Nghiên cứu năng suất sinh sản lợn nái lai VCN-MS15 và chất lượng thịt

Luận án tiến sĩ nghiên cứu Năng suất sinh sản của lợn nái có 14 giống vcn ms15 và sức sản xuất thịt của một số tổ hợp lợn lai, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ nông nghiệp

2020

124
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Mục tiêu chung

Mục tiêu cụ thể

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN

Ý nghĩa khoa học

Ý nghĩa thực tiễn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1. Tính trạng số lượng

1.2. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI

1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái

1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái

1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ SỨC SẢN XUẤT, CHẤT LƯỢNG THỊT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất thịt

1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thịt

1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất thịt và chất lượng thịt

1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG LAI GIỐNG NÂNG CAO SỨC SẢN XUẤT CỦA LỢN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC

1.4.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.4.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.5. GIỚI THIỆU CÁC GIỐNG/DÒNG LỢN ĐỰC DUROC, PIETRAIN, PIC280 và PIC399

1.5.1. Lợn đực Duroc

1.5.2. Lợn đực Pietrain

1.5.3. Lợn đực PIC280 và PIC399

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Đặc điểm sinh lý sinh dục và năng suất sinh sản của lợn nái có 1/4 giống VCN- MS15

2.2.2. Sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của hai tổ hợp lai DLPM và PLDM

2.2.3. Sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của hai tổ hợp lai PIC280LDM và PIC399LDM

2.3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ SINH DỤC VÀ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN CÁI LPM VÀ LDM

3.1.1. Đặc điểm sinh lý sinh sinh dục của lợn cái LPM và LDM

3.1.2. Năng suất sinh sản của lợn nái LPM và LDM

3.2. SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA TỔ HỢP LỢN LAI DLPM VÀ PLDM

3.2.1. Khối lượng và tăng khối lượng của hai tổ hợp lợn lai DLPM và PLDM qua các tháng nuôi

3.2.2. Lượng thức ăn ăn vào và hệ số chuyển hóa thức ăn của hai tổ hợp lợn lai DLPM và PLDM qua các tháng nuôi

3.2.3. Năng suất thân thịt của hai tổ hợp lợn lai DLPM và PLDM

3.2.4. Chất lượng thịt của hai tổ hợp lợn lai DLPM và PLDM

3.3. SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA HAI TỔ HỢP LỢN LAI PIC280LDM VÀ PIC399LDM

3.3.1. Khối lượng và tăng khối lượng của hai tổ hợp lợn lai PIC280LDM và PIC399LDM qua các tháng nuôi

3.3.2. Lượng thức ăn ăn vào và hệ số chuyển hóa thức ăn của hai tổ hợp lợn lai PIC280LDM và PIC399LDM qua các tháng nuôi

3.3.3. Năng suất thân thịt của hai tổ hợp lợn lai PIC280LDM và PIC399LDM

3.3.4. Chất lượng thịt của hai tổ hợp lợn lai PIC280LDM và PIC399LDM

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Năng Suất Lợn Nái Lai VCN MS15 Chất Lượng Thịt 52 Ký Tự

Chăn nuôi lợn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm, đặc biệt là thịt lợn, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng sản lượng thịt tiêu thụ. Việt Nam nằm trong top các quốc gia có tổng đàn lợn lớn, tuy nhiên, lượng thịt lợn xuất khẩu còn hạn chế do chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu thị trường và giá thành sản xuất còn cao. Do đó, nâng cao năng suất và chất lượng thịt lợn, đặc biệt là thông qua việc sử dụng giống lợn VCN-MS15 và các tổ hợp lai, trở thành yêu cầu cấp thiết. Lai giống được xem là giải pháp hiệu quả để khắc phục nhược điểm và phát huy ưu điểm của từng giống lợn. Các giống lợn Meishan, nổi tiếng về khả năng mắn đẻ, được sử dụng để lai tạo nái nền, kết hợp với các giống lợn ngoại như Landrace và Duroc để tạo ra lợn lai thương phẩm với năng suất và chất lượng thịt được cải thiện. Giống lợn VCN-MS15, được công nhận tại Việt Nam, là kết quả của quá trình nghiên cứu và chọn lọc nhằm tạo ra giống lợn thích nghi với điều kiện chăn nuôi địa phương, đồng thời mang lại năng suất và chất lượng thịt tốt. Tuy nhiên, việc xác định tỷ lệ giống VCN-MS15 phù hợp trong các tổ hợp lai để tối ưu hóa năng suất và chất lượng thịt vẫn là một thách thức, đòi hỏi các nghiên cứu chuyên sâu hơn. Nghiên cứu này đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái có 1/4 giống VCN-MS15 và sức sản xuất thịt của một số tổ hợp lợn lai có 1/8 giống VCN-MS15 ở tỉnh Thừa Thiên Huế, với mục tiêu cung cấp cơ sở khoa học cho việc khuyến cáo sử dụng các tổ hợp lai phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Nâng Cao Năng Suất Lợn Nái 44 Ký Tự

Nâng cao năng suất lợn nái là yếu tố then chốt để giảm chi phí sản xuất và tăng tính cạnh tranh cho ngành chăn nuôi lợn. Số lượng con cai sữa trên nái trên năm (số con/nái/năm) và khối lượng heo con cai sữa trên nái trên năm (Kg/nái/năm) là các chỉ số quan trọng quyết định năng suất. Việc cải thiện các chỉ số này không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn góp phần giảm áp lực lên môi trường do tối ưu hóa sử dụng tài nguyên. Nghiên cứu tập trung vào đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái lai có 1/4 giống VCN-MS15, bao gồm lợn nái LPM được phối với tinh đực giống Duroc và lợn nái LDM được phối với tinh đực giống Pietrain, để xác định tổ hợp lai nào mang lại hiệu quả sinh sản tốt nhất trong điều kiện chăn nuôi tại địa phương. Các giống lợn và các chỉ số quan trọng cần được chọn lọc để tạo ra những con giống tốt nhất cho ngành chăn nuôi.

1.2. Vai Trò Của Giống Lợn VCN MS15 Trong Cải Thiện Năng Suất 47 Ký Tự

Giống lợn VCN-MS15, với nguồn gốc từ giống lợn Meishan nổi tiếng về khả năng mắn đẻ, mang lại tiềm năng lớn trong việc cải thiện năng suất sinh sản của lợn nái. Nghiên cứu này đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái lai có 1/4 giống VCN-MS15 (LPM và LDM) để xác định tổ hợp lai nào mang lại hiệu quả sinh sản tốt nhất trong điều kiện chăn nuôi tại địa phương. Giống lợn này đã được chứng minh là thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi tại Việt Nam và có khả năng sinh sản cao hơn so với một số giống lợn địa phương khác, mở ra cơ hội cho việc cải thiện năng suất sinh sản và hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi lợn. Việc nghiên cứu kỹ lưỡng các đặc tính di truyền và khả năng thích ứng của giống VCN-MS15 sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng giống này trong các chương trình lai tạo.

II. Cách Giải Quyết Bài Toán Chất Lượng Thịt Lợn VCN MS15 57 Ký Tự

Chất lượng thịt là yếu tố then chốt quyết định giá trị và khả năng cạnh tranh của sản phẩm thịt lợn. Các chỉ tiêu chất lượng thịt quan trọng bao gồm tỷ lệ nạc, độ mềm, màu sắc, hàm lượng dinh dưỡng và khả năng giữ nước. Để nâng cao chất lượng thịt, cần tập trung vào việc cải thiện các yếu tố di truyền, dinh dưỡng và quản lý chăn nuôi. Nghiên cứu này đánh giá sức sản xuất thịt của các tổ hợp lợn lai có 1/8 giống VCN-MS15 (DLPM, PLDM, PIC280LDM và PIC399LDM) để xác định tổ hợp lai nào mang lại chất lượng thịt tốt nhất trong điều kiện chăn nuôi tại địa phương. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho người chăn nuôi và các nhà hoạch định chính sách trong việc lựa chọn và phát triển các giống lợn phù hợp, góp phần nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh của sản phẩm thịt lợn Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế.

2.1. Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Chất Lượng Thịt Lợn VCN MS15 Quan Trọng 51 Ký Tự

Chất lượng thịt lợn là một khái niệm đa chiều, bao gồm nhiều chỉ tiêu quan trọng như tỷ lệ nạc, độ mềm, màu sắc, hàm lượng dinh dưỡng, khả năng giữ nước và hương vị. Tỷ lệ nạc cao giúp tăng giá trị thương phẩm của thịt, trong khi độ mềm và hương vị quyết định sự hài lòng của người tiêu dùng. Màu sắc tươi sáng và hàm lượng dinh dưỡng cao (protein, vitamin, khoáng chất) là những yếu tố quan trọng đối với sức khỏe người tiêu dùng. Khả năng giữ nước tốt giúp thịt không bị khô và mất chất dinh dưỡng trong quá trình chế biến. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá các chỉ tiêu chất lượng thịt quan trọng này của các tổ hợp lợn lai có 1/8 giống VCN-MS15 để xác định tổ hợp lai nào mang lại chất lượng thịt tốt nhất.

2.2. Ảnh Hưởng Của Tổ Hợp Lai Đến Chất Lượng Thịt 43 Ký Tự

Tổ hợp lai đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định chất lượng thịt lợn. Việc kết hợp các giống lợn khác nhau có thể mang lại những ưu điểm vượt trội về tỷ lệ nạc, độ mềm, màu sắc, hàm lượng dinh dưỡng và khả năng giữ nước. Nghiên cứu này đánh giá chất lượng thịt lợn VCN-MS15 của các tổ hợp lai DLPM, PLDM, PIC280LDM và PIC399LDM để xác định tổ hợp lai nào mang lại chất lượng thịt tốt nhất trong điều kiện chăn nuôi tại địa phương. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho người chăn nuôi trong việc lựa chọn tổ hợp lai phù hợp để nâng cao chất lượng thịt và tăng hiệu quả kinh tế.

III. Phương Pháp Chăn Nuôi Lợn Nái Lai VCN MS15 Năng Suất Cao 59 Ký Tự

Phương pháp chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong việc phát huy tối đa tiềm năng di truyền của lợn nái lai, đặc biệt là giống VCN-MS15. Chế độ dinh dưỡng cân bằng, quản lý sức khỏe tốt và môi trường sống thoải mái là những yếu tố then chốt để đạt được năng suất sinh sản cao. Nghiên cứu này xem xét các phương pháp chăn nuôi phù hợp cho lợn nái lai có 1/4 giống VCN-MS15, bao gồm chế độ dinh dưỡng, quản lý sức khỏe và môi trường sống, để đề xuất các giải pháp tối ưu hóa năng suất sinh sản. Các kết quả và thảo luận sẽ làm rõ hơn mối liên hệ giữa các yếu tố ngoại cảnh và tiềm năng sinh học của giống lợn nái lai VCN-MS15, qua đó góp phần định hướng các giải pháp thực tiễn cho người chăn nuôi.

3.1. Chế Độ Dinh Dưỡng Tối Ưu Cho Lợn Nái VCN MS15 45 Ký Tự

Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo năng suất sinh sản cao của lợn nái. Cung cấp đầy đủ năng lượng, protein, vitamin và khoáng chất là rất quan trọng để duy trì sức khỏe tốt, khả năng sinh sản và chất lượng sữa cho con. Nghiên cứu này xem xét các yêu cầu dinh dưỡng cụ thể của lợn nái lai có 1/4 giống VCN-MS15 trong các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sinh sản, từ giai đoạn hậu bị đến giai đoạn mang thai và nuôi con, để đề xuất các chế độ dinh dưỡng tối ưu, giúp tăng số lượng con sinh ra, tỷ lệ sống và khối lượng cai sữa.

3.2. Quản Lý Sức Khỏe Và Phòng Bệnh Cho Lợn VCN MS15 47 Ký Tự

Quản lý sức khỏe và phòng bệnh là yếu tố quan trọng để đảm bảo năng suất sinh sản ổn định của lợn nái. Tiêm phòng đầy đủ các loại vaccine, kiểm soát ký sinh trùng và thực hiện các biện pháp vệ sinh chuồng trại là rất quan trọng để ngăn ngừa dịch bệnh và duy trì sức khỏe tốt cho đàn lợn. Nghiên cứu này xem xét các bệnh thường gặp ở lợn nái lai có 1/4 giống VCN-MS15 và đề xuất các biện pháp phòng bệnh hiệu quả, giúp giảm thiểu thiệt hại do dịch bệnh và đảm bảo năng suất sinh sản ổn định.

IV. Ứng Dụng Giống Lợn VCN MS15 Góp Phần Nâng Cao Thu Nhập 60 Ký Tự

Việc ứng dụng giống lợn VCN-MS15 và các tổ hợp lai phù hợp có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi. Năng suất sinh sản cao, chất lượng thịt tốt và chi phí chăn nuôi hợp lý là những yếu tố quan trọng giúp tăng thu nhập và lợi nhuận. Nghiên cứu này phân tích hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi lợn nái lai có 1/4 giống VCN-MS15 và lợn thương phẩm có 1/8 giống VCN-MS15, bao gồm chi phí đầu tư, chi phí chăn nuôi, năng suất sinh sản, chất lượng thịt và giá bán, để đánh giá tiềm năng kinh tế của việc ứng dụng giống lợn VCN-MS15 trong chăn nuôi lợn tại địa phương.

4.1. Phân Tích Chi Phí Và Lợi Nhuận Chăn Nuôi Lợn VCN MS15 47 Ký Tự

Việc phân tích chi phí và lợi nhuận là rất quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi lợn. Nghiên cứu này phân tích chi phí đầu tư ban đầu, chi phí thức ăn, chi phí thuốc thú y, chi phí nhân công và các chi phí khác, đồng thời đánh giá năng suất sinh sản, chất lượng thịt và giá bán để xác định lợi nhuận thu được từ việc chăn nuôi lợn nái lai có 1/4 giống VCN-MS15 và lợn thương phẩm có 1/8 giống VCN-MS15.

4.2. Tiềm Năng Phát Triển Thị Trường Thịt Lợn VCN MS15 42 Ký Tự

Thị trường thịt lợn đang ngày càng đòi hỏi các sản phẩm chất lượng cao, an toàn và có nguồn gốc rõ ràng. Giống lợn VCN-MS15, với ưu điểm về năng suất sinh sản và chất lượng thịt, có tiềm năng lớn để phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu. Nghiên cứu này đánh giá tiềm năng phát triển thị trường thịt lợn từ giống VCN-MS15, bao gồm nhu cầu thị trường, kênh phân phối, giá cả và các yếu tố cạnh tranh, để đề xuất các giải pháp phát triển thị trường bền vững.

V. Nghiên Cứu Chuyên Sâu Ảnh Hưởng VCN MS15 Đến Chất Lượng Thịt 60 Ký Tự

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích chuyên sâu ảnh hưởng của giống VCN-MS15 đến các chỉ tiêu chất lượng thịt quan trọng như thành phần hóa học, thành phần axít béo, độ mềm, màu sắc và khả năng giữ nước. Các mẫu thịt từ các tổ hợp lai khác nhau được phân tích tại phòng thí nghiệm để xác định sự khác biệt về chất lượng. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin chi tiết về ảnh hưởng của giống VCN-MS15 đến chất lượng thịt, giúp người chăn nuôi và các nhà chế biến lựa chọn các tổ hợp lai phù hợp để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

5.1. Phân Tích Thành Phần Hóa Học Và Axi t Béo Trong Thịt 49 Ký Tự

Thành phần hóa học và axít béo trong thịt có ảnh hưởng lớn đến giá trị dinh dưỡng và hương vị của sản phẩm. Nghiên cứu này phân tích hàm lượng protein, lipid, vitamin, khoáng chất và các axít béo quan trọng trong thịt của các tổ hợp lai khác nhau để đánh giá ảnh hưởng của giống VCN-MS15 đến thành phần dinh dưỡng và hương vị của thịt.

5.2. Đánh Giá Các Chỉ Tiêu Cảm Quan Của Thịt VCN MS15 42 Ký Tự

Các chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, độ mềm, hương vị, khả năng giữ nước) có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của người tiêu dùng. Nghiên cứu này đánh giá các chỉ tiêu cảm quan của thịt từ các tổ hợp lai khác nhau thông qua các phương pháp đánh giá cảm quan và các phương pháp đo lường khách quan để xác định ảnh hưởng của giống VCN-MS15 đến chất lượng cảm quan của thịt.

VI. Tương Lai Của Giống Lợn VCN MS15 Hướng Phát Triển Bền Vững 60 Ký Tự

Để đảm bảo phát triển bền vững cho ngành chăn nuôi lợn, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển giống lợn VCN-MS15 theo hướng tăng năng suất, cải thiện chất lượng thịt và giảm thiểu tác động đến môi trường. Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến trong chọn giống, dinh dưỡng và quản lý chăn nuôi là rất quan trọng để đạt được mục tiêu này. Nghiên cứu này đề xuất các hướng phát triển bền vững cho giống lợn VCN-MS15, bao gồm chọn giống dựa trên chỉ thị phân tử, dinh dưỡng tối ưu và quản lý chăn nuôi thân thiện với môi trường.

6.1. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Chọn Giống Lợn VCN MS15 45 Ký Tự

Việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong chọn giống, như chọn giống dựa trên chỉ thị phân tử (marker-assisted selection), có thể giúp tăng tốc độ cải thiện di truyền và chọn lọc các cá thể có năng suất và chất lượng thịt cao. Nghiên cứu này đề xuất các phương pháp ứng dụng công nghệ tiên tiến trong chọn giống lợn VCN-MS15, bao gồm xác định các gen liên quan đến năng suất và chất lượng thịt, phát triển các chỉ thị phân tử và ứng dụng các công cụ tin sinh học để phân tích dữ liệu di truyền.

6.2. Chăn Nuôi Lợn Thân Thiện Với Môi Trường 41 Ký Tự

Chăn nuôi lợn có thể gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường, như ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí và phát thải khí nhà kính. Việc áp dụng các phương pháp chăn nuôi thân thiện với môi trường, như sử dụng thức ăn có hiệu quả tiêu hóa cao, quản lý chất thải hợp lý và giảm thiểu sử dụng kháng sinh, có thể giúp giảm thiểu tác động đến môi trường và đảm bảo phát triển bền vững cho ngành chăn nuôi lợn.

29/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tính trạng số lượng 1. Khái niệm tính trạng số lượng Tính trạng số lượng còn được gọi là tính trạng đo lường, phản ánh sự sai khác nhau giữa các cá thể là sự khác về mức độ hơn là sự sai khác về chủng loại, ở các cá thể, các giá trị về tính trạng số lượng có biến dị liên tục.

Sự phân bố giá trị của tính trạng số lượng là phân bố chuẩn, ngược lại những tính trạng chất lượng sự phân bố các biến số là rời rạc và không liên tục. Đa số các tính trạng về sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của vật nuôi là tính trạng số lượng, mà chúng là những tính trạng mang giá trị kinh tế trong chăn nuôi (Trần Đình Miên và cs. Đặc điểm di truyền học của tính trạng số lượng Tính trạng số lượng là tính trạng do nhiều cặp gen quy định, đồng thời chịu ảnh hưởng bởi ngoại cảnh. Giá trị kiểu hình (P) của một tính trạng số lượng được biểu thị: P=G+E Trong đó: P: Giá trị kiểu hình (Phenotypic value) G: Giá trị kiểu gen (Genotypic value) E: Sai lệch môi trường (Environmental deviation) Tùy theo khả năng tác động khác nhau của các gen-alen, giá trị kiểu gen bao gồm các thành phần khác nhau: Giá trị cộng gộp A tích lũy (Additive value) còn được gọi là giá trị giống (Breeding value), sai lệch trội D (Dominance deviation) và sai lệch tương tác gen I (Interaction deviation).

Do vậy, giá trị kiểu gen được biểu thị: G=A+D+ I GCV = D + I 5 GCV (Gene combination value) còn được gọi là giá trị kết hợp của các gen. Giá trị giống là cơ sở của chọn lọc, tiến bộ di truyền và giá trị kết hợp của các gen chính là cơ sở của lai tạo, ưu thế lai và suy hóa cận huyết. Sai lệch môi trường (E) được thể hiện qua sai lệch môi trường chung (Eg) và sai lệch môi trường đặc biệt (Es). Do vậy, sai lệch môi trường được biểu thị chi tiết là: E = Eg + Es Trong đó, Eg là sai lệch giữa cá thể do hoàn cảnh thường xuyên và không cục bộ gây ra và Es là sai lệch môi trường, đặc biệt là sai lệch cá thể do hoàn cảnh tạm thời và cục bộ gây ra.

Như vậy, theo Jonhansson (1968) [120], khi một kiểu hình của một cá thể được cấu tạo từ hai locus trở lên thì giá trị kiểu hình của nó được biểu thị chi tiết bằng: P = A + D + I + Eg + Es Tất cả các giá trị kiểu hình của các tính trạng số lượng luôn biến thiên do tác động qua lại giữa các tổ hợp gen và môi trường. Khái niệm về lai giống và ưu thế lai Lai giống là phương pháp nhân giống bằng cách cho đực giống và cái giống thuộc hai quần thể khác nhau phối giống với nhau, hai quần thể này có thể là hai dòng, hai giống, hai loài khác nhau. Lai giống làm cho tần số kiểu gen đồng hợp tử ở thế hệ sau giảm đi, còn tần số kiểu gen dị hợp tử tăng lên. Là phương pháp chủ yếu nhằm khai thác biến đổi di truyền của quần thể gia súc.

Ưu thế lai là khái niệm biểu thị sức sống, sức đề kháng và năng suất của con lai vượt trội hơn cha mẹ, khi cha mẹ là những cá thể không có quan hệ huyết thống với nhau. Ưu thế lai không chỉ biểu hiện ở sức chịu đựng mà còn bao gồm cả ưu thế về sức sống, sức kháng bệnh, tăng khối lượng, khả năng cho sữa và tỷ lệ chết. Cơ sở di truyền của ưu thế lai Ưu thế lai được giải thích bằng các giả thuyết sau: Thuyết trội: Giả thuyết này cho rằng mỗi bên bố mẹ có những cặp gen trội đồng hợp tử khác nhau. Khi tạp giao ở thế hệ F1 sẽ có các gen trội ở tất cả các locus.

Nếu bố có kiểu gen AABBCCCddeeff và mẹ có kiểu gen aabbccDDEEFF thì thế hệ F1 sẽ có 6 kiểu gen AaBbCcDdEeFf. Do tính trạng số lượng được quyết định bởi nhiều gen, nên xác suất xuất hiện kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỷ lệ thấp. Ngoài ra, còn có sự liên kết giữa các gen trội và gen lặn trên cùng một nhiễm sắc thể, nên xác suất tổ hợp được kiểu gen tốt cũng thấp. Thuyết siêu trội: Hiệu quả của một alen trạng thái dị hợp tử sẽ khác với hiệu quả từng alen ở trạng thái đồng hợp tử và các alen dị hợp tử có tác động lớn hơn các cặp alen đồng hợp tử Aa>AA>aa.

Do vậy, kiểu gen dị hợp tử sẽ có khả năng thích nghi tốt hơn với những thay đổi của môi trường. Tương tác gen: Lai giống đã hình thành nên các tổ hợp gen mới trong đó có tác động tương hỗ giữa các alen không cùng locus là nguyên nhân tạo ra ưu thế lai. Có thể hiểu cơ sở của ưu thế lai là kết quả của sự tăng lên của tần số kiểu gen dị hợp. Khi tần số của kiểu gen dị hợp tăng lên thì giá trị kết hợp của các gen (GCV) sẽ tăng lên và đó là cũng là cơ sở gốc rễ của ưu thế lai.

Khi tần số kiểu gen dị hợp tăng lên thì giá trị ưu thế lai sẽ tăng theo. Các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai - Công thức lai Có 3 loại ưu thế lai. Ưu thế lai cá thể, ưu thế lai con mẹ và ưu thế lai con bố, các loại ưu thế lai này lần lượt do kiểu gen cá thể, con mẹ và con bố quy định. Mỗi loại tính trạng khác nhau thì sẽ có các loại ưu thế lai khác nhau.

Ưu thế lai đặc trưng cho mỗi công thức lai. Theo Trần Đình Miên và cs (1994) [40], mức độ ưu thế lai đạt được có tính riêng biệt cho từng cặp lai cụ thể. Ưu thế lai của mẹ có lợi cho đời con, ưu thế lai của lợn nái ảnh hưởng đến số con/ổ và tăng khối lượng của lợn con. Ưu thế lai cá thể ảnh hưởng tới sinh trưởng và sức sống của lợn con, đặc biệt ở giai đoạn sau cai sữa.

Ưu thế lai của bố thể hiện ở tính hăng của con đực, kết quả phối giống, tỷ lệ thụ thai. Nguyễn Văn Đức và cs (2010) [18] cho biết, ưu thế lai của số con sơ sinh còn sống đạt 9,23% đối với lợn nái F1(Landrace × Móng Cái), 11,18% đối với lợn nái F1(Yorkshire × Móng Cái) và 14,44% đối với lợn nái F1(Pietrain × Móng Cái). Nguyễn Hữu Tỉnh và cs (2015) [62], cũng đã báo cáo về ưu thế lai của tính trạng tăng khối lượng ở các tổ hợp lợn lai giữa giống F1(Duroc × Pietrain), F1(Pietrain × Duroc), Duroc × (Pietrain × Duroc) và Pietrain × (Duroc × Pietrain) trong giai đoạn 20 - 100 kg lần lượt là: 5,1; 4,5; 1,4; 2,7 %; dày mỡ lưng là: - 2,8; -3,9; -0,4; 2,0 và hệ số chuyển hóa thức ăn là: -2,7; -2,0; 0,0; 0,2. 7 - Tính trạng Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, những tính trạng liên quan đến khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản có ưu thế lai cao nhất.

Các tính trạng có hệ số di truyền thấp sẽ có ưu thế lai cao và các tính trạng có hệ số di truyền cao sẽ có ưu thế lai thấp. Điều này có nghĩa là người ta hy vọng rằng ưu thế lai sẽ quan trọng trong các tính trạng liên quan đến sinh sản hơn là các tính trạng liên quan đến những đặc điểm sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt. Vì vậy, để cải thiện tính trạng này, so với chọn lọc, lai giống là một biện pháp nhanh hơn và hiệu quả hơn. Một số tính trạng của lợn có ưu thế lai khác nhau: số con sơ sinh/ổ có ưu thế lai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%; số con cai sữa/ổ có ưu thế lai cá thể là 9%, ưu thế lai của mẹ là 11%; khối lượng cả ổ lúc 21 ngày tuổi có ưu thế lai cá thể là 12%, ưu thế lai của mẹ là 18% (Richard, 2000) [154].

Lê Đình Phùng và cs (2011) [48] cho biết, lợn nái F1(Landrace × Yorkshire) có khả năng sinh sản tốt hơn lợn nái Landrace và Yorkshire, tính trạng tổng hợp số kg lợn con cai sữa/nái/năm tương ứng là 146,5 so với 142,2 và 140,6 kg/nái/năm, giá trị ưu thế lai tương ứng là 3,53%. - Sự khác biệt giữa bố và mẹ Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa các cá thể tham gia vào phép lai, các cá thể có khoảng cách di truyền càng xa nhau bao nhiêu thì ưu thế lai thu được khi lai giữa chúng càng lớn bấy nhiêu. Trong chăn nuôi lợn công nghiệp, hình thức lai giống phổ biến nhất là sử dụng lợn nái F1(Landrace × Yorkshire) lai với đực cuối cùng để tạo ra đời con có năng suất cao và một số đặc tính chất lượng thịt vượt trội. Các giống lợn Pietrain hoặc Landrace, thường được sử dụng làm con đực giống cuối cùng vì chúng truyền gen cho năng suất cao và giống lợn đực Duroc cũng được sử dụng nhằm cải thiện các tính trạng chất lượng thịt (Blasco và cs.

Một số giống lợn bản địa ở Trung Quốc, chẳng hạn như Meishan, có khả năng sinh sản vượt trội so với các kiểu gen mẹ hiện đang sử dụng và có thể có giá trị lớn để cải thiện năng suất sinh sản của nái. Tuy nhiên, những giống lợn ở Trung Quốc có khả năng sinh trưởng và năng suất thịt xẻ rất thấp (Bidanel và cs. Do đó, một số nước trên thế giới đã sử dụng nguồn gen lợn Meishan để tạo các dòng lợn tổng hợp có năng suất sinh sản cao nhờ vào ảnh hưởng của bổ sung và ưu thế lai. Các dòng tổng hợp này được lai với các đực cuối cùng để tạo đời con lai có năng suất và chất lượng thịt cao đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

8 Ngoài ra, các yếu tố ngoại cảnh cũng ảnh hưởng đến ưu thế lai như: điều kiện nuôi dưỡng kém thì ưu thế lai có được sẽ thấp, ngược lại trong điều kiện nuôi dưỡng tốt thì ưu thế lai có được sẽ cao. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ