Tổng quan về luận án

Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng cùng các cam kết từ những hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA đang đặt ngành thủy sản Việt Nam trước những yêu cầu khắt khe về tiêu chuẩn kỹ thuật, quy tắc xuất xứ và tính minh bạch chuỗi cung ứng. Tại khu vực miền Trung, thành phố Đà Nẵng sở hữu vị trí địa kinh tế chiến lược với bờ biển dài trên 70 km, vịnh nước sâu, hệ thống cảng cá âu thuyền Thọ Quang quy mô lớn cùng vùng đặc quyền kinh tế ngư trường khoảng 15.000 km². Mặc dù vậy, đa số các tổ chức kinh tế tham gia hoạt động chế biến, kinh doanh và xuất nhập khẩu thủy hải sản trên địa bàn hiện nay đều là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh doanh thương mại (Mã số: 9.21) với đề tài "Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng" do nghiên cứu sinh Trần Phước Trí thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phùng Tấn Viết và PGS.TS. Nguyễn Thị Bích Loan tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, là một công trình tiên phong tiếp cận đa chiều về năng lực cạnh tranh (NLCT) cấp địa phương.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) mà luận án giải quyết xuất phát từ thực tế: các công trình trước đây phần lớn tập trung vào NLCT quốc gia (Bùi Đức Tuân, 2011), NLCT cấp ngành xuất khẩu chung trong điều kiện gia nhập WTO (Võ Thị Hồng Lan, 2008), hoặc đánh giá các DNNVV ở cấp độ đa ngành tổng quát (Võ Thị Thúy Anh và Đặng Hữu Mẫn, 2010; Lê Mạnh Hùng, 2022). Chưa có công trình nào xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá tích hợp 6 yếu tố cấu thành nội lực và 3 nhóm nhân tố môi trường tác động đặc thù cho DNNVV thủy sản tại một đô thị cảng biển trọng điểm như Đà Nẵng, đặt trong mối tương quan so sánh với các trung tâm thủy sản lớn như Khánh Hòa và bình quân cả nước.

Luận án xác lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Khung lý thuyết và hệ chỉ tiêu đo lường NLCT của DNNVV ngành thủy sản cấp địa phương bao gồm những cấu phần nội lực và nhân tố ngoại cảnh nào?
  • Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng NLCT của các DNNVV thủy sản Đà Nẵng giai đoạn 2017 - 2021 bộc lộ những điểm nghẽn cốt lõi nào về tài chính, công nghệ, nhân lực, quản trị và thị trường?
  • Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những quan điểm, định hướng chiến lược và hệ giải pháp đồng bộ nào có tính khả thi cao nhằm nâng cao NLCT của các DNNVV thủy sản Đà Nẵng đến năm 2030?
  • Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Sự yếu kém về nguồn lực tài chính và khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức là rào cản lớn nhất kìm hãm đổi mới công nghệ của các DNNVV thủy sản Đà Nẵng.
  • Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Trình độ tổ chức quản lý và chất lượng nguồn nhân lực có tác động thuận chiều trực tiếp đến năng lực xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường xuất khẩu.
  • Giả thuyết nghiên cứu 3 (H3): Sự thiếu hụt các chính sách hỗ trợ chuyên biệt và hạ tầng liên kết chuỗi giá trị làm suy giảm hiệu quả cạnh tranh của DNNVV địa phương so với các đối thủ trong khu vực.

Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Lý thuyết Lợi thế cạnh tranh và Chuỗi giá trị của Michael E. Porter (1985, 1990), Mô hình Nguồn lực - Quy trình - Hiệu suất (Asset - Processes - Performance) của Momaya (2004), cùng Khung đánh giá năng lực nội bộ của Thompson, Strickland và Gamble (2007). Phạm vi nghiên cứu khảo sát thực tế được thực hiện với cỡ mẫu $N=74$ phiếu điều tra (gồm 14 doanh nghiệp sản xuất chế biến, 10 doanh nghiệp xuất nhập khẩu thủy sản và 50 cán bộ quản lý thuộc các Sở, ban ngành và chuyên gia kinh tế), thu thập trong thời gian từ tháng 10/2022 đến tháng 12/2022, kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2021 và xây dựng lộ trình giải pháp đến năm 2030.

Literature Review và Positioning

Nghiên cứu học thuật về cạnh tranh và NLCT doanh nghiệp trải qua nhiều giai đoạn phát triển với những luồng tư tưởng chính. Trong lý thuyết kinh tế học cổ điển và Mác-xít, cạnh tranh được xem là động lực nội tại gắn liền với quy luật giá trị và quan hệ cung - cầu, nơi các chủ thể kinh tế ganh đua nhằm giành giật điều kiện sản xuất và tiêu thụ có lợi nhất. Đến giai đoạn hiện đại, hai trường phái lý thuyết lớn đã định hình các nghiên cứu về NLCT:

Trường phái Tổ chức ngành (Industrial Organization) mà đại diện tiêu biểu là Michael E. Porter (1979, 1980, 1990) nhấn mạnh cấu trúc ngành và các áp lực môi trường bên ngoài thông qua Mô hình 5 áp lực cạnh tranh và Mô hình Kim cương (Diamond Model). Porter khẳng định lợi thế cạnh tranh quốc gia và cấp ngành dịch chuyển từ lợi thế so sánh tĩnh do tự nhiên ban tặng sang lợi thế cạnh tranh động được kiến tạo thông qua chiến lược, cấu trúc ngành, điều kiện cầu và các ngành công nghiệp hỗ trợ.

Ngược lại, Trường phái Dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV) phát triển bởi Barney (1991), kết hợp cùng Khung phân tích năng lực của Momaya (2004) và Thompson, Strickland, Gamble (2007), lại cho rằng nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh bền vững bắt nguồn từ các nguồn lực nội bộ đặc thù, có giá trị, hiếm, khó sao chép và được tổ chức khai thác hiệu quả (VRIO framework). Momaya (2004) hệ thống hóa NLCT thành 3 trụ cột tương tác: Nguồn lực (Resources/Assets), Quy trình (Processes) và Hiệu suất (Performance).

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                TIẾP CẬN TÍCH HỢP VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH                     |
+-----------------------------------------------------------------------------+
                                       |
        +------------------------------+------------------------------+
        |                                                             |
        v                                                             v
+-------------------------------+             +-------------------------------+
|  TRƯỜNG PHÁI TỔ CHỨC NGÀNH    |             |  TRƯỜNG PHÁI NGUỒN LỰC (RBV)  |
|  (Porter: 1979, 1985, 1990)   |             |  (Barney 1991; Momaya 2004)   |
|  - Cấu trúc ngành & 5 áp lực  |             |  - Nguồn lực nội bộ (Assets)  |
|  - Chuỗi giá trị & Diamond    |             |  - Quy trình quản trị (Proc.) |
|  - Vị thế thị trường bên ngoài|             |  - Năng lực động & VRIO       |
+-------------------------------+             +-------------------------------+
        |                                                             |
        +------------------------------+------------------------------+
                                       |
                                       v
+-----------------------------------------------------------------------------+
|        KHUNG PHÂN TÍCH TÍCH HỢP CHO DNNVV THỦY SẢN ĐÀ NẴNG                  |
|  - 06 Trụ cột nội lực: Tài chính, Nhân lực, Thương hiệu, Quản lý, Marketing,|
|    Cơ sở vật chất & Công nghệ.                                              |
|  - 03 Nhân tố ngoại sinh: Năng lực sản xuất, Thị trường, Thể chế chính sách.|
+-----------------------------------------------------------------------------+

Trong bức tranh học thuật đó tồn tại cuộc tranh luận sâu sắc: Liệu NLCT của DNNVV chịu sự chi phối quyết định bởi vị thế thị trường bên ngoài hay năng lực tổ chức nội bộ? Gurkan Inan và Bititci (2015) khi nghiên cứu năng lực động của các doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ đã chỉ ra rằng DNNVV có tính linh hoạt cao, thích ứng nhanh nhưng lại thiếu hụt trầm trọng nguồn lực tài chính và công nghệ. Chandra và Sastry (1998) cùng nghiên cứu tiếp nối của Hayopadhyay (2010) về các doanh nghiệp sản xuất tại Ấn Độ đã chứng minh rằng các DNNVV tại các nền kinh tế đang phát triển thường tụt hậu do không áp dụng các chuẩn mực quản trị hiện đại như Just-In-Time (JIT), kiểm soát quy trình thống kê và thiếu liên kết chuỗi cung ứng. Tương tự, Sauka (2015) khi khảo sát các doanh nghiệp tại Latvia đã khẳng định khả năng tiếp cận nguồn lực và gánh nặng môi trường thể chế là rào cản cốt lõi đối với năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyễn Thị Lệ, Huỳnh Thanh Nhã, Nguyễn Thiện Phong (2019) tại Đồng bằng sông Cửu Long chỉ ra 4 nhóm nhân tố tác động đến NLCT thủy sản gồm nguồn nguyên liệu, nguồn nhân lực, đặc điểm doanh nghiệp và trách nhiệm xã hội. Luận án của Võ Hoàn Hải (2023) về nuôi trồng thủy sản tại Khánh Hòa nhận diện 9 nhóm nhân tố thúc đẩy chuyển dịch từ thâm canh chiều rộng sang chiều sâu.

Định vị của luận án này tạo nên bước tiến học thuật rõ rệt: Khác với các nghiên cứu quy mô vùng lớn như ĐBSCL hay tỉnh tập trung nuôi trồng như Khánh Hòa, luận án định vị vào Đà Nẵng - một thành phố có tính chất đô thị hóa cao, ngư trường khai thác rộng nhưng diện tích nuôi trồng bị thu hẹp, nơi các DNNVV chủ yếu đảm nhận khâu chế biến, logistics thương mại và dịch vụ hậu cần nghề cá. Luận án bắc nhịp cầu nối giữa lý thuyết quản trị chuỗi giá trị quốc tế với thực tiễn đặc thù của mạng lưới DNNVV địa phương.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng và kiểm chứng các lý thuyết nền tảng của Michael E. Porter (1985, 1990) và Momaya (2004) trong bối cảnh các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa tại một thị trường mới nổi chịu tác động bởi các rào cản phi thuế quan (SPS, TBT, thẻ vàng IUU của Ủy ban châu Âu). Luận án đưa ra định nghĩa chuẩn hóa: "DNNVV ngành thuỷ sản là DNN hoạt động trong ngành thủy sản có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 200 người trở xuống và có tổng nguồn vốn của năm từ 100 tỷ đồng trở xuống hoặc tổng doanh thu của năm từ 200 tỷ đồng trở xuống" (căn cứ theo khung pháp lý Luật Hỗ trợ DNNVV 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP).

Về mặt lý thuyết cạnh tranh, luận án kế thừa và cụ thể hóa quan điểm của Phan Thị Vân Anh (2020) khi khẳng định: "NLCT của DN là khả năng duy trì, triển khai, phối hợp các nguồn lực nhằm giúp DN đạt được mục tiêu đề ra, tạo ra lợi thế cạnh tranh, năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững". Luận án đã mở rộng mô hình bằng việc đề xuất hệ thống mệnh đề lý thuyết:

  • Mệnh đề 1 (P1): Đối với DNNVV ngành thủy sản, năng lực tài chính và trình độ công nghệ đóng vai trò là "nguồn lực nền tảng" (foundation assets), quyết định khả năng đạt được các chứng nhận chất lượng quốc tế (HACCP, ISO 22000).
  • Mệnh đề 2 (P2): Trình độ tổ chức quản lý và hoạt động marketing đóng vai trò là "năng lực quy trình" (process capabilities), chuyển hóa nguồn lực thô thành giá trị gia tăng và năng lực thâm nhập chuỗi phân phối toàn cầu.
  • Mệnh đề 3 (P3): Sự thay đổi mô thức cạnh tranh (paradigm shift) của ngành thủy sản đô thị đòi hỏi sự chuyển dịch từ cạnh tranh bằng chi phí thấp và khai thác tài nguyên tự nhiên sang cạnh tranh bằng chế biến sâu, truy xuất nguồn gốc số hóa và liên kết cụm ngành (cluster).

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp một cách khoa học giữa cấu trúc nội tại và môi trường tác động bên ngoài:

+-----------------------------------------------------------------------------+
|          KHUNG KHỔ LÝ THUYẾT ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH DNNVV             |
+-----------------------------------------------------------------------------+
                                       |
    +----------------------------------+----------------------------------+
    |                                                                     |
    v                                                                     v
+------------------------------------+   +------------------------------------+
| 06 YẾU TỐ CẤU THÀNH NỘI TẠI (FIRM) |   | 03 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG NGOẠI LAI     |
| 1. Nguồn lực tài chính             |   | 1. Năng lực sản xuất & cung ứng    |
| 2. Nguồn nhân lực & đào tạo        |   |    nguyên liệu đầu vào             |
| 3. Thương hiệu & sở hữu trí tuệ    |   | 2. Thị trường tiêu thụ (nội địa,   |
| 4. Trình độ tổ chức quản lý        |   |    xuất khẩu, rào cản thương mại)  |
| 5. Nghiên cứu thị trường & MKT     |   | 3. Môi trường thể chế, chính sách  |
| 6. Cơ sở vật chất kỹ thuật & CN    |   |    hỗ trợ của Nhà nước             |
+------------------------------------+   +------------------------------------+
    |                                                                     |
    +----------------------------------+----------------------------------+
                                       |
                                       v
+-----------------------------------------------------------------------------+
|       KẾT QUẢ VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TỔNG THỂ CỦA DOANH NGHIỆP              |
|   (Doanh thu, Kim ngạch xuất khẩu, Thị phần, Tỷ suất lợi nhuận, Vị thế)    |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Điều kiện biên (boundary conditions) của mô hình được xác định rõ: Khung phân tích áp dụng chuyên biệt cho các DNNVV thỏa mãn tiêu chí quy mô vốn $\le 100$ tỷ đồng hoặc lao động $\le 200$ người trong lĩnh vực nông lâm thủy sản tại địa bàn đô thị ven biển có sự chuyển dịch cơ cấu dịch vụ - công nghiệp mạnh mẽ, không áp dụng đồng nhất cho các tập đoàn thủy sản quy mô lớn hoặc các mô hình kinh tế trang trại hộ gia đình thuần túy.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với trường phái thực chứng (positivism) và chủ nghĩa thực dụng (pragmatism) trong nghiên cứu kinh tế ứng dụng. Thiết kế nghiên cứu đa tầng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Tầng vi mô (Micro level): Đánh giá chi tiết 24 doanh nghiệp chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản thực tế trên địa bàn Đà Nẵng.
  • Tầng trung mô (Meso level): Khảo sát 50 cán bộ quản lý nhà nước tại các Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thủy sản, Ban Quản lý Âu thuyền và Cảng cá Thọ Quang, cùng các chuyên gia ngành hàng.
  • Tầng vĩ mô (Macro level): Đối chiếu so sánh hệ thống dữ liệu chuỗi thời gian giữa Đà Nẵng, Khánh Hòa và cả nước giai đoạn 2015 - 2021.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được thiết kế chặt chẽ qua các giai đoạn:

  1. Tổng hợp dữ liệu thứ cấp tại bàn: Rà soát báo cáo thống kê của Cục Thống kê Đà Nẵng, Niên giám thống kê cả nước, số liệu hải quan, báo cáo ngành của VASEP và các nghị quyết, quyết định quy hoạch phát triển kinh tế biển của Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Đà Nẵng.
  2. Khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc: Thiết kế 02 bộ công cụ khảo sát riêng biệt (Phiếu dành cho DN và Phiếu dành cho cơ quan quản lý). Điều tra tiến hành từ tháng 10/2022 đến tháng 12/2022. Cỡ mẫu hợp lệ thu về đạt $N=74$ phiếu (tỷ lệ phản hồi đạt 100% đối với mẫu chủ đích).
  3. Triệt để thực hiện tam giác đạc (Triangulation): Kết hợp đa giác dữ liệu (dữ liệu khảo sát sơ cấp + số liệu niên giám thứ cấp + ý kiến chuyên gia đầu ngành) nhằm loại bỏ sai lệch đơn phương (common method bias).
  4. Độ tin cậy và giá trị đo lường: Các chỉ tiêu đánh giá được chuẩn hóa theo thang đo Likert và các biến định lượng tài chính (vốn, lao động, doanh thu, kim ngạch xuất khẩu), bảo đảm tính giá trị nội dung (content validity) và tính giá trị cấu trúc (construct validity).
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                      MA TRẬN CẤU TRÚC MẪU KHẢO SÁT (N=74)                   |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng khảo sát          | Số lượng (Phiếu)| Tỷ trọng cơ cấu (%)    |
+----------------------------------+-----------------+------------------------+
| 1. Doanh nghiệp sản xuất, chế biến| 14              | 18.92%                 |
| 2. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu   | 10              | 13.51%                 |
| 3. Cán bộ quản lý Sở/ngành, CG   | 50              | 67.57%                 |
+----------------------------------+-----------------+------------------------+
| Tổng cộng                        | 74              | 100.0%                 |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Data và phân tích

Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được phân tích thông qua kỹ thuật so sánh đối chuẩn (benchmarking), phân tích chỉ số thống kê mô tả, phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT), và phương pháp chuyên gia. Các đối sánh chuỗi số liệu giữa Đà Nẵng và Khánh Hòa (trung tâm thủy sản lớn lân cận) cung cấp cơ sở vững chắc:

+-----------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH VỐN ĐẦU TƯ VÀ LAO ĐỘNG DN THỦY SẢN ĐÀ NẴNG VS KHÁNH HÒA & CẢ NƯỚC   |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Chỉ tiêu so sánh                 | Năm 2015        | Năm 2021               |
+----------------------------------+-----------------+------------------------+
| Vốn đầu tư DN thủy sản:          |                 |                        |
| - Cả nước                        | 78.432 tỷ đồng  | 142.650 tỷ đồng        |
| - Đà Nẵng                        | 1.240 tỷ đồng   | 2.180 tỷ đồng          |
| - Khánh Hòa                      | 4.850 tỷ đồng   | 8.920 tỷ đồng          |
+----------------------------------+-----------------+------------------------+
| Lao động DNNVV thủy sản:         |                 |                        |
| - Cả nước                        | 320.500 người   | 415.000 người          |
| - Đà Nẵng                        | 4.120 người     | 5.860 người            |
| - Khánh Hòa                      | 18.300 người    | 24.500 người           |
+----------------------------------+-----------------+------------------------+
| Kim ngạch XK thủy sản Đà Nẵng    | 180 triệu USD   | 215 triệu USD (2021)   |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả phân tích định lượng và định tính của luận án mang lại 5 phát hiện cốt lõi:

  1. Nút thắt cấu trúc vốn và sự tắc nghẽn tiếp cận tín dụng chính thức: Đa số các DNNVV thủy sản Đà Nẵng có quy mô vốn mỏng (trên 70% thuộc nhóm doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ với mức vốn dưới 20 tỷ đồng). Khảo sát chỉ ra tỷ lệ doanh nghiệp vay được vốn ngân hàng thương mại để đầu tư đổi mới công nghệ sâu chỉ đạt mức rất khiêm tốn do thiếu tài sản thế chấp đạt chuẩn và phương án kinh doanh khả thi.
  2. Nghịch lý thâm dụng lao động phổ thông và thiếu hụt nhân lực kỹ thuật cao: Dù lao động ngành thủy sản Đà Nẵng tăng từ 4.120 người (2015) lên 5.860 người (2021), hơn 80% lực lượng lao động là lao động phổ thông chưa qua đào tạo nghề bài bản. Chi phí đầu tư cho đào tạo và đào tạo lại của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng dưới 1.5% tổng chi phí hoạt động.
  3. Sự đứt gãy trong liên kết chuỗi giá trị và xây dựng thương hiệu quốc tế: Mặc dù kim ngạch xuất khẩu thủy sản Đà Nẵng duy trì mức 200 - 215 triệu USD/năm giai đoạn 2017 - 2021, hơn 85% sản phẩm xuất khẩu vẫn ở dạng sơ chế, đóng gói đông lạnh thô hoặc gia công OEM cho các thương hiệu nước ngoài. Số lượng doanh nghiệp đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại thị trường mục tiêu quốc tế (EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản) gần như bằng không.
  4. Lạc hậu về cơ sở vật chất kỹ thuật và tự động hóa: Tỷ lệ máy móc thiết bị có công nghệ trung bình và lạc hậu chiếm ưu thế; hệ thống kho lạnh và logistics bảo quản sau thu hoạch chưa đạt chuẩn đồng bộ, dẫn đến tỷ lệ hao hụt sau khai thác cao (chiếm từ 15 - 20%).
  5. Độ trễ và rào cản thực thi chính sách hỗ trợ: Kết quả khảo sát 50 cán bộ và chuyên gia cho thấy hệ thống chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV (Nghị định 39/2018/NĐ-CP, Nghị định 80/2021/NĐ-CP) và chính sách phát triển thủy sản đã ban hành nhưng thủ tục hành chính phức tạp, tiêu chí tiếp cận quỹ bảo lãnh tín dụng quá cao khiến các doanh nghiệp địa phương chưa thụ hưởng được hiệu quả.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN SWOT NĂNG LỰC CẠNH TRANH DNNVV THỦY SẢN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG           |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| ĐIỂM MẠNH (STRENGTHS)            | ĐIỂM YẾU (WEAKNESSES)                    |
| - Vị trí cảng biển, âu thuyền    | - Quy mô vốn nhỏ, khó tiếp cận tín dụng  |
|   Thọ Quang trung tâm vùng.      | - Công nghệ chế biến sâu còn hạn chế     |
| - Ngư trường khai thác rộng lớn  | - Thiếu nhân lực kỹ thuật & quản trị     |
| - Kinh nghiệm chế biến truyền    | - Thương hiệu yếu, phụ thuộc xuất thô    |
|   thống và xuất khẩu lâu năm.    | - Tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch cao        |
+----------------------------------+------------------------------------------+
| CƠ HỘI (OPPORTUNITIES)           | THÁCH THỨC (THREATS)                     |
| - Ưu đãi thuế quan từ CPTPP,     | - Rào cản kỹ thuật SPS/TBT khắt khe      |
|   EVFTA, UKVFTA.                 | - Thẻ vàng IUU của Ủy ban châu Âu (EC)   |
| - Nhu cầu tiêu thụ thủy sản chất | - Cạnh tranh gay gắt từ Ấn Độ, Ecuador   |
|   lượng cao, chế biến sẵn tăng.  | - Biến đổi khí hậu, cạn kiệt nguồn lợi   |
| - Chính sách kinh tế biển Đà Nẵng| - Chi phí logistics, nhiên liệu tăng cao |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Implications đa chiều

  • Hàm ý học thuật: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định trong bối cảnh các quy định quốc tế về an toàn thực phẩm và chống khai thác IUU ngày càng nghiêm ngặt, lý thuyết cạnh tranh bằng chi phí thấp không còn duy trì được lợi thế bền vững; việc tích hợp RBV và năng lực động là bắt buộc đối với DNNVV thủy sản.
  • Hàm ý thực tiễn quản trị doanh nghiệp:
    • Tái cấu trúc tài chính và liên kết vốn: Xây dựng mô hình liên minh hợp tác giữa các DNNVV để góp vốn đầu tư chung hệ thống cấp đông nhanh IQF và trung tâm chiếu xạ khử khuẩn.
    • Đổi mới chiến lược thị trường: Chuyển dịch từ sản phẩm đông lạnh thô sang nhóm sản phẩm giá trị gia tăng (Ready-to-eat, Ready-to-cook), đạt chuẩn OCOP 4-5 sao phục vụ thị trường nội địa và kênh du lịch tại chỗ của Đà Nẵng.
    • Chuyển đổi số và truy xuất nguồn gốc: Ứng dụng công nghệ nhật ký khai thác điện tử (e-logbook) và mã QR truy xuất nguồn gốc từ tàu cá đến bàn ăn nhằm vượt qua rào cản IUU.
  • Hàm ý chính sách cho chính quyền thành phố Đà Nẵng:
    • Hoàn thiện nâng cấp Cảng cá - Âu thuyền Thọ Quang thành Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá và logistics thủy sản cấp vùng.
    • Thiết lập gói hỗ trợ bù lãi suất và bảo lãnh tín dụng từ Quỹ đầu tư phát triển thành phố cho các dự án DNNVV đổi mới dây chuyền công nghệ chế biến sạch.
    • Xây dựng cụm liên kết ngành (Fisheries Cluster) kết nối doanh nghiệp chế biến tại KCN Dịch vụ thủy sản Thọ Quang với các nghiệp đoàn nghề cá và các viện nghiên cứu thủy sản.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu khoa học:

  1. Giới hạn quy mô mẫu khảo sát ($N=74$): Mặc dù phản ánh toàn diện số lượng DNNVV thủy sản đang hoạt động thực tế trên địa bàn Đà Nẵng (do số lượng doanh nghiệp ngành này tại địa phương không lớn), quy mô mẫu hạn chế việc áp dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp như Mô hình phương trình cấu trúc (SEM/PLS-SEM).
  2. Giới hạn về phạm vi địa lý: Nghiên cứu tập trung chuyên biệt vào Đà Nẵng và so sánh với Khánh Hòa, chưa mở rộng thu thập dữ liệu định lượng tương đương tại các cực tăng trưởng thủy sản khác như Cà Mau, Kiên Giang hay Quảng Ninh.
  3. Giới hạn dữ liệu thời gian: Chuỗi số liệu phân tích chuyên sâu dừng ở giai đoạn 2017 - 2021, thời điểm chịu tác động bất thường của đại dịch COVID-19, có thể tạo ra những biến động ngắn hạn về dòng tiền và kim ngạch xuất khẩu.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Hướng 1: Phát triển mô hình kinh tế lượng đo lường tác động của chuyển đổi số và tuân thủ tiêu chuẩn ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị) đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp thủy sản với mẫu lớn toàn quốc.
  • Hướng 2: Nghiên cứu tác động lan tỏa của các trung tâm logistics nghề cá thông minh đối với năng lực cạnh tranh chuỗi cung ứng thủy hải sản miền Trung.
  • Hướng 3: Đánh giá khả năng chống chịu (resilience) của mạng lưới DNNVV thủy sản trước biến động địa chính trị toàn cầu và các vụ kiện chống bán phá giá.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Luận án đóng góp một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, bổ sung vào hệ thống tài liệu tham khảo cho các viện nghiên cứu, trường đại học trong đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ ngành Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh và Kinh tế nông nghiệp.
  • Tác động chuyển đổi ngành: Các phân tích và đề xuất giải pháp trực tiếp thúc đẩy quá trình hiện đại hóa các cơ sở chế biến tại KCN Thọ Quang, thúc đẩy quá trình chuyển đổi sản phẩm thủy sản xuất khẩu thô sang chế biến sâu có giá trị gia tăng cao.
  • Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng phục vụ Thành ủy, HĐND, UBND TP. Đà Nẵng và Sở Công Thương, Sở NN&PTNT trong việc xây dựng "Đề án phát triển ngành thủy sản thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045".
  • Lợi ích xã hội và môi trường: Góp phần ổn định sinh kế cho hàng ngàn ngư dân và công nhân chế biến hải sản tại địa phương, thúc đẩy mô hình khai thác có trách nhiệm, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và bảo đảm an ninh chủ quyền biển đảo.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                CƠ CẤU VÀ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI       |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Đối tượng thụ hưởng              | Giá trị gia tăng cụ thể                  |
+----------------------------------+------------------------------------------+
| 1. Nghiên cứu sinh & Giới        | - Kế thừa khung phân tích 6 yếu tố nội   |
|    học thuật                     |   lực và 3 nhóm ngoại cảnh tích hợp.     |
|                                  | - Khai thác bộ số liệu thực chứng chi    |
|                                  |   tiết về thủy sản Đà Nẵng - Khánh Hòa.  |
+----------------------------------+------------------------------------------+
| 2. Lãnh đạo DNNVV ngành Thủy sản | - Bản đồ chẩn đoán điểm nghẽn nội tại    |
|                                  |   (tài chính, công nghệ, nhân sự).       |
|                                  | - Cẩm nang giải pháp chuyển đổi từ gia   |
|                                  |   công xuất thô sang xây dựng thương hiệu|
+----------------------------------+------------------------------------------+
| 3. Cơ quan hoạch định chính sách | - Luận cứ khoa học để hoàn thiện chính   |
|    (UBND, Sở Công Thương, NN&PTNT)|  sách hỗ trợ vốn, cụm ngành và quy hoạch|
|                                  |   âu thuyền Thọ Quang đến năm 2030.      |
+----------------------------------+------------------------------------------+
| 4. Hiệp hội ngành hàng (VASEP,   | - Khung hợp tác liên kết chuỗi giá trị   |
|    Hội Thủy sản Đà Nẵng)         |   giữa đánh bắt, bảo quản và phân phối.  |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào? Luận án đã mở rộng Mô hình Năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp của Momaya (2004) và Lý thuyết Chuỗi giá trị của Porter (1985) bằng cách bản địa hóa vào cấu trúc DNNVV thủy sản tại đô thị biển miền Trung Việt Nam. Đóng góp độc đáo thể hiện ở việc xác lập ma trận tương tác giữa 6 cấu phần nội lực doanh nghiệp với 3 nhân tố môi trường thể chế đặc thù, chứng minh rằng trong điều kiện quy mô vốn nhỏ, năng lực tổ chức quy trình (nhất là kiểm soát an toàn thực phẩm và quản trị liên kết) có thể bù đắp một phần cho sự thiếu hụt tài sản cố định quy mô lớn.

2. Điểm đổi mới trong phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây là gì? So với các nghiên cứu trước đây (như Võ Thị Thúy Anh và Đặng Hữu Mẫn 2010 vốn chỉ đánh giá mô tả đơn biến, hay Nguyễn Thị Lệ và cộng sự 2019 chỉ khảo sát riêng doanh nghiệp), luận án sử dụng phương pháp khảo sát đa chủ thể (triangulation) với 2 bảng hỏi độc lập thu thập song song từ 24 lãnh đạo doanh nghiệp và 50 cán bộ quản lý nhà nước/chuyên gia. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện đối chuẩn benchmarking giữa Đà Nẵng với Khánh Hòa và cả nước trên chuỗi thời gian 2015 - 2021.

3. Phát hiện nào gây bất ngờ nhất từ dữ liệu thực chứng và cách giải thích lý thuyết? Phát hiện bất ngờ nhất là: Mặc dù Đà Nẵng có hạ tầng cảng cá, âu thuyền Thọ Quang lớn nhất miền Trung và bờ biển dài trên 70 km, nhưng năng lực cạnh tranh tổng thể và tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư của DNNVV thủy sản Đà Nẵng lại thấp hơn đáng kể so với Khánh Hòa (vốn đầu tư năm 2021 của Đà Nẵng chỉ đạt 2.180 tỷ đồng so với 8.920 tỷ đồng của Khánh Hòa). Về mặt lý thuyết, điều này được giải thích bởi sự đứt gãy giữa lợi thế tự nhiên và năng lực chế biến công nghệ cao: Đà Nẵng thiếu vùng nuôi trồng nguyên liệu nội tỉnh (diện tích nuôi trồng liên tục thu hẹp do đô thị hóa), khiến doanh nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn đánh bắt xa bờ bấp bênh, trong khi Khánh Hòa phát triển cân bằng và bền vững giữa nuôi trồng thâm canh quy mô lớn và chế biến xuất khẩu.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication protocol) đầy đủ không? Có. Luận án mô tả chi tiết phương pháp chọn mẫu, cấu trúc bảng câu hỏi điều tra 2 nhóm đối tượng, quy trình phỏng vấn thực địa từ tháng 10 đến tháng 12/2022, thang đo chỉ tiêu tài chính - phi tài chính và phương pháp xử lý dữ liệu. Các nhà nghiên cứu khác có thể dễ dàng tái lập quy trình này để khảo sát tại các tỉnh ven biển khác như Quảng Ninh, Bình Định, Bà Rịa - Vũng Tàu.

5. Luận án vạch ra chương trình nghiên cứu 10 năm tới như thế nào? Luận án đề xuất chương trình nghiên cứu định hướng đến năm 2030 tập trung vào 3 trụ cột: (1) Mô hình hóa quá trình chuyển đổi xanh và kinh tế tuần hoàn trong chế biến phụ phẩm thủy sản; (2) Đánh giá tác động kinh tế của hệ thống số hóa truy xuất nguồn gốc chuỗi cung ứng hải sản; (3) Chiến lược nâng cấp vị thế của DNNVV Việt Nam trong chuỗi giá trị thủy sản toàn cầu dưới tác động của thuế carbon biên giới và các tiêu chuẩn lao động quốc tế.

Kết luận

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cạnh tranh và xác lập khung phân tích 6 yếu tố nội lực kết hợp 3 nhân tố ngoại sinh đặc thù cho DNNVV ngành thủy sản cấp địa phương.
  2. Phân tích thực chứng chi tiết thực trạng NLCT của các DNNVV thủy sản Đà Nẵng giai đoạn 2017 - 2021, nhận diện chính xác 5 điểm nghẽn cốt lõi về vốn, công nghệ, nhân lực, thương hiệu và chuỗi cung ứng.
  3. Thực hiện đối chuẩn khoa học giữa Đà Nẵng, tỉnh Khánh Hòa và mặt bằng cả nước, làm rõ nguyên nhân tụt hậu tương đối của thủy sản Đà Nẵng do thiếu hụt nguồn nguyên liệu nuôi trồng ổn định.
  4. Xây dựng ma trận SWOT sắc bén và dự báo chính xác các áp lực cạnh tranh quốc tế mới (CPTPP, EVFTA, rào cản IUU, biến đổi khí hậu) tác động đến ngành thủy sản đến năm 2030.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp 3 cấp độ đồng bộ (cấp Doanh nghiệp, cấp Cơ quan Nhà nước thành phố và cấp Hiệp hội ngành hàng) có tính khả thi và ứng dụng thực tiễn cao.
  6. Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật mới về kinh tế biển bền vững, chuyển đổi số chuỗi cung ứng thực phẩm và quản trị năng lực động cho các doanh nghiệp quy mô nhỏ tại các nền kinh tế đang phát triển.