Tổng quan nghiên cứu

Ngành chăn nuôi đóng vai trò trụ cột trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, cung cấp trên 73% tổng sản lượng thịt tiêu thụ trên cả nước. Giai đoạn 2011 - 2015 ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân toàn ngành đạt 5%/năm, với tổng đàn lợn cả nước tăng từ 21,8 triệu con lên 27,75 triệu con. Nhằm đáp ứng mục tiêu Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 của Chính phủ đưa tỷ trọng chăn nuôi chiếm 42% giá trị sản xuất nông nghiệp, việc nâng cao năng suất sinh sản của đàn nái giống và thương phẩm là đòi hỏi cấp bách.

Luận văn thạc sĩ "Năng suất sinh sản của lợn nái lai F1 (Landrace x Yorkshire), F1 (Yorkshire x Landrace) phối với đực Duroc và PiDu nuôi tại Công ty TNHH Lợn giống DABACO" do tác giả Lưu Văn Tráng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đặng Vũ Bình và TS. Nguyễn Hoàng Thịnh tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Đề tài tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa công thức lai giữa hai nhóm nái ngoại F1(LY), F1(YL) với hai dòng đực cuối Duroc và PiDu trong điều kiện chăn nuôi khép kín quy mô lớn.

Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá toàn diện các chỉ tiêu sinh sản, xác định tổ hợp lai có năng suất vượt trội và lượng hóa hiệu quả kinh tế trên quy mô đàn 3.000 nái tại tỉnh Bắc Ninh. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm theo dõi liên tục suốt 5 năm từ 2011 đến 2015 trên 14.614 ổ đẻ. Các dẫn liệu thực tiễn này tạo cơ sở khoa học vững chắc giúp doanh nghiệp chăn nuôi nâng cao số con cai sữa, rút ngắn khoảng cách lứa đẻ xuống 151 ngày và tối ưu hóa tỷ suất lợi nhuận đạt trên 10% doanh thu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết di truyền số lượng để phân tích các tính trạng năng suất sinh sản ở lợn. Giá trị kiểu hình (P) được xác định thông qua mô hình tổng quát: P = G + E, trong đó G là giá trị kiểu gen và E là sai lệch môi trường. Cấu trúc kiểu gen tiếp tục được cấu thành từ giá trị cộng gộp (A), sai lệch trội (D) và sai lệch tương tác át gen (I). Các tính trạng sinh sản ở lợn vốn có hệ số di truyền thấp, dao động từ 0,10 đến 0,17 đối với số con đẻ ra, số con cai sữa và số lứa đẻ/nái/năm.

Để nâng cao năng suất sinh sản, nghiên cứu áp dụng lý thuyết ưu thế lai (Heterosis) thông qua thuyết trội và thuyết siêu trội. Sự kết hợp giữa các giống lợn ngoại thuần chủng (Landrace, Yorkshire, Duroc, Piétrain) tạo ra ưu thế lai của mẹ (HM) đạt từ 8% đến 18% và ưu thế lai cá thể (HI) đạt từ 2% đến 12%. Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa gồm: năng suất sinh sản nái, khoảng cách lứa đẻ, số lứa đẻ/nái/năm, khối lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa toàn ổ và tỷ lệ nuôi sống đến khi cai sữa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai trên quy mô lớn với tổng số 14.614 ổ đẻ, bao gồm 2.188 lứa đẻ của nái lai F1(LY) và 2.426 lứa đẻ của nái lai F1(YL) phối với 22 đực Duroc và 31 đực PiDu. Đàn lợn được nuôi dưỡng trong chuồng kín hiện đại, kiểm soát nhiệt độ và áp dụng kỹ thuật truyền tinh nhân tạo phối kép bằng que phối sâu. Dữ liệu kinh tế được theo dõi liên tục trong 3 năm từ 2013 đến 2015 qua sổ sách kế toán của Công ty TNHH Lợn giống DABACO.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng cho mọi cá thể nái tham gia sinh sản tại cơ sở nhằm loại trừ sai số chọn lọc ngẫu nhiên. Số liệu được nhập trên Excel 2007 và xử lý bằng mô hình tuyến tính tổng quát GLM trên phần mềm thống kê SAS 9.1 kết hợp Minitab 16. Mô hình toán học phân tích đồng thời 6 yếu tố ảnh hưởng cố định gồm: loại nái, loại đực phối, tổ hợp lai, lứa đẻ (từ lứa 1 đến trên 7 lứa), năm sản xuất (2011 - 2015) và mùa vụ (vụ Đông - Xuân và vụ Hè - Thu). Phương pháp so sánh bắt cặp Tukey được dùng để kiểm định mức độ sai khác có ý nghĩa thống kê giữa các giá trị trung bình bình phương nhỏ nhất (LSM).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, các chỉ tiêu năng suất sinh sản trung bình toàn đàn đạt mức rất cao: Tuổi đẻ lứa đầu trung bình là 365,38 ngày (tuổi phối giống lần đầu 252 ngày, tương đương 8,3 tháng tuổi). Khoảng cách lứa đẻ bình quân đạt 151,00 ngày, tương ứng với số lứa đẻ ước tính đạt 2,42 lứa/nái/năm. Số con sơ sinh/ổ đạt 12,33 con; số con sơ sinh sống đạt 11,70 con; số con để nuôi đạt 10,39 con và số con cai sữa đạt 10,37 con/ổ. Khối lượng cai sữa toàn ổ đạt 77,51 kg ở thời điểm 24,46 ngày tuổi, tương ứng khối lượng bình quân 7,79 kg/con.

Thứ hai, loại đực phối tạo ra sự khác biệt rõ rệt về hiệu quả sinh sản: Đực Duroc thể hiện ưu thế vượt trội so với đực PiDu khi phối với cả hai loại nái F1(LY) và F1(YL). Nái phối giống với đực Duroc có khoảng cách lứa đẻ ngắn hơn, số con đẻ ra/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng sơ sinh/con và khối lượng cai sữa toàn ổ đều cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm phối đực PiDu.

Thứ ba, sự phân hóa năng suất theo tổ hợp lai: Trong 4 công thức lai khảo sát, tổ hợp lai (YL x D) đạt thành tích sinh sản cao nhất với số con sơ sinh, số con sơ sinh sống, số con để nuôi trên ổ cao nhất và khoảng cách lứa đẻ ngắn nhất. Ngược lại, tổ hợp lai (YL x PiDu) có các chỉ tiêu sinh sản thấp nhất và khoảng cách lứa đẻ dài nhất.

Thứ tư, ảnh hưởng của lứa đẻ và mùa vụ: Năng suất sinh sản tăng dần từ lứa 1 đến lứa 6 và bắt đầu suy giảm từ lứa thứ 7 trở đi. Khối lượng sơ sinh/ổ tăng từ lứa 1 đến lứa 5 và giảm dần từ lứa 6. Về mùa vụ, vụ Đông - Xuân cho số con sơ sinh, sơ sinh sống và cai sữa/ổ cao hơn vụ Hè - Thu, nhưng thời gian nuôi con và khoảng cách lứa đẻ lại dài hơn. Ngược lại, vụ Hè - Thu cho khối lượng sơ sinh và khối lượng cai sữa/con cao hơn rõ rệt.

Thảo luận kết quả

Thành tích sinh sản 12,33 con sơ sinh/ổ và 2,42 lứa/nái/năm của đàn nái tại DABACO cao hơn hẳn các công bố trước đây của các tác giả trong nước (dao động từ 10,83 đến 11,45 con/ổ). Kết quả này khẳng định hiệu quả phối hợp giữa ưu thế lai mẹ của nái F1 và khả năng thụ tinh vượt trội của đực Duroc thuần chủng, kết hợp với chế độ dinh dưỡng chuyên biệt (khẩu phần nái nuôi con ăn tự do với 2,0 kg cám cơ bản cộng 0,5 kg cám cho mỗi lợn con).

Hiệu quả kinh tế chăn nuôi nái sinh sản được chứng minh rõ nét qua cơ cấu thu chi giai đoạn 2013 - 2015. Nguồn thu của trang trại chủ yếu đến từ bán lợn con cai sữa (chiếm 80,60%) và bán nái loại thải (11,74%). Tổng chi phí sản xuất chiếm 89,44% tổng doanh thu, trong đó chi phí thức ăn chiếm tỷ trọng cao nhất là 43,39%, chi phí thú y chiếm 14,50%, chi phí lương và thưởng chiếm 6,58%, khấu hao chuồng trại chiếm 4,13% và con giống chiếm 5,23%. Lợi nhuận ròng đạt 10,56% doanh thu. Bình quân mỗi nái/năm mang lại lợi nhuận 4,2 triệu đồng trên tổng vốn đầu tư 35 triệu đồng, và mỗi lợn con cai sữa mang lại khoản lãi ròng 164.000 đồng sau khi trừ chi phí sản xuất 1,4 triệu đồng. Các chỉ số tài chính và năng suất này có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cơ cấu chi phí dạng tròn và biểu đồ cột so sánh năng suất giữa các tổ hợp lai.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, ưu tiên cơ cấu tổ hợp lai: Công ty TNHH Lợn giống DABACO và các trang trại chăn nuôi công nghiệp cần ưu tiên sử dụng nái lai F1(YL) và F1(LY) phối với đực Duroc thuần để sản xuất lợn thương phẩm. Mục tiêu kỹ thuật là duy trì số con cai sữa trên 10,5 con/ổ và khối lượng cai sữa đạt trên 7,8 kg/con. Giải pháp này cần được áp dụng ngay trong chu kỳ phối giống tiếp theo, do Trưởng phòng Kỹ thuật di truyền chủ trì thực hiện.

Thứ hai, tối ưu hóa chu kỳ khai thác đàn nái: Thiết lập quy trình loại thải nái sinh sản từ sau lứa đẻ thứ 6 và thứ 7 để hạn chế tình trạng giảm số con đẻ ra sống và khối lượng sơ sinh toàn ổ. Mục tiêu là duy trì năng suất sinh sản đỉnh cao và giữ vững chỉ số lứa đẻ/nái/năm trên 2,40 lứa. Thời gian thực hiện định kỳ hàng quý, do Quản lý trại và Kỹ sư giống chịu trách nhiệm rà soát.

Thứ ba, điều chỉnh quy trình quản lý theo mùa vụ: Vào vụ Hè - Thu, cần giảm 0,2 kg thức ăn/con/ngày trong giai đoạn nái chửa kết hợp hệ thống làm mát giàn lạnh chuồng kín để giảm stress nhiệt. Thiết lập quy trình tập ăn sớm cho lợn con từ 3 - 5 ngày tuổi với định mức 1,7 kg thức ăn tập ăn/ổ nhằm đảm bảo cai sữa sớm ở 21 - 24 ngày tuổi. Kế hoạch này được triển khai liên tục qua các mùa vụ bởi Đội ngũ kỹ thuật chuồng đẻ.

Thứ tư, kiểm soát định mức chi phí sản xuất: Tối ưu hóa chi phí thức ăn (chiếm 43,39%) và chi phí thú y (chiếm 14,50%) thông qua việc tự sản xuất thức ăn hoàn chỉnh và tuân thủ lịch tiêm phòng 11 tuần nghiêm ngặt cho nái hậu bị (phòng ngừa PRRS, dịch tả, tai xanh, CircoFLEX, E.Coli). Đích nhắm là hạ giá thành sản xuất 1 lợn con cai sữa xuống dưới 1,35 triệu đồng trong vòng 12 tháng, do Phòng Kế toán phối hợp Ban Giám đốc trang trại giám sát.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Chủ doanh nghiệp và nhà quản lý trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp. Lợi ích: Tiếp cận mô hình hạch toán chi phí - doanh thu thực chứng để hoạch định ngân sách đầu tư 35 triệu đồng/nái/năm và tối đa hóa biên lợi nhuận trên 10% doanh thu.

Nhóm 2: Kỹ sư chăn nuôi và kỹ thuật viên thụ tinh nhân tạo tại các trung tâm giống. Lợi ích: Nắm vững quy trình phối kép que sâu, kỹ thuật chăm sóc nái giai đoạn mang thai - nuôi con và lịch làm vaccine đa giá giúp nâng tỷ lệ sống sơ sinh đạt 11,7 con/ổ.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Chăn nuôi - Thú y. Lợi ích: Sử dụng kho dữ liệu thực nghiệm đồ sộ với 14.614 ổ đẻ làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về ưu thế lai, mô hình tuyến tính tổng quát GLM trên phần mềm SAS và di truyền số lượng.

Nhóm 4: Chuyên viên khuyến nông và chuyên gia tư vấn phát triển chuỗi giá trị chăn nuôi. Lợi ích: Sử dụng kết quả so sánh giữa đực Duroc và PiDu để định hướng lựa chọn con giống phù hợp cho người chăn nuôi tại các địa phương thuộc vùng đồng bằng sông Hồng.

Câu hỏi thường gặp

Loại đực giống nào mang lại hiệu quả sinh sản vượt trội hơn khi phối với nái F1? Đực Duroc mang lại kết quả vượt trội so với đực PiDu. Đực Duroc giúp nái có khoảng cách lứa đẻ ngắn hơn, số con sơ sinh sống cao hơn và khối lượng cai sữa toàn ổ đạt 77,51 kg (cao hơn hẳn nhóm phối với đực PiDu).

Vì sao tổ hợp lai giữa nái F1(YL) và đực Duroc lại đạt năng suất cao nhất? Tổ hợp lai (YL x D) phát huy tối đa ưu thế lai của mẹ F1(YL) về khả năng đẻ sai và tiết sữa, kết hợp với sức sống vượt trội của dòng bố Duroc thuần. Tổ hợp này đạt số con sơ sinh, số con nuôi sống cao nhất và khoảng cách lứa đẻ ngắn nhất trong 4 công thức lai.

Thời điểm nào nên thực hiện loại thải nái để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất? Nái nên được khai thác tối đa từ lứa 1 đến lứa 6 (thời điểm năng suất sinh sản đạt đỉnh) và tiến hành loại thải từ lứa thứ 7. Từ lứa 7 trở đi, số con sơ sinh sống bắt đầu suy giảm và tỷ lệ chết trước cai sữa có xu hướng tăng lên.

Yếu tố mùa vụ ảnh hưởng thế nào đến năng suất sinh sản của lợn nái? Vụ Đông - Xuân cho số con sơ sinh sống và cai sữa/ổ cao hơn vụ Hè - Thu do thời tiết mát mẻ hạn chế stress nhiệt. Tuy nhiên, vụ Hè - Thu lại có khối lượng sơ sinh và khối lượng cai sữa/con cao hơn nhờ lợn con sinh trưởng nhanh hơn.

Chi phí chiếm tỷ trọng cao nhất trong chăn nuôi nái sinh sản là gì? Chi phí thức ăn là khoản chi lớn nhất, chiếm 43,39% tổng chi phí sản xuất, tiếp theo là chi phí thuốc thú y chiếm 14,50%. Để tối ưu hóa lợi nhuận đạt 4,2 triệu đồng/nái/năm, trang trại cần kiểm soát chặt chẽ hai định mức chi phí này.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định nái lai F1(LY) và F1(YL) nuôi tại DABACO có năng suất sinh sản rất cao với 12,33 con sơ sinh/ổ, 10,37 con cai sữa/ổ và 2,42 lứa đẻ/nái/năm.
  • Tổ hợp lai (YL x D) được xác định là công thức phối giống ưu việt nhất về số con đẻ ra, khả năng nuôi sống và rút ngắn khoảng cách lứa đẻ xuống 151 ngày.
  • Đực Duroc thể hiện ưu thế vượt trội toàn diện so với đực PiDu trên tất cả các chỉ tiêu sinh sản và tăng trọng của lợn con cai sữa.
  • Hiệu quả kinh tế đạt mức khả quan với tỷ suất lợi nhuận 10,56% doanh thu, đem lại lãi ròng 4,2 triệu đồng/nái/năm và 164.000 đồng/lợn con cai sữa.
  • Đóng góp chính của công trình là cung cấp hệ thống dẫn liệu thực nghiệm tin cậy trên 14.614 ổ đẻ, làm cơ sở khoa học để chuẩn hóa quy trình giống và thức ăn cho các doanh nghiệp chăn nuôi công nghiệp trong giai đoạn tới. Các đơn vị chăn nuôi nên áp dụng ngay công thức lai (YL x D) và quy trình cai sữa sớm ở 21 - 24 ngày tuổi để tối đa hóa hiệu quả sản xuất.