên tương đồng về ngừ âm. vì thế hiện tượng này nên gọi là hoán dụ ngừ âm và cho ràng cách gọi ấn dụ ngữ âm của tu từ ngữ âm là chưa đầy đủ. nên gọi là dùng tính hình hiệu và tính biểu trưng để giải thích tu từ ngữ âm sẽ thỏa đáng hơn.

Trong khi nhiều nghiên cứu ân dụ ngữ âm đều dùng thuyết Quan yếu đế luận giải ý nghĩa ẩn dụ ngữ âm, Chen Minghong (2017) [106] đã ứng dụng lý thuyết Hòa trộn ý niệm (Blending theory) phân lích cư chế tạo nghĩa vả luận giái ý nghía ân dụ âm, đồng thời tổng kết, hệ thống những nghiên cứu quan tâm đến vẩn đề giáng dạy ân dụ ngữ âm trong môn nghe trong hoạt động giảng dạy ngoại ngữ. 13 (2) về phân loại ẩn dụ ngũ âm Wang Yin (2007) [136] trên cơ sở phân loại cùa Li Hong đã tiến hành phân ấn dụ ngừ âm thành bảy tiểu loại: 1) ấn dụ đồng âm dị nghĩa; 2) ẩn dụ trong Yet hậu ngừ và câu đối; 3) ẩn dụ đồng àm đồng tự (chừ) dị nghĩa; 4) ẩn dụ đồng âm dị tự; 5 ) ẩn dụ láy âm đầu (láy phụ âm); 6) ẩn dụ trong từ lóng, từ ám chỉ; 7) ần dụ ngừ âm trong văn hóa dân gian. Cách phân loại này rất mở, có thể bao quát đượchầu hết hiện tượng ấn dụ ngữ âm. tuy nhiên phạm vi quá rộng lại liệt kê từ nhiều góc độ nên trùng hợp.

chồng chéo lẫn nhau. Chen Jiahuang, Duan Cheng (2009) [105] cho rằng sự phân loại của Li Hong có sự chồng chéo lẫn nhau, thực chất chi cẩn phân thành ba loại: ẩn dụ đồng âm dị nghía, an dụ đồng âm đồng tự dị nghĩa và ấn dụ nhại âm (parody). Trong bài viết So sánh đối chiếu liên văn hóa cùa ấn dụ ngừ âm giữa liếng Anh và tiếng Hán (2011) [139], Xin Chunhua căn cứ vào mổi tương quan giữa hai miền ý niệm là âm và nghĩa chia an dụ ngữ âm thành hai loại lớn là: ân dụ ngữ âm dựa vào mối quan hệ ngữ âm - ngừ nghĩa (xét ờ cấp độ từ) và ấn dụ ngữ âm dựa vào âm cảm - tức cảm nhận âm thanh (xét ờ cấp độ âm vị - hình vị). Nhìn chung, chúng tôi nhận thấy từ sau nghiên cứu đầu tiên cùa Li Hong, hàng năm ở Trung Quốc đều có các nghiên cứu lý thuyết ẩn dụ ngữ âm, đồng thời tập trung chù yếu ờ ba khía cạnh: 1) Cơ sở hình thành ẩn dụ ngừ âm (Wang Yin, Liu Fcngxiang, Zhao Yong, Wang Huijuan.); 2) Phân loại an dụ ngữ âm (Wang Yin, Chen Jiahuang, Duan Cheng, Xin Chuanhua, Li HaiTang, Liu Zhiping.); 3) Tim hiếu cơ chế tri nhận ân dụ ngừ âm.

Đối với cơ sở hình thành ân dụ ngữ âm, phần lớn các nghiên cứu đã xác định ân dụ ngữ âm được hình thành từ nguyên lý phóng hình của ngôn ngừ ờ bình diện ngừ âm, từ đồng âm và cơ sở tâm lý xuất phát từ nguyên tắc tiết kiệm trong giao tiếp ngôn ngữ. Điều này góp phần chứng minh ẩn dụ cũng tồn tại ờ bình diện ngữ âm chứ không chi có ở bình diện ngừ pháp hay từ vựng mà người ta thường gọi là ẩn dụ ngữ pháp và ấn dụ từ vựng. Tuy nhiên, các nghiên cứu này vẫn chí dừng lại ờ mức độ gợi ý chứ chưa bàn sâu về vấn đề này. Do đó đây cũng là một khoảng trống 14 để luận án tiếp tục bổ sung, củng cố thêm luận cứ.

chứng minh hiện tượng ẩn dụ ngừ âm ton tại trong ngôn ngữ là tất yếu. về phân loại ân dụ ngừ âm, các nghiên cứu ban đầu liệt kê đay đú những trường hợp được cho là ân dụ ngừ âm, tuy nhiên sự phân loại này không cùng góc độ và cấp độ nên chồng chéo nhau (Li Hong (2005) [118], Wang Yin (2007) [136]). Các nghiên cứu sau này đà tập tiling xem xét ân dụ ngữ âm ở góc độ ngôn ngừ học và tiến hành phân loại cụ thể và có trình tự rõ ràng hơn. Chẳng hạn, Chen Jiahuang và Duan Cheng (2010) [105] chia ẩn dụ ngữ âm thành ba loại là ấn dụ đồng âm dị nghĩa, ẩn dụ đồng âm đồng tự dị nghĩa và ẩn dụ do nhại lại âm (parody); Chen Chuanhua phân thành hai loại là ẩn dụ ngữ âm dựa vào cảm âm (cảm nhận âm thanh) và ẩn dụ ngừ âm dựa vào mối quan hệ âm và nghĩa.

Cách phân loại cúa Chen Chuanhua tương ứng vói cơ sớ hình thành an dụ ngừ âm. Đó là, ấn dụ dựa vào cám âm - tức tính hình hiệu ngừ âm và mối quan hệ âm - nghĩa là ẩn dụ ở cấp độ từ vựng. Các tác giả lập trung lìm hiếu cơ chế tri nhận ADNA đều lừ góc nhìn của thuyết quan yếu (Relavance Theory), trong đó nổi bật có Wei Wande và Yi Hui (2006) [137], Liu Xiaoling, Guo Hongping (2011) [125]. Họ cho ràng, việc sử dụng và luận giải ẩn dụ ngữ âm phải được tiến hành trong ngữ cảnh nhất định và cơ chế tri nhận nó là quá trình minh chi - suy luận.

Góc nhìn này làm rõ dược yếu tố ngừ dụng. Tuy nhiên, các nhà ngừ học tri nhận cho ràng, suy nghi và tư duy cùa con người vốn là một quá trình phức tạp, và ẩn dụ cũng chinh là một phương thức tư duy mà theo ngôn ngữ học tri nhận nó phái được phân tích là sự ánh xạ giữa các miền ý niệm và cơ sở luận giải ý nghĩa là kinh nghiệm luận, còn cơ chế tạo nghía là quá trình hội nhập ý niệm (Conceptual Blending) (xem Lakoff & Johnson (1980), Ungerer. Trên cơ sở này, Chen Minghong (2017) [106], Cheng Yige, Peng Chen, Huang Qun (2017) [109] đã ứng dụng lý thuyết Hội nhập ý niệm phân tích cư chế tạo nghĩa và luận giải ý nghĩa ân dụ âm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Ẩn Dụ Ngữ Âm Trong Hồng Lâu Mộng Và Ván Đè Chuyển Dịch Sang Tiếng Việt" khám phá sâu sắc các ẩn dụ ngữ âm trong hai tác phẩm văn học nổi tiếng, từ đó phân tích cách mà những ẩn dụ này được chuyển dịch sang tiếng Việt. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về nghệ thuật ngôn ngữ trong văn học cổ điển mà còn mở ra những góc nhìn mới về việc dịch thuật và sự tương tác giữa các ngôn ngữ.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh ngôn ngữ học liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ biểu thức ngôn ngữ so sánh trong tiếng mường, nơi nghiên cứu các biểu thức ngôn ngữ và sự so sánh trong tiếng Mường. Ngoài ra, tài liệu Tiếp xúc ngôn ngữ hán việt với hiện tượng láy nghĩa trong tiếng việt sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự giao thoa giữa tiếng Hán và tiếng Việt, đặc biệt là trong các hiện tượng ngữ nghĩa. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Ẩn dụ ý niệm về hôn nhân gia đình trong tiếng việt trên cứ liệu văn xuôi hiện đại, một nghiên cứu thú vị về các ẩn dụ trong ngữ cảnh văn học hiện đại. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam.