Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh sài gòn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nâng cao sự hài lòng khách hàng với dịch vụ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2014

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG

1.1. Những vấn đề chung về cho vay tiêu dùng của NHTM

1.1.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng

1.1.2. Nguyên tắc của cho vay tiêu dùng

1.2. Đối tượng và đặc điểm riêng của cho vay tiêu dùng

1.2.1. Đối tượng của cho vay tiêu dùng

1.2.2. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

1.3. Một số hình thức cho vay tiêu dùng

1.3.1. Căn cứ vào mục đích vay

1.3.2. Căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay

1.3.3. Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ

1.3.4. Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ

1.4. Vai trò của cho vay tiêu dùng trong nền kinh tế thị trường

1.5. Sự hài lòng của khách hàng và các nhân tố quyết định

1.5.1. Khái niệm sự hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction)

1.5.2. Tầm quan trọng của sự hài lòng

1.5.2.1. Sự hài lòng khách hàng kích thích ý định sử dụng hay mua lại sản phẩm dịch vụ của họ
1.5.2.2. Sự hài lòng làm gia tăng việc quảng bá và hiệu quả bán hàng
1.5.2.3. Sự hài lòng của khách hàng có ảnh hưởng tích cực đến lợi nhuận của NHTM

1.5.3. Phân loại sự hài lòng của khách hàng

1.5.4. Các nhân tố quyết định đến sự hài lòng của khách hàng

1.5.4.1. Chất lượng dịch vụ (Service quality)
1.5.4.2. Chuyên môn của khách hàng (Customers’ expertise)
1.5.4.3. Yếu tố cá nhân (nhân khẩu xã hội học)
1.5.4.4. Giá của dịch vụ (Price)

1.5.5. Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng

1.5.5.1. Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL
1.5.5.2. Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng được xây dựng bởi McDougall và Levesque (1996)

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH SÀI GÒN

2.1. Vài nét về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn

2.1.1. Sơ nét về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

2.1.2. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn

2.2. Khái quát hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank - CN Sài Gòn

2.2.1. Các hình thức cho vay tiêu dùng đang áp dụng

2.2.2. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Vietinbank - CN Sài Gòn

2.2.2.1. Doanh số cho vay
2.2.2.2. Doanh số thu nợ và nợ quá hạn
2.2.2.3. Dư nợ cho vay
2.2.2.4. Tỷ lệ dư nợ tiêu dùng trên tổng nguồn vốn huy động
2.2.2.5. Hệ số thu nợ
2.2.2.6. Tỷ lệ dư nợ quá hạn tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng

2.2.3. Đánh giá chung thực trạng cho vay tiêu dùng tại Vietinbank - CN Sài Gòn

2.2.3.1. Những thành tựu đạt được
2.2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH SÀI GÒN

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.1.1. Quy trình nghiên cứu

3.1.2. Quy trình khảo sát

3.2. Kết quả khảo sát

3.2.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

3.2.2. Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha

3.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.2.4. Phân tích hồi quy

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH SÀI GÒN

4.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đến năm 2020

4.1.1. Định hướng phát triển chung

4.1.2. Tiếp tục tăng đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng

4.1.3. Hoạt động đào tạo đội ngũ cán bộ bán lẻ

4.1.4. Phát triển các chương trình khuyến mại/sản phẩm riêng dành cho các đối tượng khách hàng đặc thù hoặc theo khu vực để tạo sức thu hút

4.1.5. Xây dựng CN kiểu mẫu về bán lẻ

4.2. Điều chỉnh một số quy định các sản phẩm cho vay tiêu dùng hiện hành của Vietinbank

4.3. Một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của KH vay tiêu dùng tại Vietinbank - CN Sài Gòn

4.3.1. Thực hiện chính sách giá hợp lý

4.3.2. Nâng cao độ tin cậy của KH

4.3.3. Nâng cao năng lực phục vụ

4.3.4. Nâng cao sự đồng cảm của KH

4.3.5. Nâng cao mức độ đáp ứng yêu cầu

4.3.6. Hoàn thiện cơ sở vật chất

4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự hài lòng khách hàng tại Vietinbank Sài Gòn

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quyết định đến sự thành công của dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Sài Gòn. Để nâng cao sự hài lòng này, ngân hàng cần hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng không chỉ giúp tăng cường lòng trung thành của khách hàng mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh trong thị trường ngân hàng hiện nay.

1.1. Khái niệm sự hài lòng khách hàng trong dịch vụ ngân hàng

Sự hài lòng khách hàng được định nghĩa là mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ mà họ nhận được. Trong lĩnh vực ngân hàng, điều này bao gồm các yếu tố như chất lượng dịch vụ, thái độ phục vụ và sự minh bạch trong các giao dịch.

1.2. Tầm quan trọng của sự hài lòng khách hàng tại Vietinbank

Sự hài lòng của khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ mà còn tác động đến việc giới thiệu dịch vụ cho người khác. Một khách hàng hài lòng có khả năng quay lại và sử dụng dịch vụ nhiều lần, từ đó tạo ra nguồn doanh thu ổn định cho ngân hàng.

II. Những thách thức trong việc nâng cao sự hài lòng khách hàng

Mặc dù Vietinbank Sài Gòn đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện dịch vụ cho vay tiêu dùng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như thủ tục vay phức tạp, thời gian xử lý lâu và lãi suất cao có thể làm giảm sự hài lòng của khách hàng.

2.1. Thủ tục vay tiêu dùng phức tạp

Thủ tục vay tiêu dùng tại Vietinbank thường yêu cầu nhiều giấy tờ và thông tin, điều này có thể gây khó khăn cho khách hàng, đặc biệt là những người không quen với quy trình ngân hàng.

2.2. Thời gian xử lý hồ sơ lâu

Thời gian chờ đợi để được phê duyệt khoản vay có thể kéo dài, làm cho khách hàng cảm thấy không hài lòng. Việc rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao sự hài lòng.

III. Phương pháp cải thiện sự hài lòng khách hàng tại Vietinbank

Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng, Vietinbank cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm cải thiện quy trình vay, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường đào tạo nhân viên.

3.1. Cải thiện quy trình vay tiêu dùng

Đơn giản hóa quy trình vay tiêu dùng sẽ giúp khách hàng dễ dàng hơn trong việc tiếp cận dịch vụ. Việc giảm bớt các yêu cầu giấy tờ không cần thiết có thể tạo ra trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng.

3.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

Đào tạo nhân viên để họ có thể phục vụ khách hàng một cách tốt nhất là rất quan trọng. Nhân viên cần có kỹ năng giao tiếp tốt và hiểu rõ về sản phẩm để tư vấn hiệu quả cho khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Vietinbank Sài Gòn

Nghiên cứu thực tế cho thấy rằng việc cải thiện chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng đã mang lại những kết quả tích cực. Khách hàng ngày càng hài lòng hơn với dịch vụ của Vietinbank, điều này được thể hiện qua tỷ lệ khách hàng quay lại sử dụng dịch vụ.

4.1. Kết quả khảo sát sự hài lòng của khách hàng

Khảo sát cho thấy rằng 75% khách hàng cảm thấy hài lòng với dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Vietinbank. Điều này cho thấy những nỗ lực cải thiện dịch vụ đã có tác động tích cực.

4.2. Những cải tiến cần thực hiện trong tương lai

Mặc dù đã đạt được nhiều thành công, nhưng Vietinbank vẫn cần tiếp tục cải tiến dịch vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Việc lắng nghe phản hồi từ khách hàng sẽ giúp ngân hàng điều chỉnh và nâng cao chất lượng dịch vụ.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của dịch vụ cho vay tiêu dùng

Dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Sài Gòn có tiềm năng phát triển lớn. Việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng sẽ không chỉ giúp ngân hàng giữ chân khách hàng mà còn thu hút thêm nhiều khách hàng mới. Tương lai của dịch vụ này phụ thuộc vào khả năng của ngân hàng trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5.1. Tầm nhìn phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng

Vietinbank cần xác định rõ tầm nhìn và chiến lược phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng trong những năm tới. Điều này bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và cải tiến quy trình phục vụ khách hàng.

5.2. Định hướng nâng cao sự hài lòng khách hàng

Ngân hàng cần tiếp tục lắng nghe ý kiến của khách hàng và thực hiện các cải tiến cần thiết để nâng cao sự hài lòng. Việc này sẽ giúp Vietinbank duy trì vị thế cạnh tranh trong thị trường ngân hàng.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh sài gòn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG 1.1 Những vấn đề chung về cho vay tiêu dùng của NHTM 1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như : nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế.trước khi họ có đủ khả năng tài chính để hưởng thụ 1.2 Nguyên tắc của cho vay tiêu dùng Một là, tín dụng có hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định. Đây là nguyên tắc đảm bảo thực chất của tín dụng. Tính chất tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu nguyên tắc này không được thực hiện đầy đủ.

Chủ thể khi vay vốn phải cam kết trả đủ vốn và lãi sau một thời gian nhất định, cam kết này được ghi trong khế ước vay nợ hoặc hợp đồng tín dụng. Hai là, tín dụng có giá trị tương đương làm đảm bảo. Các giá trị tương đương làm đảm bảo có thể là vật tư hàng hoá trong kho, trên đường, tài sản cố định của doanh nghiệp, số dư trên tài khoản tiền gửi, hoá đơn chuẩn bị nhập hàng hoặc có thể là cam kết trả nợ thay của cơ quan khác, thậm chí có thể là uy tín của chủ doanh nghiệp. Giá trị đảm bảo là cơ sở của khả năng trả nợ, là cơ sở hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng, là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất trong nhiều trường hợp khác nhau.

Ba là, tín dụng có mục đích, theo kế hoạch thoả thuận từ trước (theo hợp đồng đã ký kết). Quan hệ tín dụng phản ánh nhu cầu về vốn và lợi nhuận của các doanh nghiệp, của khách hàng. Nó liên quan chặt chẽ tới quá trình sản xuất kinh doanh, làm dịch vụ của các doanh nghiệp, hay tiêu dùng cá nhân song lại mang tính thoả thuận rất lớn. Do đó nó phải được pháp luật bảo hộ.

Hợp đồng tín dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 phản ánh nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp, của khách hàng là cơ sở pháp lý cho các bên tham gia quan hệ tín dụng, là điều kiện để Ngân hàng cũng như doanh nghiệp, khách hàng tính toán các yếu tố và hiệu quả của quá trình kinh doanh.3 Đối tượng và đặc điểm riêng của cho vay tiêu dùng 1.1 Đối tượng của cho vay tiêu dùng Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp khách hàng vay trang trải nhu cầu tiêu dùng trước khi tích lũy tiết kiệm đủ cho một khoản tiêu dùng, như là nhu cầu mua nhà ở, mua sắm đồ dùng gia đình, xe cộ, đóng tiền học phí, chi phí y tế, du lịch. Thông thường đối tượng khách hàng vay của cho vay tiêu dùng là những cá nhân có thu nhập tương đối ổn định. Việt Nam đã trải qua một thời gian thực hiện cơ chế kinh tế quản lý tập trung, bao cấp khá dài, chỉ mới bước vào thực hiện kinh tế thị trường một thời gian chưa lâu do đó cho đến nay người Việt Nam vẫn còn rất lạ lẫm đối với các dịch vụ tài chính, chưa phổ biến thói quen sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng.

Cho nên nhìn chung khách hàng cá nhân ở nước ta có những đặc điểm tâm lý giao dịch như sau:  Ngại rủi ro khi giao dịch tiền bạc với ngân hàng.  Ngại phiền phức thủ tục khi giao dịch với ngân hàng  Xem ngân hàng như nhà cầm đồ.  Ngại giao dịch với ngân hàng sẽ lộ thông tin về thu nhập.  Mặc cảm không dám giao dịch với ngân hàng đối với người có thu nhập không cao.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng Với đối tượng khách hàng của cho vay tiêu dùng như nêu trên nên nghiệp vụ cho vay tiêu dùng có đặc điểm như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Quy mô của từng khoản vay thường nhỏ, nhưng số lượng các khoản vay nhiều do đó số hồ sơ giao dịch thường lớn nhưng doanh số lại thấp.

Với số lượng khách hàng đông và phân tán rộng khắp nên để giao dịch thuận tiện và đẩy nhanh thời gian giải quyết hồ sơ ngân hàng cần thiết phải mở nhiều chi nhánh, văn phòng giao dịch và đầu tư công nghệ online. Cho vay tiêu dùng thường có rủi ro cao hơn so với các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng cũng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực này. Tuy nhiên rủi ro lại phân tán rộng, khi xảy ra rủi ro không ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đồng thời với chính sách quản lý rủi ro phù hợp ngân hàng có thể tạo lợi nhuận cao từ cả những nguồn vốn huy động giá cao.

Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế. Khi kinh tế chung tăng trưởng ổn định thì nhu cầu tiêu dùng trước sẽ tăng nhanh, khi kinh tế có dấu hiệu suy thoái hay khủng hoảng thì hoạt động này sẽ giảm. Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co dãn với lãi suất. Do trình độ nhận thức của đa số người dân nên thông thường người đi vay quan tâm đến số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu, ngoài ra do số tiền vay thường nhỏ nên mức chênh lệch lãi suất không làm cho số tiền lãi phải trả trong 1 tháng chênh lệch đáng kể.

Khách hàng vay thường chú ý đến việc được ngân hàng cho vay bao nhiêu trên số tài sản bảo đảm hay trên mức thu nhập của họ là chính. Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ rất mật thiết tới nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng. Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao do hệ thống quản lý hành chính của nước ta chưa tốt. Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng, kinh nghiệm đối với công việc của những người này.

Tư cách của khách hàng vay là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Một số hình thức cho vay tiêu dùng 1.1 Căn cứ vào mục đích vay Có thể phân loại tín dụng tiêu dùng thành 2 loại: Cho vay tiêu dùng cư trú (Residential Mortgage Loan): Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc/và cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình. Cho vay tiêu dùng phi cư trú (Nonresidential Loan): Là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch… 1.2 Căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay: Tín dụng không có đảm bảo: Là loại tín dụng mà người vay không buộc phải sử dụng tới tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Tín dụng có đảm bảo: Là loại tín dụng mà người cho vay đòi hỏi người vay vốn phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ: Cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect Consumer Loan): Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng.

Hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng. Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct Consumer Loan): Ngân hàng và khách hàng sẽ trực tiếp gặp nhau để tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng tín dụng; khách hàng sẽ nhận tiền vay từ ngân hàng hoặc chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp mà họ sẽ mua hàng hóa, dịch vụ, hoặc các chủ nợ của họ… 1.4 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ: Cho vay tiêu dùng phi trả góp (Noninstallment Consumer Loan): Tiền vay LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 được khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn. Thường khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay giá trị nhỏ, thời hạn vay không dài ( thường dưới 1 năm), đối tượng khách hàng thu nhập khá cao. Cho vay tiêu dùng trả góp (Installment Consumer Loan): Là hình thức vay mà người đi vay trả nợ gốc hoặc nợ gốc và lãi cho ngân hàng với một số tiền bằng nhau nhất định trên mỗi phân kỳ trả nợ (hàng tháng, quý hoặc 6 tháng).

Cho vay tiêu dùng tuần hoàn (Revolving Consumer Credit): Là khoản vay mà ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, khách hàng có quyền vay và trả nhiều lần mà không vượt quá hạn mức tín dụng của mình.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng trong nền kinh tế thị trường Đối với nền kinh tế: Tín dụng tiêu dùng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ. Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng hỗ trợ cho tiêu dùng đã kích cầu cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh … làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hoá dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội. Và có sự tác động trở lại là với năng suất, sản lượng tăng thì doanh nghiệp sẽ mở rộng lao động, nâng cao tiền công, tiền lương tăng thu nhập cho người lao động chính là những khách hàng vay tiêu dùng của ngân hàng. Chính nhờ đó mà góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước, một xã hội phát triển mạnh, đời sống ổn định, ai cũng có công ăn việc làm … đó là tiền đề quan trọng để ổn định trật tự xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ