Chương 1- Giới thiệu ñề tài sẽ trình bày lý do hình thành ñề tài, mục tiêu ñề tài, phạm vi thực hiện, phương pháp và quy trình thực hiện, ý nghĩa thực tiễn và bố cục khóa luận. Chương2 - Cơ sở lý thuyết của ñề tài sẽ giới thiệu về lý thuyết làm nền tảng cho việc nhận dạng nguyên nhân và cơ sở của các giải pháp; cùng mô hình lý thuyết áp dụng. Chương 3 - Phân tích vấn ñề gồm phần giới thiệu chung về khách sạn Oscar Sài Gòn, phân tích các dữ liệu ñã thu ñược từ khảo sát; phân tích và nhận dạng nguyên nhân. Chương 4 - Đề xuất giải pháp sẽ trình bày một số giải pháp và kiến nghị ñể nâng cao sự hài lòng nhân viên tại khách sạn Oscar Sài Gòn.
Cuối cùng, Chương 5- Kết luận sẽ tóm tắt các kết quả quan trọng thu ñược và một số hạn chế của ñề tài. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI Chương này sẽ trình bày cơ sở lý thuyết về sự thỏa mãn trong công việc, lý thuyết về thay ñổi tổ chức, tổng quan về ñộng viên và các học thuyết ñộng viên. Ngoài ra còn giới thiệu về mô hình và các yếu tố khảo sát sử dụng thu thập dữ liệu trong khóa luận. TỔNG QUAN VỀ SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC: Có nhiều khái niệm về sự hài lòng trong công việc, có thể là sự hài lòng chung hay với từng thành phần của công việc.
Theo Vroom (1964) thì sự hài lòng trong công việc là trạng thái mà người lao ñộng có ñịnh hướng hiệu quả rõ ràng ñối với công việc trong tổ chức. Còn Weiss (1967) cho rằng sự hài lòng trong công việc là thái ñộ về công việc ñược thể hiện bằng cảm nhận, niềm tin và hành vi của người lao ñộng. Và Locke (1976) thì sự hài lòng trong công việc ñược hiểu là người lao ñộng thực sự cảm thấy thích thú ñối với công việc của họ. Theo Quinn và Staines (1979): sự hài lòng trong công việc là phản ứng tích cực ñối với công việc.
Trong khi Dormann và Zapf (2001) cho rằng sự hài lòng trong công việc là thái ñộ thích thú nhất ñối với lãnh ñạo và ñội ngũ lãnh ñạo.Theo Smith, Kendal và Hulin (1969) thì sự hài lòng với các thành phần hay khía cạnh của công việc là thái ñộ ảnh hưởng và ghi nhận của nhân viên về các khía cạnh khác nhau trong công việc ( như bản chất công việc, cơ hội ñào tạo và thăng tiến, lãnh ñạo, ñồng nghiệp, tiền lương) của họ. LÝ THUYẾT VỀ SỰ THAY ĐỔI CỦA TỔ CHỨC: Có nhiều lý thuyết về thay ñổi tổ chức: thuyết về phân tích áp lực của Kurt Lewin. Các thuyết khác ñến từ tâm lý học, tâm lý xã hội học, và sự năng ñộng nhóm.Những kháng cự với sự thay ñổi của tổ chức gồm những kháng cự cá nhân và những kháng cự tổ chức. Trong ñó, có những kháng cự tổ chức vì: những ñe dọa ñối với cấu trúc 8 quyền lực (do phần lớn sự thay ñổi tạo ra sự phá hủy ñối với cấu trúc quyền lực hiện hữu), sức ỳ của cấu trúc tổ chức, những quan hệ mang tính hệ thống, hay những chi phí ñã bỏ ra và những lợi ích ñược ñảm bảo.
Còn cá nhân mỗi người kháng cự lại sự thay ñổi với nhiều lý do: - Do lo sợ về những ñiều không biết: mặc dù những thay ñổi của tổ chức có thể làm cuộc sống tốt hơn nhưng kết quả của nó là không chắc chắn. Một biểu hiện của sự thay ñổi các tổ chức có khả năng là nhiều công việc sẽ bị loại trừ, và nhiều người sẽ bị giảm biên chế (mất việc, nghỉ việc). Những lo sợ này có thể ñe dọa những người lao ñộng và cản trở sự thay ñổi của tổ chức. - Do học tập mới: Những thay ñổi lớn về nhiệm vụ, phương pháp làm việc ñòi hỏi những người lao ñộng phải học những kiến thức mới, kỹ năng mới, ngoại ngữ…Việc học tập những ñiều mới mẻ chỉ thấy thú vị sau khi học chứ không thấy lúc trước và trong khi học.
- Hay do không tin vào ñội ngũ quản lý: Các nhà quản trị thường gặp khó khăn trong việc thuyết phục và ñộng viên nhân viên ủng hộ sự thay ñổi vì nhân viên cho rằng sự thay ñổi thường làm công việc căng thẳng hơn, mệt nhọc hơn, bị quản lý một cách chặt chẽ hơn nhưng thu nhập không tăng, và thậm chí là mất việc làm. Những nguyên nhân dẫn ñến kháng cự của cá nhân ñối với sự thay ñổi của tổ chức là tâm lý chung của nhân viên tại khách sạn hiện nay, chúng giúp xác ñịnh các biến khảo sát phù hợp với nhân viên công ty từ bảng câu hỏi tham khảo. TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG VIÊN NHÂN VIÊN: 2. Khái niệm về ñộng viên: Động viên là sự sẳn lòng thể hiện mức ñộ cao của nỗ lực ñể hướng tới các mục tiêu của tổ chức, trên cơ sở thỏa mãn các nhu cầu cá nhân.
Trong ñó có ba yếu tố cơ bản là nỗ lực, mục tiêu của tổ chức và nhu cầu. Nỗ lực là sự ño lường về cường ñộ. Khi một người ñược ñộng viên cao sẽ có mức nỗ lực cao và rất chăm chỉ nhưng chưa chắc chắn ñạt ñến các mục tiêu của tổ chức nếu nỗ lực ñó không phù hợp với mục 9 tiêu và lợi ích của tổ chức. Do vậy, cần quan tâm ñến cả chất lượng và cường ñộ của nỗ lực.
Động viên thực ra là quá trình thỏa mãn những nhu cầu. Nhu cầu là một số tình trạng bên trong làm cho những kết cục nào ñó là hấp dẫn. Nhu cầu chưa ñược thỏa mãn tạo nên sự căng thẳng, gây ra các áp lực thúc ñẩy cá nhân. Chúng tạo ra việc tìm kiếm hành vi ñể tìm ñến những mục tiêu cụ thể có thể dẫn ñến giảm sự căng thẳng.
Các lý thuyết về ñộng viên: 2. Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow: Abraham Maslow cho rằng hành vi của con người bắt ñầu từ nhu cầu, gồm năm cấp bậc ñược sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ thấp tới cao về tầm quan trọng: 1- Những nhu cầu cơ bản hay nhu cầu sinh lý là những nhu cầu ñảm bảo cho con người tồn tại như ăn, uống, mặc, tồn tại va phát triển nòi giống… 2- Những nhu cầu về an toàn và an ninh là các nhu cầu như an toàn, không bị ñe dọa, an ninh, chuẩn mực, luật lệ… 3-Những nhu cầu xã hội là các nhu cầu về tình yêu, ñược chấp nhận, bạn bè, xã hội… 4- Những nhu cầu tự trọng là các nhu cầu về tự trọng, tôn trọng người khác 5- Những nhu cầu tự thể hiện là các nhu cầu như chân, thiện, mỹ, tự chủ, sáng tạo, hài hước. Trong ñó, sinh lý và an toàn, an ninh là các nhu cầu cấp thấp; ñược thỏa mãn chủ yếu từ bên ngoài. Còn nhu cầu xã hội, tự trọng và tự thể hiện là nhu cầu cấp cao, ñược thỏa mãn chủ yếu từ nội tại của con người.
Maslow cho rằng thỏa mãn các nhu cầu ở cấp thấp là dễ hơn vì các nhu cầu cấp thấp có giới hạn. Khi nhu cầu ở cấp thấp nhất hoạt ñộng, nó ñòi hỏi ñược thỏa mãn và thúc ñẩy con người hoạt ñộng- khi ñó nó là yếu tố ñộng viên. Khi các nhu cầu này ñược thỏa mãn thì không còn là yếu tố ñộng viên nữa, các nhu cầu cấp cao hơn sẽ xuất hiện. 10 Tự thể hiện 5 Tự trọng 4 Xã hội 3 An toàn 2 1 Sinh lý Hình2.
Hệ thống cấp bậc nhu cầu của A. Maslow (Nguồn: Hành vi tổ chức, Nguyễn Hữu Lam (2007)) Do vậy áp dụng vào ñề tài khi ñề ra giải pháp, nhà quản trị muốn ñộng viên người lao ñộng thì phải hiểu người lao ñộng ñang ở cấp ñộ nào. Từ ñó ñưa ra giải pháp phù hợp cho việc thỏa mãn nhu cầu của người lao ñộng và ñảm bảo ñạt các mục tiêu của tổ chức. Thuyết về bản chất con người của Mc Gregor: Douglas Mc.
Gregor ñưa ra lý thuyết hai bản chất khác nhau của con người ñể làm cơ sở cho sự ñộng viên. Bản chất thứ nhất là bản chất X, là người không thích làm việc, lười biếng trong công việc, không muốn nhận trách nhiệm, và chỉ làm việc khi bị người khác bắt buộc. Bản chất thứ hai là bản chất Y, là người ham thích công việc, biết tự kiểm soát và hoàn thành mục tiêu, sẳn sàng chấp nhận trách nhiệm, và có khả năng sáng tạo trong công việc. Ông cho rằng phải tùy theo bản chất X hay Y của người lao ñộng ñể áp dụng biện pháp ñộng viên.
Đối với người có bản chất X, nhà quản trị nên nhấn mạnh ñến các yếu tố kích thích bằng vật chất, giao phó công việc cụ thể, thường xuyên ñôn ñốc và kiểm tra. Còn với người có bản chất Y, nhà quản trị nên dành nhiều quyết ñịnh trong công việc, tôn trọng sáng kiến và tạo ñiều kiện ñể họ chứng tỏ năng lực hơn là ñôn ñốc, kiểm tra. 11 Áp dụng vào ñề tài: Hiểu rõ thuyết về bản chất con người của Mc Gregor là rất quan trọng trong việc phân tích mức ñộ hài lòng nhân viên tại khách sạn Oscar sài Gòn. Thuyết 2 yếu tố của Frederich Herzberg: Frederich Herzberg cho rằng ñối nghịch với bất mãn trong công việc không phải là thỏa mãn mà là không bất mãn và ñối nghịch với sự thỏa mãn không phải là sự bất mãn mà là không thỏa mãn.
Các nhân tố liên quan tới sự thỏa mãn ñối với công tác (hay nhân tố ñộng viên) khác biệt với các yếu tố liên quan tới sự bất mãn (còn gọi là yếu tố duy trì hay lưỡng tính). Nếu giải quyết tố các nhân tố ñộng viên sẽ tạo ra sự thỏa mãn, từ ñó ñộng viên người lao ñộng làm việc tích cực và chăm chỉ hơn. Trong khi ñó nếu không giải quyết tốt các nhân tố duy trì sẽ tạo ra sự bất mãn, nhưng nếu giải quyết tốt thì tạo ra tình trạng không bất mãn chứ chưa chắc ñã có tình trạng thỏa mãn. Các nhân tố duy trì và ñộng viên (Nguồn: Hành vi tổ chức, Nguyễn Hữu Lam (2007)) Các nhân tố duy trì Các nhân tố ñộng viên 1.
Phương pháp giám sát. Sự thách thức của công việc. Hệ thống phân phối thu nhập. Các cơ hội thăng tiến.
Quan hệ với ñồng nghiệp. Ý nghĩa của các thành tựu. Điều kiện làm việc. Sự nhận dạng khi công việc ñược 5.
Chính sách của công ty. Cuộc sống cá nhân. Ý nghĩa của các trách nhiệm. Quan hệ qua lại giữa các cá nhân.