Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Năng lực kinh doanh thương mại của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ nhỏ và vừa ngành cơ khí trên địa bàn Hà Nội" do nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Tuấn thực hiện tại Trường Đại học Thương mại (Bộ Giáo dục và Đào tạo), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Bách KhoaPGS.TS. Trần Thị Hoàng Hà. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh doanh thương mại, mã số đào tạo 934.21, bảo vệ năm 2023 tại Hà Nội.

+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN ĐỊNH DANH LUẬN ÁN                                                                           |
+--------------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài               | Năng lực kinh doanh thương mại của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ     |
|                          | nhỏ và vừa ngành cơ khí trên địa bàn Hà Nội                                |
| Tác giả / NCS            | Nguyễn Minh Tuấn                                                           |
| Người hướng dẫn khoa học | 1. PGS.TS. Nguyễn Bách Khoa - 2. PGS.TS. Trần Thị Hoàng Hà                 |
| Cơ sở đào tạo            | Trường Đại học Thương mại                                                  |
| Chuyên ngành / Mã số     | Kinh doanh thương mại / Mã số: 934.21                                      |
| Năm hoàn thành           | 2023                                                                       |
+--------------------------+----------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo tác giả, tính cấp thiết của đề tài được luận giải qua 5 luận điểm chính:

  1. Vai trò nền tảng của công nghiệp hỗ trợ (CNHT): CNHT là xương sống cho tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sản phẩm CNHT như linh kiện, phụ tùng, bán thành phẩm cơ khí là đầu vào thiết yếu cho các ngành gia công, chế tạo, lắp ráp; giúp tạo giá trị gia tăng, nâng cao năng lực cạnh tranh và giảm căng thẳng thâm hụt cán cân thương mại thông qua cắt giảm nhập khẩu đầu vào.
  2. Bối cảnh phục hồi kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành: Sau khủng hoảng từ đại dịch COVID-19 (tăng trưởng toàn cầu năm 2020 giảm xuống âm 3,1%, tăng trưởng Việt Nam năm 2021 đạt 2,58%), kinh tế Việt Nam có sự phục hồi (dự kiến đạt 7,2% năm 2022 và 6,7% năm 2023). Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP tăng từ 13,4% (2016) lên 16,58% (2020), trong khi khai khoáng giảm từ 8,1% xuống 6%. Đi liền với đó, Nhà nước ban hành nhiều chính sách trọng điểm (Quyết định 34/2007/QĐ-BCN, Quyết định 12/2011/QĐ-TTg, Nghị định 111/2015/NĐ-CP, Thông tư 29/2018/TT-BTC, Nghị quyết 115/NQ-CP năm 2020, Quyết định 337/QĐ-BTTTT năm 2021, Nghị định 57/2021/NĐ-CP).
  3. Thực trạng phát triển ngành cơ khí: Số lượng doanh nghiệp cơ khí tăng từ 10.000 (2010) lên 21.000 (2016) và đạt khoảng 25.000 doanh nghiệp đang hoạt động (chiếm gần 30% doanh nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo). Kim ngạch xuất khẩu cơ khí năm 2021 đạt trên 16 tỷ USD. Tuy nhiên, theo Vụ Kinh tế Công nghiệp - Bộ Kế hoạch & Đầu tư (2021), cả nước có khoảng 3.100 doanh nghiệp cơ khí chế tạo với 53.000 cơ sở sản xuất mới đáp ứng được khoảng 50% nhu cầu trong nước; CNHT cơ khí vẫn phụ thuộc đến 70% vào nguyên liệu nhập khẩu.
  4. Làn sóng dịch chuyển chuỗi cung ứng và dòng vốn FDI: Căng thẳng thương mại Mỹ - Trung thúc đẩy dòng vốn FDI dịch chuyển vào Việt Nam (tính đến 20/11/2021 đạt 26,46 tỷ USD). Sự hiện diện của các tập đoàn quốc tế lớn (Ford, Toyota, Intel, LG, Samsung) cùng các doanh nghiệp sản xuất nội địa (VinFast, Bkav) tạo ra nhu cầu lớn đối với sản phẩm cơ khí hỗ trợ.
  5. Hạn chế nội tại của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ngành cơ khí: Năng lực kinh doanh thương mại (KDTM) của các doanh nghiệp CNHT NVV cơ khí còn sơ khai, công nghệ lạc hậu, mẫu mã đơn điệu, giá thành cao hơn hàng nhập khẩu, thiếu nghiên cứu chuyên sâu hướng dẫn quản trị và hoạch định chiến lược kinh doanh thương mại.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu năng lực KDTM của các doanh nghiệp CNHT NVV ngành cơ khí trên địa bàn Hà Nội.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về năng lực KDTM của doanh nghiệp CNHT NVV ngành cơ khí.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực KDTM của các doanh nghiệp CNHT NVV ngành cơ khí trên địa bàn Hà Nội.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển năng lực KDTM dựa trên giá trị của các doanh nghiệp CNHT NVV ngành cơ khí trên địa bàn Hà Nội.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về năng lực KDTM trong ngành CNHT, đặc biệt đối với doanh nghiệp CNHT NVV ngành cơ khí.
  2. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và trong nước về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và năng lực KDTM của các doanh nghiệp này.
  3. Nghiên cứu mô hình và xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực KDTM của doanh nghiệp CNHT NVV ngành cơ khí.
  4. Phân tích thực trạng phát triển và thực trạng năng lực KDTM của doanh nghiệp CNHT NVV cơ khí trên địa bàn Hà Nội.
  5. Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, khó khăn và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực KDTM của các doanh nghiệp được khảo sát.
  6. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh thương mại của các doanh nghiệp CNHT NVV ngành cơ khí trên địa bàn Hà Nội.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi tổng quát: Làm thế nào để nâng cao hiệu suất năng lực KDTM của các doanh nghiệp CNHT NVV ngành cơ khí trên địa bàn Hà Nội?
  • Các câu hỏi chi tiết:
    1. Thực trạng phát triển của các doanh nghiệp CNHT NVV ngành cơ khí trên địa bàn Hà Nội diễn ra như thế nào?
    2. Cấu thành năng lực KDTM của các doanh nghiệp CNHT NVV ngành cơ khí trên địa bàn Hà Nội gồm những thành tố nào?
    3. Thực trạng năng lực KDTM của các doanh nghiệp CNHT NVV ngành cơ khí trên địa bàn Hà Nội đạt mức độ nào?
    4. Những yếu tố nào tác động đến hiệu suất năng lực KDTM của các doanh nghiệp CNHT NVV ngành cơ khí trên địa bàn Hà Nội?
    5. Nội dung phát triển năng lực KDTM của các doanh nghiệp CNHT NVV ngành cơ khí trên địa bàn Hà Nội gồm những phương diện nào?
    6. Những giải pháp nào cần thực thi để nâng cao năng lực KDTM của các doanh nghiệp CNHT NVV ngành cơ khí trên địa bàn Hà Nội?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực KDTM của các doanh nghiệp CNHT NVV ngành cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp CNHT nói chung và DNNVV ngành cơ khí hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2015 – 2021; các định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn 2040.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các thành phần cấu thành năng lực KDTM (năng lực hiển thị, năng lực nguồn lực, năng lực động), các yếu tố môi trường tác động và hiệu suất năng lực KDTM trong chuỗi cung ứng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trước đây theo 3 nhóm chủ đề chuyên biệt:

+--------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU ĐÃ ĐIỂM LUẬN                                                   |
+--------------------------------+--------------------------------------+--------------------------------+
| Hướng nghiên cứu               | Tác giả, công trình tiêu biểu        | Trọng tâm nội dung             |
+--------------------------------+--------------------------------------+--------------------------------+
| 1. Doanh nghiệp và ngành CNHT, | - Nguyễn Viết Tùng & Tatsuo Oyama    | Mô hình logistic cấu trúc      |
| CNHT cơ khí                    |   (2018)                             | ngành CNHT Việt Nam.           |
|                                | - Nguyễn Trọng Hoài & Huỳnh Thanh    | Thực trạng CNHT cơ khí tại     |
|                                |   Điền (2016)                        | TP. Hồ Chí Minh.               |
|                                | - Trương Minh Tuệ (2015)             | Lý luận hình thành CNHT châu Á.|
|                                | - Hà Thị Hương Lan (2014)            | Vai trò DNNVV trong chuỗi TĐĐQG|
|                                | - Đào Xuân Minh (2013)               | Quy hoạch liên kết vùng CNHT.  |
|                                | - Brandt Thomas (2012)               | Kinh nghiệm CNHT cơ khí        |
|                                |                                      | Malaysia.                      |
|                                | - Lê Xuân Sang & Nguyễn Thị Thu      | Chính sách nội địa hóa và cán  |
|                                |   Huyền (2011)                       | cân thương mại.                |
|                                | - Trương Đình Tuyển (2011)           | Mô hình phân tầng hình thang.  |
|                                | - Nguyễn Thừa Lộc & Trần Văn Bảo     | Nghiệp vụ tổ chức KDTM.        |
|                                |   (2016)                             |                                |
|                                | - Kim Hill (2015)                    | Chuỗi cung ứng CNHT ô tô Mỹ.   |
|                                | - Nguyễn Văn Trịnh (2015)            | Thị trường ngách của DNNVV.    |
|                                | - Nguyễn Hoàng Ánh (2011)            | CNHT dệt may và tham gia khâu  |
|                                |                                      | sản xuất.                      |
|                                | - Trương Thị Chí Bình (2010)         | CNHT ngành điện tử gia dụng.   |
+--------------------------------+--------------------------------------+--------------------------------+
| 2. Năng lực kinh doanh và năng | - Nham Tuan, Nguyen Nhan, Pham       | Tác động của năng lực đổi mới  |
| lực KDTM của doanh nghiệp CNHT |   Giang, Nguyen Ngoc (2016)          | đến hiệu suất tài chính/sản    |
|                                |                                      | xuất.                          |
|                                | - Tường Mạnh Dũng (2016)             | Năng lực cạnh tranh và tổ chức |
|                                |                                      | sản xuất của DNNVV CNHT.       |
|                                | - Larkin Peter (2011)                | Hiệu quả chuỗi cung ứng CNHT   |
|                                |                                      | Thái Lan trong thu hút FDI.    |
+--------------------------------+--------------------------------------+--------------------------------+
| 3. Mô hình kinh doanh và       | - Đỗ Văn Thắng (2018)                | CNHT da giày, dệt may, điện tử |
| marketing của doanh nghiệp     |                                      | tại Bình Dương.                |
| CNHT                           | - Trương Nam Trung (2017)            | CNHT ô tô Việt Nam 2011-2016.  |
|                                | - Nguyễn Công Đức và cs (2016)       | Bộ tiêu chí lựa chọn công nghệ |
|                                |                                      | cơ khí chế tạo.                |
|                                | - Phạm Văn Kim (2016)                | Vai trò DNNVV trong chuỗi phân |
|                                |                                      | công toàn cầu.                 |
|                                | - Nguyễn Thị Huế (2013)              | CNHT ô tô cung ứng cho DN FDI  |
|                                |                                      | Nhật Bản.                      |
|                                | - Tounsi và cộng sự (2009)           | Mô hình chuỗi cung ứng cơ điện |
|                                |                                      | tử tại Pháp.                   |
|                                | - Kimura (2008)                      | Chính sách liên kết DN CNHT tại|
|                                |                                      | Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan.  |
+--------------------------------+--------------------------------------+--------------------------------+

Khoảng trống nghiên cứu

Tác giả xác định 8 khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Số lượng và chất lượng các công trình nghiên cứu chuyên biệt về năng lực kinh doanh và năng lực KDTM của doanh nghiệp CNHT ngành cơ khí còn hạn chế; chưa làm rõ nội hàm, đặc điểm và các nhân tố tác động.
  2. Vấn đề mô hình kinh doanh và marketing thương mại của doanh nghiệp CNHT NVV cơ khí chưa được phân tích sâu sắc trong thực tiễn.
  3. Thiếu các nghiên cứu tập trung riêng cho phân ngành CNHT cơ khí so với các ngành khác (như dệt may, da giày, điện tử).
  4. Các nghiên cứu trước chỉ tiếp cận năng lực cạnh tranh KHCN chung chung, chưa phân tích theo từng cấp độ công nghệ thực tế tại các DNNVV.
  5. Chưa có nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực KDTM dựa trên việc tạo lập và cung ứng giá trị cho khách hàng công nghiệp.
  6. Thiếu vắng mô hình lý thuyết toàn diện phân định các thành tố cấu thành năng lực KDTM (hiển thị, nguồn lực, động) gắn với chuỗi cung ứng cơ khí.
  7. Chưa có công trình khảo sát, đánh giá định lượng đầy đủ về thực trạng năng lực KDTM của các doanh nghiệp CNHT NVV cơ khí tại địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2015 – 2021.
  8. Các giải pháp trước đây còn mang tính vĩ mô chung chung, chưa gắn kết cụ thể với bối cảnh đặc thù của các doanh nghiệp cơ khí vừa và nhỏ trên địa bàn Thủ đô.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tích hợp các nền tảng lý thuyết và cơ sở pháp lý sau:

  • Khái niệm và định vị CNHT: Tiếp cận theo mô hình của Ohno (2004) tại Nhật Bản và Bộ Công nghiệp (2007), Nghị định 111/2015/NĐ-CP tại Việt Nam; định vị CNHT cơ khí theo chuỗi công đoạn chế tạo từ phôi (đúc, cán, rèn, dập, hàn), gia công cắt gọt (tiện, khoan, phay, mài), xử lý bề mặt (nhiệt luyện, xi mạ, sơn) đến lắp ráp cụm chi tiết máy (Phạm Văn Dũng, 2015; Hoàng Tùng và cs, 2008).
  • Tiêu chuẩn phân loại DNNVV: Căn cứ Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Lĩnh vực: Công nghiệp và xây dựng Tiêu chí Số lao động Tiêu chí Doanh thu năm Tiêu chí Nguồn vốn
Doanh nghiệp siêu nhỏ $\le 10$ người $\le 3$ tỷ đồng $\le 3$ tỷ đồng
Doanh nghiệp nhỏ $\le 100$ người $\le 50$ tỷ đồng $\le 20$ tỷ đồng
Doanh nghiệp vừa $\le 200$ người $\le 200$ tỷ đồng $\le 100$ tỷ đồng
  • Bản chất KDTM trong CNHT: KDTM bao gồm 4 dạng thức chính: (1) Thương mại đại trà qua kênh phân phối; (2) Thương mại theo đơn đặt hàng; (3) Thương mại theo thiết kế sản phẩm của khách hàng; (4) Thương mại dịch vụ sản xuất/gia công linh kiện (Nguyễn Thừa Lộc & Trần Văn Bão, 2016).
  • Lý thuyết nguồn lực và năng lực cạnh tranh: Năng lực là sự tích hợp các kỹ năng và tài sản tri thức đặc thù được doanh nghiệp nắm giữ và vận dụng vượt trội (Reed & DeFillippi, 1990; Schumpeter, 1934/1950; Nguyễn Hoàng Việt, 2013).
  • Cấu trúc chuỗi cung ứng và vị trí phân lớp: Mô hình chuỗi cung ứng nhiều tầng bậc của Abonyi (2007) gồm Cung ứng lớp 1 (Tier 1 - nhà cung ứng trực tiếp/phụ trợ ruột), Cung ứng lớp 2 (Tier 2 - cung cấp cụm chi tiết), Cung ứng lớp 3 & 4 (Tier 3, 4 - linh kiện chuẩn, chi tiết đơn giản).
  • Khung cấu trúc năng lực KDTM của luận án:
    • Năng lực KDTM hiển thị: Định vị giá trị, phát triển sản phẩm cơ khí, phát triển dịch vụ cơ khí, định giá linh hoạt, kiến tạo lợi thế cạnh tranh, tham gia chuỗi cung ứng, truyền thông tích hợp, thực hiện giá trị khách hàng.
    • Năng lực nguồn lực KDTM: Năng lực tài chính và tài trợ, năng lực marketing thương mại, năng lực kết cấu hạ tầng KDTM, năng lực nguồn nhân lực.
    • Năng lực KDTM động: Quản trị kiến tạo tri thức, quan hệ cổ đông/đối tác, tái thiết quá trình kinh doanh cốt lõi, tái tạo năng lực khác biệt, văn hóa tổ chức, lãnh đạo dựa trên tri thức và giá trị.
    • Hiệu suất năng lực KDTM: Đo lường mức độ thỏa đáng của kết quả đầu ra thực tế theo thang đo Likert.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo chuyên ngành, dữ liệu công bố từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hiệp hội VAMI, và các văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp định tính:
    • Nghiên cứu điển hình (Case study) sâu tại 03 doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội:
      1. Công ty TNHH Công nghiệp Trí Cường.
      2. Công ty Cổ phần Luyện Kim Đen Thăng Long (THAMECO).
      3. Công ty Cổ phần Cơ khí chính xác và thương mại LPC.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn quốc tế (Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản) và địa phương trong nước (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương).
  • Phương pháp định lượng:
    • Thiết kế bảng hỏi điều tra trắc nghiệm thị trường đối với các doanh nghiệp CNHT NVV cơ khí Hà Nội theo thang đo Likert.
    • Phân tích thống kê mô tả thực trạng các thành tố năng lực và các yếu tố môi trường (vĩ mô, ngành, nội tại).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các biến độc lập và biến phụ thuộc (hiệu suất năng lực KDTM).
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) đối với 7 nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc.
    • Phân tích mô hình hồi quy đa biến nhằm kiểm định mức độ tác động của các nhóm thành tố năng lực đến hiệu suất năng lực KDTM tổng thể.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án và phương pháp nghiên cứu triển khai luận án

  • Hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến CNHT, CNHT ngành cơ khí, năng lực KDTM và mô hình chuỗi cung ứng của DNNVV.
  • Đánh giá những thành tựu đạt được của các học giả đi trước (làm rõ khái niệm CNHT, xác lập vị trí chuỗi giá trị hình thang, chỉ ra vai trò của chính sách hỗ trợ).
  • Xác lập 8 khoảng trống nghiên cứu then chốt mà đề tài tập trung giải quyết.
  • Trình bày quy trình và thiết kế nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu định tính (nghiên cứu trường hợp điển hình) và kỹ thuật định lượng (khảo sát trắc nghiệm, phân tích EFA, CFA, hồi quy bội).

CHƯƠNG 2: Một số vấn đề lý luận về năng lực kinh doanh thương mại của các doanh nghiệp công nghiệp nói chung, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ nhỏ và vừa ngành cơ khí nói riêng

  • Làm rõ khái niệm ngành và doanh nghiệp CNHT cơ khí; phân tích đặc điểm phân loại DNNVV theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP (quy mô lao động $\le 200$ người, nguồn vốn $\le 100$ tỷ đồng hoặc doanh thu $\le 200$ tỷ đồng).
  • Phân tích đặc điểm thị trường và 4 dạng thức KDTM của doanh nghiệp CNHT cơ khí (thương mại đại trà, thương mại theo đơn đặt hàng, thương mại theo thiết kế, thương mại dịch vụ gia công sản xuất).
  • Phân tích cấu trúc chuỗi cung ứng 3-4 lớp theo Abonyi (2007) và quy trình cung ứng giá trị cho khách hàng mục tiêu.
  • Thiết lập khung lý thuyết về năng lực KDTM của doanh nghiệp CNHT NVV ngành cơ khí gồm 3 nhóm năng lực cấu thành:
    1. Năng lực KDTM hiển thị (các kỹ năng và quy trình tiếp cận thị trường, phát triển sản phẩm, định giá, truyền thông, giao nhận).
    2. Năng lực nguồn lực KDTM (tài chính, marketing, hạ tầng công nghệ, nhân sự).
    3. Năng lực KDTM động (quản trị tri thức, đổi mới quá trình, tái tạo năng lực cốt lõi, văn hóa tổ chức và năng lực lãnh đạo).
  • Phân tích các nhóm nhân tố môi trường ảnh hưởng: Môi trường vĩ mô hội nhập quốc tế; Sức ép cạnh tranh ngành cơ khí hỗ trợ; Môi trường nội tại doanh nghiệp.
  • Tổng kết kinh nghiệm phát triển năng lực KDTM từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan và các địa phương (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương) để rút ra bài học cho Hà Nội.
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VỀ CẤU THÀNH VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG LỰC KDTM                                          |
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+
|  [CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG]                                                                              |
|  - Môi trường vĩ mô & Hội nhập quốc tế                                                                |
|  - Sức ép cạnh tranh ngành cơ khí hỗ trợ                                                              |
|  - Môi trường nội tại doanh nghiệp                                                                    |
|  [CẤU THÀNH NĂNG LỰC KDTM CỦA DOANH NGHIỆP]                                                           |
|  1. Năng lực KDTM hiển thị (Định vị, Sản phẩm, Giá, Chuỗi cung ứng, Truyền thông...)                  |
|  2. Năng lực nguồn lực KDTM (Tài chính, Marketing, Hạ tầng công nghệ, Nhân lực)                       |
|  3. Năng lực KDTM động (Quản trị tri thức, Tái thiết quy trình, Tái tạo năng lực cốt lõi...)          |
|  [KẾT QUẢ ĐẦU RA]                                                                                     |
|  --> HIỆU SUẤT NĂNG LỰC KDTM TỔNG THỂ (Performance measured via Likert Scale)                        |
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+

CHƯƠNG 3: Thực trạng năng lực kinh doanh thương mại của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ nhỏ và vừa ngành cơ khí trên địa bàn Hà Nội

  • Phân tích bối cảnh phát triển tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hà Nội và sự phát triển của các doanh nghiệp CNHT ngành cơ khí giai đoạn 2015 – 2021 (Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.3).
  • Trình bày kết quả nghiên cứu điển hình tại 03 doanh nghiệp: Công ty TNHH Công nghiệp Trí Cường, Công ty Cổ phần Luyện Kim Đen Thăng Long - THAMECO, và Công ty Cổ phần Cơ khí chính xác và thương mại LPC; qua đó đúc kết các vấn đề thực tiễn về chuỗi cung ứng, năng lực sản xuất và phương thức thương mại.
  • Phân tích dữ liệu điều tra thực trạng năng lực KDTM qua hệ thống thang đo đánh giá chi tiết:
    • Thang đo năng lực hiển thị (lựa chọn định vị giá trị, phát triển sản phẩm, dịch vụ, định giá linh hoạt, tạo nguồn giá trị, tham gia chuỗi cung ứng, truyền thông, thực hiện giá trị).
    • Thang đo năng lực nguồn lực (tài chính/tài trợ, marketing thương mại, kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực).
    • Thang đo năng lực động (quản trị tri thức, quan hệ cổ đông/đối tác, tái thiết quy trình, tái tạo năng lực cốt lõi, văn hóa tổ chức, lãnh đạo dựa trên tri thức).
    • Đánh giá thực trạng hiệu suất năng lực KDTM của các doanh nghiệp khảo sát.
  • Kết quả kiểm định mô hình định lượng:
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) đối với các biến độc lập (Bảng 3.23) và biến phụ thuộc (Bảng 3.24).
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) đối với 7 nhóm nhân tố độc lập và biến phụ thuộc (Bảng 3.25).
    • Kết quả phân tích hồi quy bội (Bảng 3.26) và bảng tổng hợp mức độ tác động của các thành phần năng lực đến hiệu suất năng lực KDTM tổng thể (Bảng 3.27).
  • Đánh giá thực trạng các yếu tố môi trường tác động: vĩ mô/quốc tế (Bảng 3.28), cạnh tranh ngành cơ khí (Bảng 3.29), nội tại doanh nghiệp (Bảng 3.30).
  • Tổng kết các ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân của những tồn tại trong năng lực KDTM của các doanh nghiệp CNHT NVV cơ khí tại Hà Nội.

CHƯƠNG 4: Giải pháp nâng cao năng lực kinh doanh thương mại của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ nhỏ và vừa ngành cơ khí trên địa bàn Hà Nội giai đoạn đến 2030, tầm nhìn 2040

  • Phân tích bối cảnh thị trường, định hướng chiến lược và xác định quan điểm, mục tiêu phát triển năng lực KDTM của các doanh nghiệp CNHT cơ khí Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2040.
  • Đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ:
    1. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực KDTM:
      • Nâng cao năng lực KDTM hiển thị (hoàn thiện quy trình tiếp thị, chào hàng kỹ thuật, quản trị đơn hàng).
      • Nâng cấp năng lực nguồn lực KDTM (tối ưu hóa dòng vốn, hiện đại hóa hạ tầng máy móc, đào tạo nhân lực chuyên môn).
      • Xây dựng và tăng cường năng lực KDTM động (linh hoạt tái cấu trúc quy trình, tăng cường quản trị tri thức và đổi mới).
    2. Nhóm giải pháp trực tiếp nâng cao hiệu suất năng lực KDTM:
      • Các giải pháp chung cho toàn bộ khối doanh nghiệp CNHT NVV cơ khí.
      • Các giải pháp đặc thù theo từng chuyên ngành cơ khí (gia công khuôn mẫu, cơ khí chính xác, đúc, hàn, dập, xử lý bề mặt).
    3. Nhóm giải pháp hoàn thiện môi trường và điều kiện thực thi:
      • Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước Trung ương và các bộ ngành (hoàn thiện chính sách thuế, ưu đãi tín dụng, tiêu chuẩn kỹ thuật).
      • Kiến nghị với chính quyền các cấp thành phố Hà Nội (xây dựng cụm liên kết ngành, hạ tầng khu công nghiệp, hỗ trợ xúc tiến thương mại).
      • Kiến nghị đối với Hiệp hội doanh nghiệp cơ khí (VAMI) và các hiệp hội liên quan (kết nối mạng lưới đối tác, chia sẻ thông tin thị trường).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực KDTM trong phân khúc đặc thù: doanh nghiệp CNHT nhỏ và vừa ngành cơ khí; làm rõ khái niệm, bản chất, ý nghĩa và cấu trúc của năng lực KDTM.
  2. Xây dựng khung mô hình lý thuyết toàn diện phân định các thành phần cấu thành năng lực KDTM gồm 3 khối năng lực: năng lực KDTM hiển thị, năng lực nguồn lực KDTM, và năng lực KDTM động gắn với chuỗi cung ứng sản phẩm cơ khí.
  3. Tổng hợp và đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan) và trong nước (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương) về phát triển năng lực KDTM của doanh nghiệp CNHT cơ khí.
  4. Xác lập bộ tiêu chí và thang đo Likert phục vụ đo lường định lượng các thành phần năng lực KDTM và hiệu suất năng lực KDTM của doanh nghiệp công nghiệp.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực nghiệm về năng lực KDTM của các doanh nghiệp CNHT NVV cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2015 – 2021 qua kết quả phân tích số liệu thống kê, điều tra khảo sát trắc nghiệm và nghiên cứu sâu 3 ca điển hình (Trí Cường, THAMECO, LPC).
  2. Kiểm định mô hình toán học (EFA, CFA, hồi quy bội) xác định rõ mức độ tác động của từng nhân tố năng lực thành phần đến hiệu suất KDTM tổng thể.
  3. Chỉ ra các điểm mạnh, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân cốt lõi khiến các doanh nghiệp CNHT cơ khí Hà Nội khó tham gia sâu vào các lớp cung ứng trên của các tập đoàn đa quốc gia.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện đến năm 2030, tầm nhìn 2040 phân định theo 3 cấp độ: nội bộ doanh nghiệp (hiển thị, nguồn lực, động, chuyên ngành), chính sách chính quyền thành phố Hà Nội, và chính sách của các cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương cùng các hiệp hội ngành nghề.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung công bố và giới hạn phạm vi nghiên cứu của tác giả:

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa mở rộng so sánh định lượng trực tiếp với các trung tâm cơ khí khác tại các vùng kinh tế trọng điểm (như vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hay miền Trung).
  • Hạn chế về quy mô đối tượng: Tập trung chuyên biệt vào khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (quy mô dưới 200 lao động theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP), chưa khảo sát sâu nhóm doanh nghiệp cơ khí quy mô lớn hoặc các doanh nghiệp FDI phụ trợ.
  • Hạn chế về khung thời gian dữ liệu: Dữ liệu khảo sát và phân tích thực trạng giới hạn trong giai đoạn 2015 – 2021, giai đoạn chịu tác động lớn của chu kỳ dịch bệnh COVID-19.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát liên vùng đối với ngành CNHT cơ khí tại các tỉnh lân cận thuộc vùng Thủ đô và các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước.
    • Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định sâu hơn các mối quan hệ tác động gián tiếp và biến trung gian giữa năng lực động, năng lực hiển thị và hiệu quả tài chính dài hạn của doanh nghiệp CNHT.
    • Nghiên cứu so sánh năng lực KDTM giữa các phân ngành CNHT khác nhau (cơ khí chế tạo, điện - điện tử, công nghiệp ô tô).

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên kinh tế: Cung cấp khung lý thuyết, quy trình nghiên cứu hỗn hợp, hệ thống thang đo đánh giá năng lực KDTM 3 chiều (hiển thị, nguồn lực, động) và phương pháp phân tích nhân tố EFA/CFA/hồi quy trong nghiên cứu thương mại B2B.
  • Nhà hoạch định chính sách cấp Trung ương (Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính): Cung cấp cơ sở thực chứng để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, sửa đổi bổ sung các cơ chế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, tín dụng đầu tư và chương trình hỗ trợ chuyển đổi số cho khối DNNVV CNHT.
  • Cơ quan quản lý nhà nước thành phố Hà Nội (UBND TP Hà Nội, Sở Công Thương): Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng quy hoạch các cụm công nghiệp hỗ trợ, phát triển mạng lưới liên kết sản xuất và tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại chuyên biệt cho ngành cơ khí Thủ đô.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp CNHT cơ khí và Hiệp hội VAMI: Cung cấp công cụ tự đánh giá các điểm nghẽn về năng lực hiển thị, nguồn lực và năng lực động; từ đó định hướng đầu tư công nghệ, cải tiến quy trình marketing công nghiệp và nâng cấp vị thế trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm năng lực kinh doanh thương mại của doanh nghiệp CNHT ngành cơ khí được luận án định nghĩa như thế nào?

Luận án định nghĩa: Năng lực KDTM của doanh nghiệp CNHT ngành cơ khí Việt Nam trong chuỗi cung ứng sản phẩm cơ khí là tổng hợp các khả năng và nguồn lực được vận dụng khi tích hợp với những quá trình, nghiệp vụ KDTM cho phép đạt được mức thỏa đáng cao nhất của chúng và đóng góp hiệu quả vào chuỗi giá trị của doanh nghiệp.

2. Bốn dạng thức kinh doanh thương mại của doanh nghiệp CNHT được phân định trong luận án gồm những gì?

Bốn dạng thức KDTM gồm: (1) Thương mại đại trà qua kênh thương mại trên thị trường; (2) Thương mại theo đơn đặt hàng; (3) Thương mại thiết kế sản phẩm theo yêu cầu khách hàng; và (4) Thương mại dịch vụ sản xuất sản phẩm (gia công) theo đơn đặt hàng với các cấp độ khác nhau.

3. Luận án lựa chọn những doanh nghiệp nào trên địa bàn Hà Nội để tiến hành nghiên cứu điển hình (Case study)?

Luận án thực hiện nghiên cứu điển hình tại 03 doanh nghiệp: Công ty TNHH Công nghiệp Trí Cường, Công ty Cổ phần Luyện Kim Đen Thăng Long (THAMECO), và Công ty Cổ phần Cơ khí chính xác và thương mại LPC.

4. Ba khối năng lực cấu thành khung lý thuyết năng lực KDTM của đề tài là gì?

Ba khối năng lực cấu thành gồm: Năng lực KDTM hiển thị (gồm 8 thành phần quá trình), Năng lực nguồn lực KDTM (gồm 4 thành phần nguồn lực), và Năng lực KDTM động (gồm 6 thành phần năng lực thích ứng và tái tạo).

5. Tiêu chuẩn xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành cơ khí hỗ trợ được luận án căn cứ theo văn bản pháp lý nào?

Luận án căn cứ theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ: Doanh nghiệp CNHT NVV cơ khí là doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp có quy mô từ 200 lao động trở xuống, tổng doanh thu năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Minh Tuấn đã hoàn thiện hệ thống cơ sở lý thuyết về năng lực kinh doanh thương mại của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ nhỏ và vừa ngành cơ khí thông qua mô hình tích hợp ba chiều: năng lực hiển thị, năng lực nguồn lực và năng lực động. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích thứ cấp, nghiên cứu điển hình và kiểm định định lượng EFA/CFA/hồi quy bội, luận án đã phản ánh thực trạng năng lực KDTM của các doanh nghiệp cơ khí hỗ trợ trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2015 – 2021. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và kiến nghị chính sách giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn 2040 nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao hiệu suất KDTM và tham gia hiệu quả vào chuỗi cung ứng sản xuất công nghiệp.