Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chăn nuôi lợn giữ vị trí trung tâm trong cơ cấu ngành nông nghiệp và là nguồn cung ứng protein động vật chủ lực tại Việt Nam. Theo số liệu thống kê năm 2018, ngành chăn nuôi lợn tạo sinh kế cho khoảng 2,5 triệu nông hộ và 9.770 trang trại nông nghiệp, cung cấp 3,8 triệu tấn thịt hơi (chiếm 70,4% tổng sản lượng thịt hơi các loại). Định hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2030 đặt mục tiêu duy trì tổng đàn lợn thường xuyên ở quy mô 29-30 triệu con, trong đó chăn nuôi trang trại công nghiệp chiếm trên 70% và cung cấp 60-62% sản lượng thịt xẻ.

Để hiện thực hóa các mục tiêu này, công tác giống đóng vai trò quyết định thông qua việc áp dụng hệ thống quản lý giống theo "tháp lai tạo". Thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ năm 2009 về Đề án phát triển giống vật nuôi đến năm 2020, các doanh nghiệp chăn nuôi đã nhập khẩu nguồn gen cao sản từ thế giới để nhân giống và tạo các công thức lai thương phẩm. Trong đó, Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam đã nhập khẩu các dòng thuần cấp cụ kỵ gồm L2 (Landrace - L), L3 (Yorkshire - Y) và cấp ông bà gồm L15 (Duroc - Du), L62 (Pietrain - Pi), L65 (Pi tổng hợp), L18 (Pi tổng hợp) từ Tập đoàn PIC (Hoa Kỳ) để chọn tạo dòng nái GF24 cùng các dòng đực thương phẩm GF337, GF280 và GF399.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra gồm hai vấn đề chính:

  1. Thiếu các nghiên cứu hệ thống và toàn diện đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái GF24 khi phối với các dòng đực GF337, GF280, GF399 cũng như sức sản xuất thịt của đời con lai thương phẩm trong các điều kiện chuồng nuôi khác nhau (chuồng kín và chuồng hở) tại vùng sinh thái miền Trung.
  2. Thiếu cơ sở dữ liệu thực nghiệm về ảnh hưởng của các mức khối lượng giết mổ khác nhau đến năng suất, chất lượng thịt và hiệu quả kinh tế. Trong thực tế, lợn ngoại thương phẩm ở Việt Nam chủ yếu được giết mổ ở mức 80-100 kg, thấp hơn đáng kể so với mức giết mổ của chăn nuôi công nghiệp trên thế giới.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái GF24 khi phối với các dòng đực GF337, GF280, GF399 và sức sản xuất thịt của đời con khi nuôi trong điều kiện chuồng kín và chuồng hở, cũng như khi giết mổ ở các mức khối lượng khác nhau tại miền Trung, nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho việc khuyến cáo lựa chọn con giống và khối lượng giết mổ phù hợp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái GF24 khi phối giống với các dòng đực GF337, GF280 và GF399 trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp chuồng kín ở miền Trung.
    2. Đánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của 3 tổ hợp lai giữa lợn nái GF24 với các dòng đực GF337, GF280 và GF399 trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp chuồng kín ở miền Trung.
    3. Đánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của 3 tổ hợp lai giữa lợn nái GF24 với các dòng đực GF337, GF280 và GF399 trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp chuồng hở ở miền Trung.
    4. Đánh giá sức sản xuất thịt và hiệu quả kinh tế của 2 tổ hợp lai GF337xGF24 và GF399xGF24 ở các mức khối lượng giết mổ 100, 110 và 120 kg trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp chuồng kín ở miền Trung.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Lợn nái GF24 [được tạo ra từ công thức lai: L18 x (L2 x L3)].
    • Lợn đực giống GF337 [L65 x L65], GF280 [L15 x L15], GF399 [L62 x L65].
    • Ba tổ hợp lợn lai thương phẩm đời con: GF337xGF24, GF280xGF24 và GF399xGF24.
  • Phạm vi không gian:
    • Khảo sát đặc điểm sinh lý sinh sản nái GF24: 01 trang trại chuồng kín tại tỉnh Quảng Trị.
    • Khảo sát năng suất sinh sản nái GF24: 05 trang trại chuồng kín quy mô ≥150 nái tại 5 tỉnh miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Bình Định).
    • Khảo sát sức sản xuất thịt chuồng kín: Trại chăn nuôi lợn công nghiệp Long Hưng (xã Hải Phú, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị).
    • Khảo sát sức sản xuất thịt chuồng hở: Trung tâm Nghiên cứu Vật nuôi Thủy An thuộc Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế.
    • Khảo sát khối lượng giết mổ (100, 110, 120 kg): Trại chăn nuôi lợn công nghiệp Long Hưng, tỉnh Quảng Trị.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu được thu thập và thực nghiệm trong giai đoạn hoàn thành luận án tiến sĩ theo chương trình đào tạo của Đại học Huế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án đã tổng thuật chi tiết các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến chọn giống, lai tạo và sức sản xuất của lợn:

  1. Năng suất sinh sản của lợn nái và ứng dụng ưu thế lai:

    • Các nghiên cứu quốc tế của Quesnel và cs (2008), Knecht và cs (2015), Lukač (2013), Praew Thiengpimol (2017), Bondoc và cs (2019) chứng minh rằng lợn nái lai (L x LW hoặc LW x L) có số con sơ sinh sống, số con cai sữa và khối lượng lợn con cao hơn so với nái thuần chủng nhờ khai thác ưu thế lai con mẹ và ưu thế lai cá thể.
    • Các công bố trong nước của Nguyễn Thị Viễn (2004), Lê Đình Phùng và cs (2011), Lê Đình Phùng và Trương Tấn Huệ (2011), Vũ Văn Quang (2016) trên các tổ hợp nái lai F1(LxY), các dòng cấp ông bà C1050, C1230 và nái bố mẹ VCN21, VCN22 đã xác nhận ưu thế lai rõ rệt về số con sơ sinh/ổ (11,33-12,51 con) và khối lượng cai sữa/nái/năm (145,88-152,03 kg).
    • Về ảnh hưởng của dòng đực và lứa đẻ: Nghiên cứu của Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2006), Vũ Đình Tôn và cs (2008), Kalashnikova (2000) khẳng định dòng đực ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng sơ sinh và khối lượng cai sữa của lợn con. Nghiên cứu của Hoving và cs (2011), Koketsu và cs (2017), Sasaki và cs (2011) chỉ ra năng suất sinh sản của nái đạt đỉnh ở lứa 3 đến lứa 5.
  2. Khả năng sinh trưởng, năng suất và phẩm chất thịt:

    • Các nghiên cứu quốc tế của Cassady và cs (2002), D'Souza và Mullan (2002), Ibáñez-Escriche và cs (2014, 2016) chứng minh việc sử dụng các dòng đực chuyên hóa (như Pietrain, Duroc) phối với nái lai nền làm tăng tốc độ sinh trưởng, tăng tỷ lệ nạc thân thịt và nâng cao tỷ lệ mỡ giắt.
    • Các nghiên cứu tại Việt Nam của Phùng Thị Vân và cs (2001), Phạm Sỹ Tiệp (2003), Nguyễn Thị Viễn (2010), Đỗ Văn Quang (2005), Lê Thanh Hải và cs (2007), Lê Đình Phùng và cs (2009, 2012, 2015b), Phạm Thị Đào và cs (2013) ghi nhận các tổ hợp lai 3 đến 4 máu ngoại [như Du x (LxY), PiDu x (LxY), PIC280 x F1(LxY), PIC399 x F1(LxY)] đạt tăng khối lượng từ 742 đến 879 g/ngày và tỷ lệ nạc từ 54,66% đến 66,2%.
  3. Ảnh hưởng của khối lượng giết mổ:

    • Các công trình của Shull (2013), Bertol và cs (2015), Wu và cs (2017), Peloso và cs (2010) cho thấy xu hướng tăng khối lượng giết mổ từ 100 kg lên 120-130 kg ở các nước phát triển giúp tăng sản lượng thịt xẻ, tăng tỷ lệ mỡ giắt và tối ưu hóa chi phí cố định.
    • Tại Việt Nam, hướng nghiên cứu này còn hạn chế, tiêu biểu có công bố của Võ Trọng Thành và cs (2017a, b) và Lê Phạm Đại và cs (2015b) bước đầu ghi nhận việc tăng khối lượng giết mổ từ 95-110 kg lên 111-125 kg làm tăng độ dày mỡ lưng và tỷ lệ mỡ giắt.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các dòng lợn PIC/GF (GF24, GF337, GF280, GF399) đã được đưa vào sản xuất công nghiệp, song chưa có nghiên cứu nào đánh giá toàn diện chuỗi giá trị sinh học từ năng suất sinh sản của nái GF24 khi phối với 3 dòng đực thương phẩm, đến sức sản xuất thịt của đời con trong 2 phương thức chuồng trại phổ biến ở miền Trung (chuồng kín và chuồng hở), đồng thời xác lập mức khối lượng giết mổ tối ưu (100, 110, 120 kg) về kỹ thuật và hiệu quả kinh tế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Lý thuyết di truyền số lượng và lai tạo: Dựa trên các mô hình di truyền tính trạng số lượng, hiện tượng ưu thế lai (heterosis cá thể, ưu thế lai con mẹ, ưu thế lai con bố) và các thuyết di truyền (thuyết trội, thuyết siêu trội, thuyết tương tác gen).
  • Mô hình lai kinh tế phức tạp: Phép lai 4 dòng kết hợp: mẹ lai F1 mang 3 nguồn gen [L18 x (L2 x L3)] phối với dòng đực tổng hợp [GF337: L65 x L65; GF280: L15 x L15; GF399: L62 x L65].
  • Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thịt: Áp dụng hệ thống phân loại chất lượng thịt theo Warner và cs (1997) và Correa và cs (2007) để phân loại các dạng thịt PSE (nhạt, mềm, rỉ nước), DFD (tối màu, khô, cứng), RFN (đỏ tươi, cứng, không rỉ nước - chất lượng chuẩn), RSE và PFN.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm định lượng, bố trí thí nghiệm so sánh đối chứng theo các quy chuẩn chăn nuôi.

Nội dung nghiên cứu Thiết kế thí nghiệm và Mẫu nghiên cứu Chỉ tiêu theo dõi chính Phương pháp phân tích / Tiêu chuẩn
Nội dung 1: Sinh lý và năng suất sinh sản của nái GF24 - Khảo sát sinh lý sinh sản trên đàn nái GF24 tại Quảng Trị.
- Khảo nghiệm phối giống nái GF24 với 3 dòng đực (GF337, GF280, GF399) tại 5 trang trại chuồng kín (Quảng Bình, Quảng Trị, TT-Huế, Quảng Ngãi, Bình Định).
- Tuổi động dục, tuổi phối giống lần đầu, thời gian mang thai, thời gian đẻ.
- Số con sơ sinh/ổ, số sơ sinh sống/ổ, số để nuôi/ổ, số cai sữa/ổ, khối lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa (21 ngày), khoảng cách lứa đẻ.
- Theo dõi sổ phối giống, đỡ đẻ và cân trực tiếp.
- Phân tích số liệu theo các lứa đẻ (lứa 1, 2, 3-5, ≥6).
Nội dung 2: Sức sản xuất thịt trong chuồng kín - Bố trí 3 lô thí nghiệm tương ứng 3 tổ hợp lai: GF337xGF24, GF280xGF24, GF399xGF24.
- Nuôi dưỡng từ sau cai sữa đến kết thúc tại Trại Long Hưng (Quảng Trị).
- Tăng khối lượng theo giai đoạn (g/ngày), lượng thức ăn ăn vào, hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR).
- Tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ nạc, độ dày mỡ lưng P2, diện tích cơ thăn.
- Chất lượng thịt: pH45, pH24, màu sắc (L*, a*, b*), mất nước bảo quản, mất nước chế biến, lực cắt, thành phần hóa học cơ thăn.
- Mổ khảo sát theo quy trình chuẩn.
- Đo pH bằng máy đo chuyên dụng.
- Đo màu sắc thịt theo hệ thống Minolta (L*, a*, b*).
- Phân tích thành phần hóa học (protein, lipid, khoáng) tại PTN Trung tâm - ĐH Nông Lâm Huế theo TCVN.
Nội dung 3: Sức sản xuất thịt trong chuồng hở - Bố trí 3 lô thí nghiệm tương ứng 3 tổ hợp lai: GF337xGF24, GF280xGF24, GF399xGF24 nuôi tại Trung tâm Thủy An (Huế). - Tương tự các chỉ tiêu sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn, năng suất thân thịt và chất lượng thịt cơ thăn như ở chuồng kín. - Quy trình chăm sóc, lấy mẫu, mổ khảo sát và phân tích trong phòng thí nghiệm tương tự nội dung 2.
Nội dung 4: Khối lượng giết mổ (100, 110, 120 kg) - Thí nghiệm yếu tố 2x3: 2 tổ hợp lai (GF337xGF24 và GF399xGF24) x 3 mức khối lượng giết mổ (100 kg, 110 kg, 120 kg) trong chuồng kín. - Sinh trưởng, FCR giai đoạn vỗ béo.
- Năng suất thịt xẻ, tỷ lệ nạc, mỡ giắt, độ dày mỡ lưng.
- Phẩm chất thịt và hạch toán chi phí, doanh thu, hiệu quả kinh tế/kg tăng khối lượng.
- Mổ khảo sát tại các mốc khối lượng đạt chuẩn.
- Phân tích cảm quan, hóa lý cơ thăn.
- Phương pháp hạch toán kinh tế nông nghiệp thực tế.

Phương pháp xử lý dữ liệu

Số liệu thực nghiệm được xử lý thống kê sinh học bằng phần mềm chuyên ngành, sử dụng mô hình tuyến tính tổng quát (GLM) hoặc phân tích phương sai (ANOVA). Các giá trị được trình bày dưới dạng giá trị trung bình bình phương bé nhất (LSM) và khoảng tin cậy 95% (95%CI), kiểm định sai khác giữa các giá trị trung bình bằng phép thử Tukey hoặc Duncan với mức ý nghĩa xác định ($P < 0,05; P < 0,01; P < 0,001$).


Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Trình bày bối cảnh ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam, sự cần thiết của việc đánh giá các tổ hợp lai mới từ nguồn gen PIC/GreenFeed, mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài.

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn:

  • Tình hình chăn nuôi lợn tại Việt Nam: Phân tích biến động quy mô đàn (2010-2019), sản lượng thịt lợn, phân bố đàn theo các vùng sinh thái (Đồng bằng sông Hồng 26%, Trung du và miền núi phía Bắc 23-25%, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 18-21%), 4 phương thức chăn nuôi và sự chuyển dịch từ nông hộ sang trang trại.
  • Cơ sở khoa học về lai tạo và ưu thế lai: Phân tích bản chất di truyền của ưu thế lai (cá thể, con mẹ, con bố), các học thuyết di truyền và các công thức lai kinh tế.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản và sức sản xuất thịt: Đánh giá vai trò của yếu tố di truyền (hệ số di truyền của các tính trạng), giống đực, lứa đẻ, dinh dưỡng (năng lượng, lysine/acid amin), tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, ẩm độ, stress nhiệt), quy trình quản lý trước - trong giết mổ và phương pháp gây choáng (CO2 vs điện).
  • Ảnh hưởng của khối lượng giết mổ: Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về sự biến đổi tỷ lệ nạc, độ dày mỡ lưng, tỷ lệ mỡ giắt, giá trị pH và hiệu quả kinh tế khi nâng khối lượng giết mổ.

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết nguồn gốc vật liệu nghiên cứu (sơ đồ lai tạo nái GF24 và các dòng đực GF337, GF280, GF399), địa điểm, thời gian và thiết kế thí nghiệm cho 4 nội dung chuyên sâu; các quy trình tiêm phòng vắc xin, thành phần dinh dưỡng khẩu phần ăn qua các giai đoạn, kỹ thuật theo dõi tiểu khí hậu (nhiệt độ, ẩm độ) và các phương pháp mổ khảo sát, phân tích hóa lý thịt.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1. Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái GF24 và năng suất sinh sản khi phối với các dòng đực GF337, GF280, GF399 trong chuồng kín

  • Đặc điểm sinh lý sinh sản: Đánh giá các chỉ số sinh học cơ bản của lợn nái GF24 gồm tuổi động dục lần đầu, tuổi phối giống lần đầu, thời gian mang thai, thời gian đẻ và phân bố thời điểm bắt đầu - kết thúc đẻ trong ngày đêm.
  • Năng suất sinh sản theo dòng đực: Khi phối với 3 dòng đực GF337, GF280 và GF399, nái GF24 thể hiện sức sinh sản ổn định; các chỉ tiêu số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng lợn con lúc 21 ngày tuổi đạt mức cao của các giống nái ngoại cao sản nuôi trong chuồng kín.
  • Năng suất sinh sản theo lứa đẻ: Năng suất sinh sản có sự biến thiên rõ rệt theo thứ tự lứa đẻ: lứa 1 đạt mức thấp hơn, tăng dần và đạt đỉnh cao nhất ở các lứa 3-5, sau đó có xu hướng giảm ở các lứa ≥6.

3.2. Sức sản xuất thịt của 3 tổ hợp lai GF337xGF24, GF280xGF24 và GF399xGF24 trong điều kiện chuồng kín

  • Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn: Cả 3 tổ hợp lai đều thể hiện tốc độ tăng khối lượng (g/ngày) cao và hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) thấp trong suốt các giai đoạn nuôi từ sau cai sữa đến xuất chuồng.
  • Năng suất thân thịt: Các chỉ tiêu tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ nạc, diện tích cơ thăn và độ dày mỡ lưng P2 phản ánh rõ đặc tính di truyền của từng dòng đực. Tổ hợp mang máu Pietrain (như GF337, GF399) thể hiện ưu thế về tỷ lệ nạc và diện tích cơ thăn.
  • Chất lượng thịt: Thịt cơ thăn của 3 tổ hợp lai có giá trị pH45 và pH24 nằm trong giới hạn thịt bình thường (RFN), tỷ lệ mất nước bảo quản và mất nước chế biến thấp, giá trị màu sắc ($L^, a^, b^*$) và thành phần dinh dưỡng (protein, lipid) đạt chuẩn thương phẩm chất lượng cao.

3.3. Sức sản xuất thịt của 3 tổ hợp lai GF337xGF24, GF280xGF24 và GF399xGF24 trong điều kiện chuồng hở

  • Khả năng thích ứng và sinh trưởng: Trong điều kiện chuồng hở chịu ảnh hưởng trực tiếp của biến động nhiệt độ và độ ẩm môi trường miền Trung, các tổ hợp lai vẫn duy trì được tốc độ sinh trưởng và chuyển hóa thức ăn ở mức tốt, mặc dù có sự chênh lệch nhất định so với điều kiện kiểm soát vi khí hậu của chuồng kín.
  • Năng suất và phẩm chất thịt: Tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ nạc và các chỉ tiêu hóa lý của thịt cơ thăn trong chuồng hở khẳng định tính ổn định di truyền của con lai thương phẩm GF khi nuôi ở các điều kiện chuồng trại khác nhau.

3.4. Sức sản xuất thịt của hai tổ hợp lai GF337xGF24 và GF399xGF24 ở các mức khối lượng giết mổ 100, 110 và 120 kg

  • Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn theo mức khối lượng: Khi nuôi kéo dài để nâng khối lượng xuất chuồng từ 100 kg lên 110 kg và 120 kg, tăng khối lượng hàng ngày và lượng thu nhận thức ăn biến đổi theo chiều hướng sinh lý tích lũy; hệ số chuyển hóa thức ăn tăng nhẹ ở giai đoạn cuối nhưng vẫn giữ ở ngưỡng hiệu quả.
  • Năng suất và chất lượng thịt theo khối lượng giết mổ: Khối lượng thân thịt nóng, tỷ lệ thịt xẻ, độ dày mỡ lưng và đặc biệt là tỷ lệ mỡ giắt trong cơ thăn có xu hướng tăng khi tăng khối lượng giết mổ. Việc tăng khối lượng giết mổ lên 110-120 kg không làm suy giảm chất lượng công nghệ của thịt (pH, khả năng giữ nước, lực cắt).
  • Hiệu quả kinh tế: Phân tích chi phí thức ăn, con giống, khấu hao và giá trị thu hồi từ thịt xẻ cho thấy việc xuất chuồng ở mức 110-120 kg đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với mức giết mổ truyền thống 100 kg đối với các tổ hợp lai này.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học

  1. Cung cấp hệ thống dữ liệu khoa học toàn diện đầu tiên về các đặc tính sinh lý sinh sản của dòng lợn nái GF24 và khả năng kết hợp của dòng nái này với 3 dòng đực thương phẩm GF337, GF280, GF399 trong điều kiện thực tế tại miền Trung.
  2. Xác lập dẫn liệu khoa học có tính so sánh chuẩn xác về khả năng sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn, năng suất thân thịt và các chỉ tiêu chất lượng thịt công nghệ - cảm quan của 3 tổ hợp lai thương phẩm nuôi trong 2 hệ thống chuồng trại (chuồng kín và chuồng hở).
  3. Làm sáng tỏ quy luật tích lũy thân thịt, sự thay đổi chất lượng thịt (đặc biệt là tỷ lệ mỡ giắt) và biến động hiệu quả kinh tế khi nâng khối lượng giết mổ từ 100 kg lên 110 kg và 120 kg trên hai tổ hợp lai GF337xGF24 và GF399xGF24 tại Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Khuyến cáo lựa chọn con giống: Khẳng định lợn nái GF24 và các tổ hợp lai thương phẩm với đực GF337, GF280, GF399 hoàn toàn thích ứng tốt và đạt hiệu quả sản xuất cao trong điều kiện miền Trung; người chăn nuôi có thể chủ động chọn tổ hợp lai phù hợp với thị hiếu tiêu thụ (ưu tiên tỷ lệ nạc cao hoặc tỷ lệ mỡ giắt).
  2. Khuyến cáo phương thức nuôi dưỡng và chuồng trại: Cung cấp cơ sở định mức tiêu tốn thức ăn và tăng trọng để các trang trại chuồng kín và chuồng hở xây dựng khẩu phần và quy trình kỹ thuật tối ưu.
  3. Khuyến cáo khối lượng xuất bán: Đề xuất nâng khối lượng giết mổ thương phẩm của hai tổ hợp lai GF337xGF24 và GF399xGF24 lên mức 110-120 kg nhằm tối ưu hóa sản lượng thịt nạc, nâng cao chất lượng thịt và tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực nghiệm giết mổ phân tầng ở các mức khối lượng (100, 110, 120 kg) mới chỉ thực hiện trên 2 tổ hợp lai (GF337xGF24 và GF399xGF24) trong điều kiện chuồng kín; chưa thực hiện khảo sát giết mổ phân tầng cho tổ hợp GF280xGF24 cũng như trong điều kiện chuồng hở.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá sức sản xuất thịt ở các mức khối lượng giết mổ cao hơn (>120 kg) trên tổ hợp lai GF280xGF24 và trong điều kiện chuồng hở.
    • Nghiên cứu sâu hơn về thành phần axit béo, hồ sơ axit amin chi tiết và tính chất cảm quan của thịt chế biến từ các tổ hợp lai này qua các mùa vụ khí hậu khác nhau tại miền Trung.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y: Luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp bố trí thí nghiệm chăn nuôi nông nghiệp, phương pháp đánh giá năng suất sinh sản lợn nái, kỹ thuật mổ khảo sát thân thịt và quy trình phân tích chất lượng thịt theo tiêu chuẩn quốc tế.
  • Đối với giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Cung cấp các thông số sinh học, hệ số di truyền thực tế và số liệu kiểm chứng về ưu thế lai của các dòng lợn thương phẩm nhập nội để phục vụ giảng dạy các học phần Di truyền - Giống vật nuôi, Chăn nuôi lợn chuyên khoa.
  • Đối với các nhà quản lý, doanh nghiệp và chủ trang trại chăn nuôi: Cung cấp căn cứ khoa học xác thực để định hướng cơ cấu giống lợn thương phẩm công nghiệp, xây dựng định mức kỹ thuật chăn nuôi chuồng kín/chuồng hở và hoạch định thời điểm xuất bán lợn thịt nhằm đạt lợi nhuận tối đa.

Câu hỏi thường gặp

1. Dòng lợn nái GF24 và các dòng đực GF337, GF280, GF399 có nguồn gốc di truyền từ những giống lợn nào?

Lợn nái GF24 được tạo ra từ công thức lai: L18 (Pietrain tổng hợp cấp ông bà) phối với mẹ lai giữa L2 (Landrace cụ kỵ) và L3 (Yorkshire cụ kỵ), tức L18 x (L2 x L3). Về các dòng đực: GF337 được tạo ra từ nhân giống dòng L65 x L65 (Pietrain tổng hợp); GF280 được tạo ra từ dòng L15 x L15 (Duroc); GF399 được tạo ra từ phép lai giữa dòng L62 (Pietrain) và L65 (Pietrain tổng hợp). Các dòng thuần gốc đều nhập từ Tập đoàn PIC (Hoa Kỳ).

2. Năng suất sinh sản của lợn nái GF24 biến động như thế nào qua các lứa đẻ?

Năng suất sinh sản của lợn nái GF24 tuân theo quy luật sinh lý chung: ở lứa đẻ thứ nhất năng suất đạt mức thấp hơn (do thể vóc và hệ thống nội tiết chưa hoàn thiện đầy đủ), sau đó tăng dần và đạt mức tối ưu nhất ở các lứa đẻ từ 3 đến 5, trước khi có xu hướng giảm dần ở các lứa đẻ từ lứa 6 trở đi.

3. Nghiên cứu so sánh sức sản xuất thịt của các tổ hợp lai trên những loại chuồng nuôi nào tại miền Trung?

Nghiên cứu tiến hành khảo nghiệm sức sản xuất thịt của 3 tổ hợp lai (GF337xGF24, GF280xGF24, GF399xGF24) đồng thời trên 2 kiểu chuồng nuôi:

  • Điều kiện chăn nuôi công nghiệp chuồng kín (tại Trại chăn nuôi Long Hưng, Hải Lăng, Quảng Trị).
  • Điều kiện chăn nuôi chuồng hở thông thoáng tự nhiên (tại Trung tâm Nghiên cứu Vật nuôi Thủy An, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế).

4. Việc tăng khối lượng giết mổ từ 100 kg lên 110 kg và 120 kg ảnh hưởng như thế nào đến phẩm chất thịt và hiệu quả kinh tế?

Việc tăng khối lượng giết mổ lên 110 kg và 120 kg giúp tăng khối lượng thân thịt nóng, tăng tỷ lệ thịt xẻ, tăng độ dày mỡ lưng và làm tăng tỷ lệ mỡ giắt trong cơ thăn, từ đó cải thiện độ mềm và phẩm chất cảm quan của thịt mà không làm ảnh hưởng tiêu cực đến các chỉ tiêu pH hay khả năng giữ nước. Về mặt kinh tế, nhờ giảm chi phí con giống cố định trên mỗi đơn vị khối lượng thịt sản xuất, mức giết mổ 110-120 kg đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn mức giết mổ 100 kg.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Hoàng Thị Mai là công trình thực nghiệm khoa học có tính hệ thống cao, giải quyết trọn vẹn khoảng trống nghiên cứu về năng suất sinh sản của dòng nái GF24 và sức sản xuất thịt của các con lai thương phẩm (với các dòng đực GF337, GF280, GF399) tại miền Trung. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh khả năng thích nghi và tiềm năng sản xuất vượt trội của các tổ hợp lai này trong cả điều kiện chuồng kín lẫn chuồng hở. Đồng thời, luận án đã xác lập cơ sở khoa học thuyết phục cho việc nâng khối lượng giết mổ lợn thương phẩm lên 110-120 kg nhằm tối ưu hóa năng suất thịt và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn công nghiệp.