Năng Lực Của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Xã Ở Các Tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long

Luận án tiến sĩ nghiên cứu năng lực của chủ tịch ủy ban nhân xã ở các tỉnh đồng bằng sông cửu long, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực tại Việt

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

254
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ

1.1. Những vấn đề chung về Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

1.2. Khái quát về Ủy ban nhân dân xã

1.3. Khái niệm, vị trí, vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn, đặc điểm, tiêu chuẩn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

1.4. Năng lực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

1.5. Một số khái niệm liên quan

1.6. Các yếu tố cấu thành năng lực và cơ sở xây dựng khung năng lực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

1.7. Tiêu chí đánh giá năng lực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

1.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

1.8.1. Nhóm yếu tố chủ quan

1.8.2. Nhóm yếu tố khách quan

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CỦA CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

2.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và đội ngũ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

2.1.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội

2.1.2. Ảnh hưởng các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đến năng lực của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

2.1.3. Khái quát về đội ngũ Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

2.2. Phân tích thực trạng năng lực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

2.2.1. Về kiến thức

2.2.2. Về kỹ năng

2.2.3. Về kết quả thực hiện nhiệm vụ

2.3. Đánh giá năng lực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long

2.3.1. Những hạn chế

2.3.2. Nguyên nhân của hạn chế

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NĂNG LỰC CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

3.1. Quan điểm hoàn thiện năng lực Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ở các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long

3.1.1. Hoàn thiện năng lực dựa trên cơ sở quán triệt các quan điểm của Đảng và nhà nước về công tác cán bộ

3.1.2. Hoàn thiện năng lực trên cơ sở phù hợp với yêu cầu phát triển của quốc gia và vùng trong điều kiện mới

3.1.3. Hoàn thiện năng lực cần giải pháp đồng bộ, phù hợp với tình hình thực tiễn địa phương

3.2. Giải pháp hoàn thiện năng lực Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

3.2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm, bản lĩnh chính trị và trình độ chuyên môn của đội ngũ Chủ tịch UBND xã ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

3.2.2. Hoàn thiện khung năng lực và khung tiêu chuẩn chức danh đối với Chủ tịch UBND xã ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

3.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng

3.2.4. Tuyển chọn cán bộ quy hoạch đảm nhận vị trí Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

3.2.5. Chế độ chính sách và môi trường làm việc

3.2.6. Hoàn thiện hoạt động kiểm tra, đánh giá năng lực làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Năng Lực Chủ Tịch UBND Xã Tại ĐBSCL

Chủ tịch UBND xã đóng vai trò then chốt trong hệ thống chính quyền địa phương, đặc biệt tại Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), khu vực có vị trí chiến lược về kinh tế - xã hội. Năng lực của họ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công vụ, chất lượng ban hành và thực thi các quyết định quản lý. Trong bối cảnh hội nhập và phát triển, việc xây dựng đội ngũ Chủ tịch UBND xã giỏi là vô cùng quan trọng. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, nhấn mạnh tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ có phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn cao. Do đó, việc nghiên cứu và nâng cao năng lực cán bộ xã ĐBSCL là một yêu cầu cấp thiết để đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.

1.1. Vai trò và trách nhiệm của Chủ tịch UBND xã

Chủ tịch UBND xã là người trực tiếp triển khai chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống. Họ có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành UBND và hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn xã. Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, Chủ tịch UBND xã phải có đủ năng lực, trình độ và không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng. Các năng lực này cần gắn với kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.

1.2. Đặc điểm tình hình ĐBSCL và yêu cầu năng lực

ĐBSCL là khu vực chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đồng thời cũng là vùng có nhiều đặc thù về văn hóa, tôn giáo, dân tộc. Điều này đòi hỏi Chủ tịch UBND xã phải có năng lực quản lý đa dạng, am hiểu sâu sắc về địa phương. Tính hiệu quả, hiệu lực và hiện đại trong quản lý hành chính nhà nước được xem là vấn đề cốt lõi để phát huy tiềm năng của khu vực.

II. Thách Thức Về Năng Lực Của Chủ Tịch UBND Xã Ở ĐBSCL

Mặc dù có vai trò quan trọng, năng lực của Chủ tịch UBND xãĐBSCL vẫn còn nhiều bất cập. Kiến thức tin học, ngoại ngữ chưa đảm bảo; kiến thức quản lý hành chính nhà nước còn hạn chế; sự am hiểu về tình hình địa phương chưa tốt. Bên cạnh đó, còn hạn chế về kỹ năng ra quyết định, lập và tổ chức thực hiện kế hoạch, thu thập và xử lý thông tin, giao tiếp. Tình trạng quan liêu, chưa nắm bắt kịp thời tâm tư nguyện vọng của người dân vẫn còn tồn tại. Trong tình hình mới, với những yêu cầu mới xuất hiện, năng lực của một bộ phận không nhỏ Chủ tịch UBND xã ngày càng bộc lộ nhiều hạn chế.

2.1. Hạn chế về kiến thức và kỹ năng chuyên môn

Nhiều Chủ tịch UBND xã còn thiếu kiến thức về quản lý hành chính nhà nước, đặc biệt là trong bối cảnh cải cách hành chính và chuyển đổi số. Kỹ năng ra quyết định, lập kế hoạch, thu thập và xử lý thông tin cũng còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc. Theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, cần tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp có đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.

2.2. Thiếu kỹ năng mềm và khả năng thích ứng

Kỹ năng giao tiếp, làm việc với các chủ thể liên quan như doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ, tổ chức chính trị-xã hội và các cơ sở tôn giáo ở địa phương còn yếu. Khả năng thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của môi trường cũng là một thách thức lớn. Năng lực về chính quyền số, hội nhập còn yếu nên ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện mục tiêu quản lý trong thời gian tới.

2.3. Vấn đề về phẩm chất đạo đức và tinh thần trách nhiệm

Một bộ phận không ít Chủ tịch UBND xã vẫn còn tình trạng quan liêu, chưa nắm bắt kịp thời tâm tư nguyện vọng của công chức dưới quyền, của người dân. Trong quản lý, điều hành vẫn còn mang nặng tính mệnh lệnh hành chính, một số còn có thái độ cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà cho doanh nghiệp, cho người dân. Điều đó đã làm suy giảm phần nào niềm tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.

III. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Chủ Tịch UBND Xã Tại ĐBSCL

Để nâng cao năng lực Chủ tịch UBND xã tại ĐBSCL, cần có giải pháp đồng bộ và toàn diện. Trước hết, cần nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm, bản lĩnh chính trị và trình độ chuyên môn của đội ngũ Chủ tịch UBND xã. Hoàn thiện khung năng lực và khung tiêu chuẩn chức danh, đồng thời tăng cường đào tạo, bồi dưỡng. Chú trọng tuyển chọn cán bộ quy hoạch, xây dựng chế độ chính sách phù hợp và hoàn thiện hoạt động kiểm tra, đánh giá năng lực.

3.1. Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn

Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý hành chính nhà nước, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề. Đặc biệt, cần chú trọng bồi dưỡng những kỹ năng liên quan đến chuyển đổi số, tài chính công, quản lý tài sản công, quản lý sự thay đổi, quản lý điều hành hội họp. Theo Nghị quyết Trung ương 7 khoá XII, cần xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định.

3.2. Hoàn thiện khung năng lực và tiêu chuẩn chức danh

Cần xây dựng khung năng lực chi tiết, rõ ràng, phù hợp với yêu cầu của vị trí Chủ tịch UBND xã. Khung năng lực này cần bao gồm các yếu tố về kiến thức, kỹ năng, thái độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ. Đồng thời, cần hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh, đảm bảo tuyển chọn được những người có đủ năng lực và phẩm chất.

3.3. Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và hiệu quả

Cần tạo môi trường làm việc thuận lợi, khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới. Xây dựng chế độ chính sách đãi ngộ hợp lý, tạo động lực cho cán bộ làm việc. Đồng thời, cần tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá năng lực cán bộ một cách khách quan, công bằng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kinh Nghiệm Từ Các Địa Phương Tiên Tiến

Nghiên cứu và học hỏi kinh nghiệm từ các địa phương tiên tiến trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ Chủ tịch UBND xã. Phân tích các mô hình thành công, các giải pháp hiệu quả để áp dụng vào thực tiễn của ĐBSCL. Chú trọng đến việc xây dựng chính quyền điện tử, nâng cao chất lượng dịch vụ công và tăng cường sự tham gia của người dân vào quá trình quản lý nhà nước.

4.1. Mô hình đào tạo và bồi dưỡng cán bộ hiệu quả

Nghiên cứu các mô hình đào tạo và bồi dưỡng cán bộ hiệu quả từ các địa phương khác, đặc biệt là các chương trình đào tạo về kỹ năng lãnh đạo, quản lý, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng giải quyết vấn đề. Áp dụng các mô hình này vào thực tiễn của ĐBSCL, đồng thời điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm của địa phương.

4.2. Kinh nghiệm xây dựng chính quyền điện tử và nâng cao chất lượng dịch vụ công

Học hỏi kinh nghiệm từ các địa phương đã thành công trong việc xây dựng chính quyền điện tử và nâng cao chất lượng dịch vụ công. Áp dụng các giải pháp công nghệ thông tin để cải thiện hiệu quả hoạt động của UBND xã, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc tiếp cận các dịch vụ công.

4.3. Giải pháp thu hút và giữ chân cán bộ giỏi

Nghiên cứu các giải pháp thu hút và giữ chân cán bộ giỏi từ các địa phương khác, đặc biệt là các chính sách về tiền lương, nhà ở, đào tạo và cơ hội thăng tiến. Áp dụng các giải pháp này vào thực tiễn của ĐBSCL, đồng thời tạo môi trường làm việc tốt để cán bộ có thể phát huy hết năng lực.

V. Đánh Giá Năng Lực Chủ Tịch UBND Xã Phương Pháp và Tiêu Chí

Xây dựng hệ thống đánh giá năng lực Chủ tịch UBND xã một cách khách quan, công bằng và minh bạch. Sử dụng các phương pháp đánh giá đa dạng, bao gồm tự đánh giá, đánh giá từ cấp trên, đánh giá từ đồng nghiệp và đánh giá từ người dân. Xây dựng các tiêu chí đánh giá cụ thể, rõ ràng, phù hợp với yêu cầu của vị trí công tác.

5.1. Phương pháp đánh giá năng lực toàn diện

Sử dụng kết hợp nhiều phương pháp đánh giá khác nhau để có được cái nhìn toàn diện về năng lực của Chủ tịch UBND xã. Tự đánh giá giúp cán bộ tự nhận thức về điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. Đánh giá từ cấp trên giúp đánh giá khả năng thực hiện nhiệm vụ. Đánh giá từ đồng nghiệp giúp đánh giá khả năng làm việc nhóm. Đánh giá từ người dân giúp đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với hoạt động của UBND xã.

5.2. Tiêu chí đánh giá năng lực cụ thể và rõ ràng

Xây dựng các tiêu chí đánh giá cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu và dễ áp dụng. Các tiêu chí này cần bao gồm các yếu tố về kiến thức, kỹ năng, thái độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ. Đồng thời, cần có hướng dẫn chi tiết về cách đánh giá từng tiêu chí.

5.3. Sử dụng kết quả đánh giá để cải thiện năng lực

Sử dụng kết quả đánh giá để xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu của từng cán bộ. Đồng thời, sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh chính sách cán bộ, tạo động lực cho cán bộ làm việc.

VI. Tương Lai Của Năng Lực Chủ Tịch UBND Xã Tại ĐBSCL

Trong bối cảnh hội nhập và phát triển, năng lực Chủ tịch UBND xã tại ĐBSCL cần tiếp tục được nâng cao để đáp ứng yêu cầu của thời đại. Chú trọng đến việc xây dựng đội ngũ cán bộ có tầm nhìn chiến lược, khả năng lãnh đạo, quản lý và khả năng thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của môi trường. Đồng thời, cần tăng cường sự tham gia của người dân vào quá trình quản lý nhà nước, xây dựng chính quyền gần dân, vì dân.

6.1. Xây dựng đội ngũ cán bộ có tầm nhìn chiến lược

Cần đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có tầm nhìn chiến lược, khả năng dự báo và khả năng hoạch định chính sách. Đội ngũ cán bộ này cần có khả năng nhìn xa trông rộng, dự đoán được những thách thức và cơ hội trong tương lai, từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn.

6.2. Tăng cường sự tham gia của người dân vào quản lý nhà nước

Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tham gia vào quá trình quản lý nhà nước, đặc biệt là trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội. Lắng nghe ý kiến của người dân, tôn trọng quyền làm chủ của người dân và đảm bảo sự minh bạch, công khai trong hoạt động của chính quyền.

6.3. Phát triển bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu

Nâng cao năng lực cho Chủ tịch UBND xã trong việc quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. ĐBSCL là khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, do đó cần có những giải pháp hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực và đảm bảo sự phát triển bền vững.

08/06/2025
Luận án tiến sĩ năng lực của chủ tịch ủy ban nhân xã ở các tỉnh đồng bằng sông cửu long

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến Luận án. Cơ sở lý luận về năng lực của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã. Thực trạng năng lực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.

Quan điểm và giải pháp hoàn thiện năng lực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Tổng quan những công trình nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu về năng lực và khung năng lực 1.

Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài Thuật ngữ năng lực (Competence) xuất hiện năm 1973 trong bài viết “Testing for Competence Rather Than for “Intelligence”” (Kiểm tra năng lực hơn là sự thông minh) của David C. Ông cho rằng cần kiểm nghiệm, đánh giá năng lực hơn là đơn thuần kiểm tra trí thông minh trong công tác tuyển dụng. Tác giả chỉ ra sự cần thiết tích hợp thái độ và các thuộc tính cá nhân vào năng lực. Một yếu tố khác của năng lực như sự nhạy cảm, tư duy tích cực với tính đa dạng, giao thoa văn hoá hay kỹ năng quản lý tạo ra sự khác biệt giữa những người hoàn thành tốt công việc với những người khác.

Mặc dù không đưa ra một định nghĩa rõ ràng, nhưng qua nội dung bài viết cho thấy tác giả tiếp cận năng lực trên cơ sở tổng hợp các yếu tố cần thiết để hoàn thành một công việc được giao [112, tr. Từ đó, đến nay, việc quản lý nhân lực theo năng lực đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia. Cách tiếp cận năng lực trong môi trường tổ chức đã bắt đầu từ thập niên 1970 và nhanh chóng được sử dụng rộng rãi [106]. Theo Hondeghem và cộng sự, quản lý theo năng lực trong khu vực công xuất hiện ở Hoa Kỳ và Anh vào những năm 1980 cùng với trào lưu Quản lý công mới ở Anh và phong trào tái tạo lại chính phủ ở Hoa Kỳ.

Cuối những năm 1990, quản lý nhân sự theo năng lực đã phát triển rực rỡ trong khu vực công. Năm 1999, quản lý theo năng lực đã xuất hiện trong chính quyền trung ương của Úc, Bỉ, Hàn Quốc. Ở hầu hết các quốc gia phát triển, quản lý theo năng lực đã được đưa vào như một phần trong công cuộc cải cách vai trò của nhà nước và nền công vụ. Trên thực tế hầu hết các nước Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đều có khái niệm năng lực riêng của mình, trong đó có thể gồm nhiều chi tiết chung.

Úc, Bỉ, Canada, Hàn Quốc, Hà Lan và Hoa Kỳ coi năng lực như một tính chất hành vi có thể quan sát được. Các thuộc tính như kiến thức, kỹ năng, thái độ các tính chất cá nhân khác là những yếu tố cơ bản của năng lực. Một số quốc gia OECD đưa ra quan điểm năng lực có liên quan đến hiệu suất thực thi cao, hiệu quả hoặc hiệu suất thực thi theo một tiêu chuẩn quy định. 11 Cùng với thực tiễn trên, đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu có quy mô lớn nhỏ khác nhau về năng lực và khung năng lực.

Nội dung của các công trình đó đề cập đến nhiều vấn đề như khái niệm năng lực, KNL, sự cần thiết của việc quản lý nhân sự bằng năng lực, cơ sở xây dựng KNL, các nhân tố tác động đến năng lực, v.v… Trong Luận án này, tác giả sẽ cố gắng hệ thống những công trình đó ở mức độ khái quát nhất có thể. Năm 1992, công trình Designing and achieving competency:a competency-based approach to developing people and organizations (Thiết kế và đạt được năng lực: một cách tiếp cận dựa trên năng lực để phát triển con người và tổ chức) của hai tác giả Rosemary Boam và Paul Sparrow cho rằng năng lực là một tập hợp các biểu hiện hành vi gắn với một vị trí công việc để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của vị trí đó ở mức độ thành thạo [92]. Năm 1993, trong công trình Competence at work: Models for Superior Performance (Năng lực trong công việc: Mô hình cho hiệu suất vượt trội), Spencer, L.M cho rằng năng lực là khả năng một cá nhân thực thi được những yêu cầu kỹ năng bắt buộc đối với một công việc cụ thể [122]. Năm 1996, trong công trình Just What Is a Competency? (And Why Should You Care?) (Năng lực là gì? Và tại sao bạn phải quan tâm?), Parry cho rằng năng lực là tập hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ có khả năng ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành công việc của cá nhân.

Năng lực có thể được đo lường thông qua các chuẩn mà cộng đồng chấp nhận và có thể được cải tiến thông qua các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng [114, tr. công bố bài viết “Competency based management: a review of systems and approaches” (Quản lý dựa trên năng lực: xem xét các hệ thống và phương pháp tiếp cận). Có thể nói đây là một bài viết khái lược, có tính chất hệ thống về định nghĩa năng lực, khung năng lực, phát triển mô hình năng lực, phân tích hệ thống quản lý nhân lực, gợi ý những chỉ dẫn. Mục đích của bài viết là xem xét các khái niệm chính của quản lý năng lực và đề xuất phương pháp phát triển phương pháp năng lực [102].

Bài viết,“Competence Development in the Workplace: Concepts, Strategies and Effects” (Phát triển năng lực tại nơi làm việc: khái niệm, chiến lược và kết quả) của Erik Ellström, P., công bố năm 2008 [103, tr5- 20] trình bày đánh giá nghiên cứu về các chiến lược phát triển năng lực trong các tổ chức, các điều kiện tiên quyết và ảnh hưởng của chúng. Cụ thể hơn, bài 12 viết hướng tới giải quyết ba câu hỏi: (i) Tại sao các tổ chức đầu tư vào phát triển năng lực? (ii) Thực tế có thể đạt được những hiệu quả nào thông qua phát triển năng lực? (iii) Đặc điểm của các chiến lược phát triển năng lực thành công trong tổ chức là gì? Trước khi những câu hỏi này được giải quyết, các quan điểm khác nhau về ý nghĩa của các khái niệm năng lực và phát triển năng lực được trình bày và thảo luận. Trong công trình Competency Framework 2012 – 2017 (Khung năng lực 2012-2017) do tổ chức Nguồn nhân lực Dân sự (Civil Service human resource- Anh) công bố năm 2019 đưa quan điểm năng lực là những kỹ năng, kiến thức và hành vi dẫn đến việc thực hiện thành công. Khung năng lực phác thảo 10 năng lực, được nhóm thành 3 nhóm: Định hướng; Thu hút mọi người và mang lại kết quả.

Đối với mỗi năng lực đều có phần mô tả ý nghĩa của nó trong thực tế và một số ví dụ về các hành vi hiệu quả và không hiệu quả ở mọi cấp độ [99]. Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc quản lý nhân lực theo năng lực đã được để cập ở nhiều công trình nghiên cứu, trong đó không thể không kể đến bài viết “The importance of improving the competence of employees in the 21st century” (Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực của nhân viên trong thế kỷ 21) của hai tác giả Ineta Lakstigala và Signe Balina công bố năm 2019. Bài viết khẳng định để nâng cao chất lượng, hiệu quả, phát triển tư duy, tri thức sáng tạo, thích ứng với sự phát triển và yêu cầu của thế kỷ XXI - kỷ nguyên toàn cầu hoá và phát triển của CNTT, cần thường xuyên nâng cao năng lực cá nhân và năng lực nghề nghiệp. Đồng thời, cần phải chuẩn bị rằng những công việc mới sẽ được tạo ra trong tương lai, nơi sẽ cần đến những kỹ năng và kiến thức mới.

Do đó, điều quan trọng là phải tập trung vào việc phát triển các kỹ năng mới trong suốt cuộc đời trong quá trình học tập [110]. Đề cập tới việc phát triển năng lực, có một số công trình tiêu biểu sau: Năm 2002, bài viết “Developing competency models to promote integrated human resource practices” (Phát triển các mô hình năng lực để thực hành nguồn nhân lực tổng hợp) của nhóm tác giả Rodriguez, D.K được công bố. Nội dung bài viết phân tích mô hình năng lực của Cục Quản lý nhân sự Mỹ (OPM), khẳng đinh rằng, bằng cách kết hợp năng lực vào các phương pháp phân tích công việc, Cục quản lý nhân sự Mỹ đã phát triển các mô hình năng lực để áp 13 dụng vào công việc quản lý nhân sự. Tác giả Geoff Ryan (đại diện tổ chức năng lực quốc tế châu Âu) có bài viết: “Improving Competencies: a six – step plan” (Nâng cao năng lực: kế hoạch 6 bước) chỉ ra 6 bước để phát triển năng lực.

Bước 1: Xác định các công việc chính hoặc quan trọng; Bước 2: Xác định độ lệch chuẩn của hiệu suất; Bước 3: Xác định các yếu tố con người làm cơ sở để thay đổi hiệu suất; Bước 4: Phát triển các trường hợp kinh doanh; Bước 5: Tiến hành đánh giá nhân viên; Bước 6: Phát triển, thực hiện và giám sát chiến lược nhân tài [120]. Mufamadi cho rằng năng lực bao gồm năng lực tổng quát, năng lực nghề nghiệp, và năng lực thương lượng. Năng lực tổng quát là năng lực chung cho các nhà quản lý. Năng lực nghề nghiệp là năng lực chuyên môn để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ cụ thể.

Năng lực thương lượng phản ánh qua mối quan hệ với các bên như Đảng, đoàn thể, hiệp hội, khu vực tư và người dân [113]. Doherty cho rằng năng lực gồm phẩm chất và một số khả năng. Về phẩm chất, đó là không vị kỷ, vì lợi ích chung của cộng đồng và không vì lợi ích của cá nhân; tính hội nhập và độc lập không để bị ảnh hưởng bởi những yếu tố không liên quan; tính khách quan; tính trách nhiệm; cởi mở; tính trung thực [101]. Theo Cục Quản lý nhân sự của Mỹ, năng lực được hiểu là đặc tính có thể đo lường được của kiến thức, kỹ năng, thái độ, các phẩm chất cần thiết để hoàn thành được nhiệm vụ là yếu tố giúp một cá nhân làm việc hiệu quả hơn so với những người khác.

Năng lực có thể phát triển, nâng cao, và duy trì thông qua các khóa tập huấn, việc luân chuyển vị trí, kinh nghiệm thực tiễn, quá trình học tập hoặc tự bản thân phát triển. Việc có đạt được cấp độ nào đó của một năng lực được đánh giá thông qua khả năng áp dụng năng lực đó trong những hoàn cảnh, tình huống khác nhau [124]. KNL được sử dụng trong nhiều lĩnh vực quản lý, phát triển nguồn nhân lực. Theo Kubes và cộng sự, KNL được cấu tạo thành từ các năng lực – đó là một tập hợp các phẩm chất, khả năng, kỹ năng và những tố chất khác mà nhân viên cần có để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Năng Lực Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Xã Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân xã trong việc quản lý và phát triển địa phương. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của năng lực lãnh đạo trong việc thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời chỉ ra những thách thức mà các Chủ tịch phải đối mặt trong bối cảnh hiện nay. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách thức nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững tại các xã vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn đánh giá kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Quỳnh Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011-2015, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về các chương trình phát triển nông thôn. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý ngân sách tại cấp xã. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý công thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định sẽ cung cấp thêm thông tin về các chính sách giảm nghèo và phát triển bền vững. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề quản lý và phát triển tại địa phương.