Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số 9 34 04 03) với đề tài "Năng lực của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long" được nghiên cứu sinh Phan Thị Tuyết Minh thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh Thủy, bảo vệ năm 2023 tại Hà Nội.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ là nội dung trọng tâm trong các nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam, tiêu biểu như Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 Khóa VII, Nghị quyết Trung ương 7 Khóa XII và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, trong đó nhấn mạnh yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực. Trong hệ thống chính quyền địa phương ba cấp, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã là cấp chính quyền cơ sở gần dân nhất; Chủ tịch UBND xã giữ vai trò người đứng đầu, trực tiếp triển khai chính sách và quản lý nhà nước trên địa bàn nông thôn.
Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) giữ vị trí chiến lược về an ninh lương thực và sản xuất nông sản, đồng thời mang những đặc thù riêng biệt: mặt bằng học vấn được đánh giá thấp hơn bình quân cả nước; có sự hiện diện của các tôn giáo đặc thù (Phật giáo Hòa Hảo, Đạo Dừa); đa dạng văn hóa tộc người (Kinh, Khmer, Chăm, Hoa/Tiều) cùng lối sống Nam Bộ hình thành từ tiến trình khai phá. Tuy nhiên, năng lực thực tế của đội ngũ Chủ tịch UBND xã tại đây còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế về kiến thức quản lý hành chính, ngoại ngữ, tin học, kỹ năng ra quyết định, giải quyết xung đột, quan hệ công chúng, tôn giáo và sự thích ứng với chính quyền số. Các công trình trước đây tại ĐBSCL chủ yếu nghiên cứu công tác đào tạo cán bộ chung, cải cách hành chính, phong cách lãnh đạo hoặc công chức chuyên môn, chưa có nghiên cứu độc lập xây dựng khung năng lực chuyên biệt cho chức danh Chủ tịch UBND xã.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng năng lực của Chủ tịch UBND xã tại các tỉnh ĐBSCL, từ đó xác lập các quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện năng lực của đội ngũ này phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn đến năm 2030.
Luận án thực hiện 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để xác định hướng nghiên cứu và khoảng trống học thuật.
- Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận và xây dựng khung lý thuyết về năng lực của Chủ tịch UBND xã.
- Phân tích thực trạng năng lực của Chủ tịch UBND xã ở các tỉnh ĐBSCL giai đoạn 2016-2021, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
- Đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện năng lực của Chủ tịch UBND xã ở các tỉnh ĐBSCL giai đoạn 2022-2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực của Chủ tịch UBND xã.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu năng lực theo cấu trúc gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại 12 tỉnh thuộc vùng ĐBSCL (Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau). Thành phố Cần Thơ không thuộc đối tượng khảo sát do mang đặc thù đơn vị hành chính cấp đô thị trực thuộc trung ương.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2016 - 2021; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2022 - 2030.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Luận án đặt ra 04 câu hỏi nghiên cứu:
- Cấu trúc khung năng lực của Chủ tịch UBND xã bao gồm những yếu tố nào?
- Năng lực của Chủ tịch UBND xã chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?
- Năng lực của Chủ tịch UBND xã ở các tỉnh ĐBSCL hiện nay như thế nào?
- Cần làm gì để hoàn thiện năng lực của Chủ tịch UBND xã ở các tỉnh ĐBSCL để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới?
Tương ứng với các câu hỏi, luận án đưa ra 04 giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết 1: Khung năng lực của Chủ tịch UBND xã gồm ba thành tố cốt lõi là kiến thức, kỹ năng và thái độ, được xem xét theo các cấp độ năng lực khác nhau.
- Giả thuyết 2: Năng lực của Chủ tịch UBND xã chịu sự tác động đồng thời của nhóm yếu tố chủ quan (động cơ làm việc, khả năng tự học rèn luyện, kinh nghiệm công tác) và nhóm yếu tố khách quan (đặc tính cư dân, bối cảnh cải cách hành chính, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, công tác quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, chế độ đãi ngộ).
- Giả thuyết 3: So với yêu cầu của khung năng lực chuẩn, năng lực của Chủ tịch UBND xã ở các tỉnh ĐBSCL hiện nay còn khoảng cách, đặc biệt thiếu hụt các kỹ năng quản lý điều hành phục vụ cải cách hành chính và chuyển đổi chính quyền số.
- Giả thuyết 4: Hoàn thiện năng lực Chủ tịch UBND xã tại ĐBSCL đòi hỏi triển khai đồng bộ các giải pháp về nhận thức, tiêu chuẩn chức danh, đào tạo bồi dưỡng kỹ năng mới, quy hoạch tuyển chọn, chế độ chính sách và kiểm tra đánh giá năng lực.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan nghiên cứu trong luận án được tổ chức theo 03 nhóm nội dung chính:
Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu về năng lực và khung năng lực
- Công trình quốc tế: Thuật ngữ năng lực khởi nguồn từ nghiên cứu của David C. McClelland (1973) khi đề xuất kiểm tra năng lực thay vì kiểm tra trí thông minh. Tiếp đó, Boam và Sparrow (1992), Spencer (1993), Parry (1996) định hình năng lực là tập hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ giúp đạt hiệu suất công việc vượt trội. Các công trình của Rodriguez (2002), Erik Ellström (2008), Geoff Ryan (2008), Lakstigala và Balina (2019), cùng tài liệu của Cục Quản lý Nhân sự Hoa Kỳ (OPM), Bộ Năng lượng Hoa Kỳ và Khung năng lực Dịch vụ Công Dân sự Anh (Civil Service HR, 2019) đã hệ thống hóa các bước xây dựng mô hình năng lực trong khu vực công.
- Công trình trong nước: Đề tài cấp Bộ do Lê Chi Mai làm chủ nhiệm (2014) làm rõ lý luận khung năng lực thực thi công vụ; ấn phẩm của Lê Quân và cộng sự (2016) xây dựng khung năng lực lãnh đạo, quản lý khu vực hành chính công gồm 06 nhóm; nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Hải (2018), Trịnh Văn Khánh (2018), Phạm Đức Toàn và Đào Thị Thanh Thủy (2021), Lê Bá Khánh Trình (2018) phân tích cấu trúc KSA (Knowledge - Skills - Attitudes) và yêu cầu quản lý công chức theo năng lực.
Nhóm 2: Nghiên cứu về năng lực của người đứng đầu chính quyền địa phương
- Nghiên cứu quốc tế: Cẩm nang dành cho thị trưởng tại Macedonia (2005), nghiên cứu của Rapport và cộng sự (2015), Plummer và cộng sự, khung năng lực của Hội đồng thành phố Glasgow (15 năng lực chia 3 nhóm), nghiên cứu của Arnold và cộng sự (2011 - SDC), Avellaneda và Gomes (2020) về chất lượng thị trưởng ở Brazil.
- Nghiên cứu trong nước: Các ấn phẩm của Bùi Thị Ngọc Mai, Nguyễn Thị Hà và Lê Văn Hòa (2012); luận án tiến sĩ của Đinh Ngọc Giang (2010) về chuẩn hóa Chủ tịch UBND xã vùng Đồng bằng sông Hồng; luận án tiến sĩ của Hồ Ngọc Trường (2012) về phong cách Chủ tịch UBND xã tại ĐBSCL; tài liệu dự án NAPA-SDC (2014); các bài báo của Ngô Thành Can và Dương Đình Thảo (2016), Nguyễn Thị Huyền Trang (2019), Hà Thị Hoa (2020).
Nhóm 3: Nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến năng lực người đứng đầu chính quyền địa phương
Các nghiên cứu của Trung tâm Châu Âu về Quản lý Chính sách Phát triển (ECDPM, 2006) tại Philippines chỉ ra 4 nhóm yếu tố (bối cảnh ngoài, các bên liên quan, đặc điểm bên trong, sự can thiệp ngoài); nghiên cứu của Mauher và Smokvina (2006) làm rõ tác động của quá trình chuyển đổi số tới năng lực quản trị địa phương.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn
Các công trình trước đây đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh lý luận chung về năng lực và đào tạo cán bộ cơ sở, tuy nhiên chưa có công trình nào thiết kế một khung năng lực hoàn chỉnh, có định lượng cấp độ cho chức danh Chủ tịch UBND xã phù hợp với các đặc thù kinh tế, văn hóa, xã hội của vùng ĐBSCL trong bối cảnh chuyển đổi số và xây dựng nông thôn mới. Luận án lựa chọn tiếp cận mô hình KSA để giải quyết khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án tiếp cận khái niệm năng lực là tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Năng lực của Chủ tịch UBND xã là khả năng sử dụng tổng hợp các yếu tố kiến thức, kỹ năng, thái độ vào quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định.
Khung năng lực do tác giả đề xuất được cấu trúc theo 3 nhóm hợp phần với 87 tiêu chí đánh giá, gắn với 5 cấp độ làm chủ năng lực kế thừa từ mô hình của Lê Quân (2016):
- Cấp độ 1 (Sơ cấp): Vận dụng được trong trường hợp đơn giản khi có hướng dẫn.
- Cấp độ 2 (Cơ bản): Vận dụng được trong các trường hợp thường gặp có khó khăn nhất định khi có hướng dẫn.
- Cấp độ 3 (Tương đối vững chắc): Vận dụng độc lập trong phần lớn các trường hợp thường gặp mà không cần hướng dẫn.
- Cấp độ 4 (Sâu rộng): Vận dụng trong các tình huống mới, có biến động và có khả năng hướng dẫn người khác đạt cấp độ 3.
- Cấp độ 5 (Chuyên gia): Vận dụng xuất sắc trong các tình huống phức tạp và đề xuất được phương pháp mới.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cùng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (định tính kết hợp định lượng):
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo hành chính và công trình nghiên cứu đã công bố.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (tiến hành qua 2 đợt):
- Đợt 1 (Xây dựng khung năng lực): Khảo sát 630 phiếu tại 6 tỉnh (An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Sóc Trăng, Hậu Giang, Cà Mau - 100 phiếu/tỉnh) và 30 chuyên gia nghiên cứu. Bảng hỏi ban đầu gồm 99 tiêu chí (22 kiến thức, 60 kỹ năng, 17 thái độ). Kết quả có 54 tiêu chí đạt mức tán thành 94%, sau đó được tác giả tổng hợp và chuẩn hóa thành 87 tiêu chí chính thức (10 kiến thức, 63 kỹ năng, 14 thái độ) cùng các tiêu chí thực hiện nhiệm vụ.
- Đợt 2 (Khảo sát thực trạng năng lực): Khảo sát tại 36 xã thuộc 12 tỉnh ĐBSCL. Không khảo sát các xã áp dụng mô hình Bí thư đồng thời là Chủ tịch UBND xã để đảm bảo tính khách quan trong đánh giá chéo. Tổng số phiếu phát ra là 882 phiếu, thu về 830 phiếu, số phiếu hợp lệ đưa vào xử lý là 800 phiếu (tỷ lệ phản ánh khoảng 2/3 tổng số Chủ tịch UBND xã của 12 tỉnh).
| STT |
Tỉnh |
Số xã khảo sát |
Bí thư xã (phát ra) |
Chủ tịch UBND xã (phát ra) |
CBCC xã (phát ra) |
Tổng số phiếu phát ra |
| 1 |
Long An |
161 |
24 |
24 |
48 |
96 |
| 2 |
Tiền Giang |
143 |
21 |
21 |
43 |
85 |
| 3 |
Bến Tre |
142 |
23 |
23 |
45 |
91 |
| 4 |
Trà Vinh |
85 |
13 |
13 |
25 |
51 |
| 5 |
Vĩnh Long |
87 |
16 |
16 |
31 |
63 |
| 6 |
Đồng Tháp |
115 |
36 |
36 |
72 |
144 |
| 7 |
An Giang |
116 |
24 |
24 |
49 |
97 |
| 8 |
Kiên Giang |
116 |
18 |
18 |
37 |
73 |
| 9 |
Hậu Giang |
51 |
12 |
12 |
23 |
47 |
| 10 |
Sóc Trăng |
80 |
14 |
14 |
26 |
54 |
| 11 |
Bạc Liêu |
49 |
8 |
8 |
16 |
32 |
| 12 |
Cà Mau |
82 |
12 |
12 |
25 |
49 |
| Tổng |
12 tỉnh |
1.227 |
221 |
221 |
440 |
882 |
Cơ cấu mẫu hợp lệ gồm 200 phiếu Bí thư xã, 200 phiếu tự đánh giá của Chủ tịch UBND xã và 400 phiếu đánh giá từ công chức cấp dưới. Dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn bán cấu trúc 36 cá nhân lựa chọn ngẫu nhiên, gồm 12 Chủ tịch UBND huyện, 12 Bí thư Đảng ủy xã và 12 công chức chuyên môn cấp xã nhằm thu thập dữ liệu định tính giải thích nguyên nhân thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về ba mảng: lý thuyết năng lực và khung năng lực; năng lực của người đứng đầu chính quyền địa phương và chính quyền cơ sở; các yếu tố chi phối năng lực thực thi công vụ. Tác giả phân tích những kết quả nghiên cứu đã đạt được, chỉ ra điểm hạn chế trong việc áp dụng mô hình khung năng lực vào quản lý công chức cấp xã tại Việt Nam, từ đó xác lập hướng đi của luận án là tiếp cận mô hình KSA kết hợp đánh giá kết quả thực thi nhiệm vụ theo 5 cấp độ chuẩn.
Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
Chương này làm rõ địa vị pháp lý của UBND xã là cơ quan hành chính nhà nước thẩm quyền chung ở nông thôn, vừa chịu sự giám sát của HĐND xã, vừa chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND cấp huyện. Chủ tịch UBND xã là cán bộ chuyên trách đứng đầu UBND xã, mang tính chất kép: vừa là thành viên chịu trách nhiệm trong tập thể UBND, vừa chịu trách nhiệm cá nhân đối với các thẩm quyền được phân cấp.
Chương 2 luận giải các đặc điểm hoạt động của Chủ tịch UBND xã: chịu sự lãnh đạo của tổ chức Đảng; gắn liền với đặc thù kinh tế, tôn giáo, phong tục tập quán địa phương; gần dân và giữ vai trò trung tâm trong công tác dân vận. Luận án xây dựng khung năng lực chuẩn gồm 87 tiêu chí phân bổ trong 3 nhóm:
- Nhóm kiến thức (10 tiêu chí): Pháp luật, quản lý hành chính, kinh tế - xã hội địa phương, chuyên môn nghiệp vụ.
- Nhóm kỹ năng (63 tiêu chí): Lập kế hoạch, ra quyết định, tổ chức bộ máy, giao tiếp, xử lý thông tin, dân vận, làm việc trong môi trường số, quản lý sự thay đổi.
- Nhóm thái độ (14 tiêu chí): Bản lĩnh chính trị, tinh thần trách nhiệm, tính công tâm, tôn trọng nhân dân, đạo đức công vụ.
Ngoài ra, chương 2 phân tích 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến năng lực: nhóm chủ quan (động cơ, tự học tập rèn luyện, kinh nghiệm) và nhóm khách quan (đặc điểm dân cư, cải cách hành chính, công nghệ thông tin, công tác quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, chế độ đãi ngộ).
| Cấp độ |
Tên gọi |
Mô tả năng lực theo khung chuẩn |
| 1 |
Sơ cấp |
Vận dụng được năng lực trong một số trường hợp đơn giản nếu có hướng dẫn. |
| 2 |
Cơ bản |
Vận dụng được năng lực trong trường hợp có khó khăn nhất định nhưng chủ yếu là trường hợp thường gặp, cần có hướng dẫn. |
| 3 |
Tương đối vững chắc |
Vận dụng độc lập năng lực trong phần lớn các trường hợp thường gặp mà không cần hướng dẫn. |
| 4 |
Sâu rộng |
Vận dụng năng lực trong tình huống mới hoặc có thay đổi; có khả năng hướng dẫn người khác phát triển lên cấp độ 3. |
| 5 |
Chuyên gia |
Vận dụng năng lực trong hầu hết các tình huống phức tạp; có khả năng đề xuất phương pháp và cách tiếp cận mới hiệu quả hơn. |
Chương 3: Thực trạng năng lực của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long
Chương 3 trình bày các dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu đội ngũ Chủ tịch UBND xã tại 12 tỉnh ĐBSCL (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, lý luận chính trị, tin học) và phân tích sâu mức độ đáp ứng năng lực trên 85 tiêu chí cụ thể cùng 7 tiêu chí thực hiện nhiệm vụ quyền hạn.
Kết quả đánh giá tổng hợp từ 3 nhóm chủ thể (Bí thư xã, tự đánh giá của Chủ tịch UBND xã, CBCC cấp dưới) cho thấy:
- Về kiến thức: Đội ngũ cơ bản nắm vững đường lối, chính sách và pháp luật chung, am hiểu địa bàn công tác; tuy nhiên kiến thức quản lý nhà nước chuyên sâu, tài chính công, đất đai, môi trường và kiến thức về chuyển đổi số còn nhiều lỗ hổng.
- Về kỹ năng: Kỹ năng điều hành công việc truyền thống đạt mức trung bình khá; tuy nhiên các kỹ năng then chốt như ra quyết định trong tình huống phức tạp, thu thập và xử lý dữ liệu số, kỹ năng đối thoại với doanh nghiệp và tổ chức tôn giáo, kỹ năng quản lý sự thay đổi và chuyển đổi mô hình chính quyền điện tử sang chính quyền số còn nhiều hạn chế.
- Về thái độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đa số giữ vững phẩm chất chính trị, nhiệt tình công tác, gắn bó với dân; tuy nhiên một bộ phận vẫn duy trì phương thức quản lý mệnh lệnh hành chính, hành vi quan liêu, chưa thực sự linh hoạt trong giải quyết thủ tục cho người dân và doanh nghiệp.
Luận án chỉ ra nguyên nhân của hạn chế:
- Nguyên nhân khách quan: Xuất phát điểm kinh tế - xã hội vùng còn thấp; công tác quy hoạch nguồn cán bộ thiếu tính liên thông; chương trình đào tạo bồi dưỡng chưa bám sát chuẩn đầu ra vị trí việc làm; chế độ đãi ngộ và môi trường công tác tại cấp cơ sở chưa tạo động lực đột phá.
- Nguyên nhân chủ quan: Ý thức tự học tập, rèn luyện kỹ năng mới của một bộ phận Chủ tịch xã chưa cao; tâm lý ngại thay đổi, ngại tiếp cận công nghệ mới và sức ỳ trong tác phong lãnh đạo truyền thống.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện năng lực Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long
Chương 4 xác định 03 quan điểm chỉ đạo: (1) Quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ; (2) Phù hợp với yêu cầu phát triển của quốc gia và vùng ĐBSCL trong bối cảnh mới; (3) Triển khai giải pháp đồng bộ, thích ứng với điều kiện thực tiễn địa phương.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 06 nhóm giải pháp thực thi cho giai đoạn 2022 - 2030:
- Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm, bản lĩnh chính trị và trình độ chuyên môn của đội ngũ Chủ tịch UBND xã.
- Hoàn thiện khung năng lực và khung tiêu chuẩn chức danh đối với Chủ tịch UBND xã tại các tỉnh ĐBSCL làm căn cứ pháp lý thống nhất.
- Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng: Chuyển từ trang bị kiến thức hành chính thuần túy sang bồi dưỡng theo kỹ năng vị trí việc làm; chú trọng kỹ năng làm việc trong môi trường số, quản lý sự thay đổi, quản trị tài chính - tài sản công và điều hành hội họp.
- Đổi mới quy trình tuyển chọn, tạo nguồn và quy hoạch cán bộ đảm nhận chức danh Chủ tịch UBND xã, mở rộng liên thông cán bộ giữa các cấp.
- Cải thiện chế độ chính sách đãi ngộ, tiền lương, phụ cấp và tạo dựng môi trường làm việc dân chủ, hiện đại nhằm giữ chân nguồn nhân lực chất lượng.
- Hoàn thiện hoạt động kiểm tra, đánh giá năng lực thực thi công vụ của Chủ tịch UBND xã định kỳ dựa trên kết quả đầu ra và sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm năng lực, khung năng lực của người đứng đầu chính quyền cơ sở nông thôn (Chủ tịch UBND xã) theo hướng tiếp cận KSA tích hợp với kết quả thực thi chức năng, nhiệm vụ.
- Thiết kế khung năng lực cụ thể cho chức danh Chủ tịch UBND xã gồm 87 tiêu chí (10 kiến thức, 63 kỹ năng, 14 thái độ) kèm bảng mô tả 5 cấp độ chuẩn, bổ sung các năng lực mới phù hợp thời kỳ chuyển đổi số như kỹ năng làm việc trong môi trường số và kỹ năng quản lý sự thay đổi.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu định lượng và định tính toàn diện về thực trạng năng lực của đội ngũ Chủ tịch UBND xã tại 12 tỉnh ĐBSCL qua khảo sát 800 mẫu hợp lệ và 36 phỏng vấn sâu.
- Kết quả nghiên cứu và bộ tiêu chí 87 năng lực là công cụ tham khảo trực tiếp cho các cấp ủy Đảng, Sở Nội vụ và UBND cấp huyện tại vùng ĐBSCL trong công tác đánh giá thực thi công vụ, quy hoạch nguồn cán bộ, xây dựng đề án vị trí việc làm hoặc tổ chức thi tuyển chức danh lãnh đạo cấp cơ sở.
- Hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chương trình bồi dưỡng theo ngạch bậc và chức danh của hệ thống Học viện Hành chính Quốc gia và các trường chính trị tỉnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian: Luận án không tiến hành khảo sát tại địa bàn Thành phố Cần Thơ do đây là đô thị trực thuộc trung ương, chỉ tập trung dữ liệu tại 12 đơn vị hành chính cấp tỉnh thuộc vùng ĐBSCL.
- Hạn chế về đối tượng khảo sát: Nhằm đảm bảo tính khách quan của việc đánh giá chéo giữa các chủ thể (Bí thư cấp ủy và Chủ tịch chính quyền), luận án chủ động loại trừ các xã đang thí điểm mô hình Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch UBND xã.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu, đánh giá năng lực của người đứng đầu chính quyền cấp xã đối với mô hình nhất thể hóa (Bí thư kiêm Chủ tịch UBND) khi điều kiện phương pháp cho phép; kiểm chứng và hiệu chỉnh thang đo 87 tiêu chí năng lực trong thực tế áp dụng tại các cơ quan chuyên môn và trường chính trị địa phương.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và cấp ủy địa phương (Bộ Nội vụ, UBND và Sở Nội vụ 12 tỉnh ĐBSCL, UBND cấp huyện): Cung cấp khung năng lực 87 tiêu chí làm công cụ chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh, phục vụ đánh giá năng lực thực tế, xây dựng đề án vị trí việc làm, quy hoạch và thi tuyển chức danh Chủ tịch UBND xã.
- Đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (Học viện Hành chính Quốc gia, các trường chính trị tỉnh, thành phố): Cung cấp căn cứ thực tiễn để biên soạn giáo trình, đổi mới chương trình bồi dưỡng kỹ năng số, quản trị sự thay đổi và quản lý tài chính công cho công chức cấp xã.
- Đối với nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong các chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Xây dựng chính quyền địa phương và Quản trị nguồn nhân lực khu vực công.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung năng lực do luận án đề xuất có cấu trúc và số lượng tiêu chí như thế nào?
Khung năng lực của Chủ tịch UBND xã ở các tỉnh ĐBSCL được cấu trúc thành 87 tiêu chí cụ thể thuộc 3 nhóm hợp phần: Nhóm kiến thức gồm 10 tiêu chí; Nhóm kỹ năng gồm 63 tiêu chí; Nhóm thái độ gồm 14 tiêu chí. Ngoài ra, khung còn tích hợp 7 tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo 5 cấp độ làm chủ năng lực.
2. Dữ liệu thực trạng của luận án được thu thập với quy mô mẫu và kỹ thuật phân tích nào?
Dữ liệu khảo sát thực trạng (đợt 2) được thu thập tại 36 xã thuộc 12 tỉnh ĐBSCL với 882 phiếu phát ra, thu về 800 phiếu hợp lệ (gồm 200 Bí thư xã, 200 Chủ tịch UBND xã, 400 CBCC xã cấp dưới), xử lý bằng phần mềm SPSS. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 36 người (12 Chủ tịch UBND huyện, 12 Bí thư xã, 12 công chức xã).
3. Vì sao luận án không khảo sát tại Thành phố Cần Thơ và các xã nhất thể hóa chức danh Bí thư kiêm Chủ tịch UBND?
Thành phố Cần Thơ là đô thị loại đặc biệt/trực thuộc trung ương không nằm trong phạm vi khảo sát các tỉnh ĐBSCL của luận án. Các xã thực hiện mô hình Bí thư đồng thời là Chủ tịch UBND xã không được đưa vào khảo sát để bảo đảm tính khách quan, do Bí thư xã (cấp trên về Đảng) và bản thân Chủ tịch UBND xã là một người, không thể thực hiện đánh giá chéo.
4. Các cấp độ năng lực trong luận án được phân chia như thế nào?
Luận án áp dụng thang đo 5 cấp độ của Lê Quân (2016): Cấp độ 1 - Sơ cấp (làm việc đơn giản cần hướng dẫn); Cấp độ 2 - Cơ bản (làm việc thường gặp có khó khăn cần hướng dẫn); Cấp độ 3 - Tương đối vững chắc (làm việc độc lập phần lớn tình huống thường gặp); Cấp độ 4 - Sâu rộng (xử lý tình huống mới/thay đổi và đào tạo người khác); Cấp độ 5 - Chuyên gia (xử lý tình huống phức tạp và sáng tạo cách tiếp cận mới).
5. Luận án đề xuất những kỹ năng mới nào cần bổ sung cho Chủ tịch UBND xã ĐBSCL?
Luận án nhấn mạnh việc bồi dưỡng các kỹ năng mới đáp ứng bối cảnh mới, bao gồm: Kỹ năng làm việc trong môi trường số (chính quyền số); Kỹ năng quản lý sự thay đổi; Kỹ năng quản lý tài chính công và tài sản công; Kỹ năng làm việc với doanh nghiệp, cơ sở tôn giáo và tổ chức phi chính phủ; Kỹ năng điều hành hội họp và xử lý khủng hoảng truyền thông.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Năng lực của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long" của tác giả Phan Thị Tuyết Minh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác lập khung lý thuyết KSA 87 tiêu chí và đánh giá thực trạng năng lực đội ngũ tại 12 tỉnh ĐBSCL giai đoạn 2016-2021. Công trình chỉ ra rõ nét những khoảng trống về kỹ năng số, quản trị sự thay đổi và năng lực thích ứng với các đặc thù kinh tế - tôn giáo - văn hóa bản địa của người đứng đầu chính quyền cơ sở nông thôn. Hệ thống 06 nhóm giải pháp cùng khung tiêu chuẩn năng lực đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch, đào tạo và quản lý công chức lãnh đạo cấp cơ sở vùng ĐBSCL đến năm 2030.