Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ sau bán nhóm sản phẩm bếp gas công nghiệp nhằm duy trì thương hiệu của Công ty Cổ phần Hà Yến" được thực hiện bởi sinh viên Vũ Thị Huyền, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đỗ Thị Ngọc tại Khoa Marketing, Trường Đại học Thương Mại.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam thông qua các hiệp định thương mại song phương và đa phương như WTO, AEC, TPP. Sự gia nhập thị trường ngày càng tăng của các thương hiệu thiết bị bếp và giặt là công nghiệp nước ngoài đã tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp nội địa. Công ty Cổ phần Hà Yến (thành lập từ năm 1993) là đơn vị sản xuất và cung ứng giải pháp bếp công nghiệp, tuy nhiên nhóm sản phẩm bếp gas công nghiệp của doanh nghiệp đang phải chịu áp lực cạnh tranh lớn từ các dòng sản phẩm nhập khẩu. Trong điều kiện đặc thù của sản phẩm công nghiệp có rủi ro kỹ thuật cao, dịch vụ sau bán hàng (hậu mãi, bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa) trở thành công cụ cạnh tranh then chốt giúp gia tăng sự hài lòng, củng cố lòng tin khách hàng và duy trì giá trị thương hiệu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng và vai trò của dịch vụ sau bán trong việc duy trì thương hiệu của doanh nghiệp kinh doanh.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, công tác cung ứng dịch vụ sau bán và mức độ hài lòng của khách hàng đối với nhóm sản phẩm bếp gas công nghiệp tại Công ty Cổ phần Hà Yến.
  3. Đề xuất hệ thống phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ sau bán, từ đó duy trì và phát triển thương hiệu Công ty Cổ phần Hà Yến.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ sau bán nhóm sản phẩm bếp gas công nghiệp của Công ty Cổ phần Hà Yến.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động quản trị chất lượng dịch vụ khách hàng trước, trong và đặc biệt là sau khi bán đối với nhóm sản phẩm bếp gas công nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Thị trường khu vực phía Bắc, tập trung khảo sát thực nghiệm tại địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và số liệu hoạt động kinh doanh thu thập từ năm 2013 đến năm 2016; các giải pháp và kiến nghị đề xuất định hướng áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu về quản trị chất lượng và hành vi khách hàng:

  • Khái niệm và mô hình chất lượng dịch vụ: Tác giả trích dẫn các quan điểm lý thuyết của Ghobadian và cộng sự (1994), Juran (1999), Gronroos (1984), Parasuraman và cộng sự (1985, 1988, 1993, 1998), Cronin và Taylor (1992), Arnauld và cộng sự (2002), Hoffman và Bateson (2001). Chất lượng dịch vụ cảm nhận được xem xét như khoảng cách giữa kỳ vọng của khách hàng và dịch vụ thực tế nhận được.
  • Sự hài lòng của khách hàng: Khung khái niệm của Oliver, Tse và Wilton, Zeithaml và Bitner (2000), Spreng và Taylor (1996), Ruyter và Bloemer (1997), khẳng định chất lượng dịch vụ là tiền đề tác động trực tiếp đến sự hài lòng và lòng trung thành thương hiệu.
  • Phân loại dịch vụ trong kinh doanh thương mại: Phân loại theo tiến trình giao dịch (trước bán, trong bán, sau bán); phân loại theo mức độ quan trọng (dịch vụ chính yếu, dịch vụ phụ); phân loại theo tính chất (dịch vụ kỹ thuật hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ tổ chức kinh doanh, dịch vụ bốc xếp và vận chuyển).
  • Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ: Bốn đặc tính cơ bản gồm tính không hiện hữu (vô hình), tính không đồng nhất (không xác định), tính không tách rời (sản xuất và tiêu dùng đồng thời), tính không dự trữ (không tồn kho).
  • Tiêu chí đánh giá sự hài lòng: Sáu chỉ số đánh giá gồm kỳ vọng và cảm nhận thực tế; khả năng giới thiệu; trải nghiệm thực tế so với lý tưởng; sự hài lòng tổng thể; sự hài lòng dựa trên cảm tình và nhận thức; khả năng quay trở lại mua hàng (theo Scott Smith). Đồng thời sử dụng 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ: Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Nguồn dữ liệu nội bộ: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty Cổ phần Hà Yến giai đoạn 2013 - 2015; thông tin cơ cấu nhân sự, tổ chức bộ máy và quy trình cung ứng dịch vụ kỹ thuật.
    • Nguồn dữ liệu bên ngoài: Website chính thức của công ty (hayen.vn); giáo trình "Quản trị chất lượng" của PGS.TS Đỗ Thị Ngọc (NXB Thống Kê, 2015); các đề tài khóa luận liên quan của sinh viên Trường Đại học Thương Mại (Phạm Thị Hồng Lệ 2015, Đặng Thị Diễm 2015, Lê Xuân Lợi 2013, Nguyễn Thị Phương Thảo 2013).
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Khảo sát bằng phiếu điều tra: Phát trực tiếp 10 phiếu khảo sát tới các tổ chức/khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm bếp gas công nghiệp tại Hà Nội, thu về 5 phiếu hợp lệ (mẫu khảo sát gồm: Trường quốc tế Concordia Hà Nội, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Canteen Đại học FPT, Nhà hàng Greentangerine, Khách sạn 75 Hàng Điếu).
    • Phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo cấp cao của Công ty Cổ phần Hà Yến gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng Kinh doanh, Trưởng phòng Tài chính - Kế toán về chính sách và quy trình dịch vụ hậu mãi.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Kiểm tra, phân loại dữ liệu; thống kê mô tả; so sánh số liệu tài chính qua các năm (chọn năm so sánh với năm gốc); phân tích tổng hợp định tính và định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong duy trì thương hiệu của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị dịch vụ và thương hiệu. Tác giả làm rõ chất lượng dịch vụ là nhân tố quyết định trực tiếp tới sự thỏa mãn của khách hàng và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Khi chất lượng dịch vụ sau bán được đảm bảo, khách hàng sẽ hình thành thái độ tích cực, gia tăng sự gắn kết và lòng trung thành, giúp doanh nghiệp củng cố thương hiệu bền vững.

Chương này trình bày chi tiết bản chất 4 đặc trưng của dịch vụ và phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ:

  • Yếu tố thị trường và yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.
  • Yếu tố khoa học - công nghệ (trình độ công nghệ, phần mềm, kỹ năng nhân sự).
  • Cơ chế, chính sách quản lý và môi trường pháp lý.
  • Yếu tố con người và năng lực chuyên môn của đội ngũ kỹ thuật.
  • Yếu tố nguyên vật liệu đầu vào.
  • Trình độ tổ chức và điều hành của bộ máy quản lý.

Chương 2: Thực trạng sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ sau bán nhóm sản phẩm bếp gas công nghiệp của Công ty Cổ phần Hà Yến

Chương 2 tập trung phân tích tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Hà Yến (tiền thân là Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Hà Yến, thành lập tháng 12/1993, trụ sở nhà máy tại Cụm công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm, phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội). Cơ cấu tổ chức của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc điều hành & quản lý chất lượng, Giám đốc kinh doanh), 7 phòng ban chức năng (Hành chính nhân sự: 7 người; Tài chính kế toán: 7 người; Phát triển kinh doanh: 6 người gồm Marketing và Sale; Xuất nhập khẩu: 4 người; Thiết kế: 4 người; Kỹ thuật: 6 người; R&D: 5 người) và Nhà máy sản xuất với 2 phân xưởng (hơn 100 công nhân). Hệ thống quản lý chất lượng áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

Doanh nghiệp sản xuất và cung ứng 4 dòng sản phẩm chính: Thiết bị bếp (bếp Á, bếp Âu, tủ cơm, lò nướng, thiết bị rán...), Thiết bị điện, Thiết bị lạnh và Thiết bị inox.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu (nghìn đồng) 115.211.573,5 149.775.045,6 188.716.557,5
Chi phí (nghìn đồng) 113.343.277,7 136.295.291,5 173.619.232,9
Lợi nhuận (nghìn đồng) 10.369.041,61 13.479.754,1 15.097.324,6

Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Hà Yến (khóa luận trích xuất)

Về dịch vụ sau bán hàng đối với bếp gas công nghiệp:

  • Bảo hành định kỳ: Thời hạn bảo hành 12 tháng kể từ ngày xuất hàng đối với các hư hỏng do lỗi kỹ thuật của nhà sản xuất (loại trừ các trường hợp hư hỏng do vận chuyển, lắp đặt sai quy cách, thiên tai, rách tem KCS hoặc tự ý can thiệp linh kiện).
  • Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa theo yêu cầu: Cam kết nhân viên kỹ thuật có mặt trong vòng 4 tiếng sau khi tiếp nhận thông tin đối với khách hàng trong khu vực nội thành Hà Nội; định kỳ kiểm tra bảo dưỡng khuyến nghị 2 lần/năm.
  • Chăm sóc khách hàng: Thực hiện phỏng vấn qua điện thoại, hỗ trợ qua hotline và email tại hai đầu cầu Hà Nội và TP.HCM.
STT Tiêu chí chất lượng dịch vụ sau bán Điểm trung bình (Thang điểm 5)
1 Khả năng đáp ứng 4,0
2 Độ tin cậy 3,6
3 Năng lực phục vụ 3,6
4 Sự đồng cảm 2,8
5 Phương tiện hữu hình 2,0

Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát của tác giả khóa luận

Đơn vị khách hàng khảo sát Thời gian sử dụng Khó khăn / Điểm chưa phù hợp phản ánh Mức độ hài lòng chung
Trường quốc tế Concordia Hà Nội > 7 năm Giao hàng chậm tiến độ Hài lòng
Bệnh viện 108 4 - 7 năm Bảo hành, sửa chữa chậm tiến độ Rất hài lòng
Canteen Đại học FPT 4 - 7 năm Bảo hành, sửa chữa chậm tiến độ Hài lòng
Nhà hàng Greentangerine 1 - 4 năm Nhân viên chăm sóc khách hàng hay làm phiền Bình thường
Khách sạn 75 Hàng Điếu 4 - 7 năm Sửa chữa chậm tiến độ Hài lòng

Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra của tác giả khóa luận

Đánh giá thực trạng:

  • Thành tựu: Doanh thu tăng trưởng liên tục qua các năm (năm 2014 tăng 30% so với 2013; năm 2015 tăng 26% so với 2014); tỷ suất lợi nhuận đạt 8% - 10% trên tổng doanh thu; giữ chân được các đối tác khách hàng tổ chức lớn lâu năm; tiêu chí "Khả năng đáp ứng" và "Độ tin cậy" được đánh giá ở mức khá.
  • Hạn chế: Tiêu chí "Phương tiện hữu hình" (2,0 điểm) và "Sự đồng cảm" (2,8 điểm) đạt mức thấp; tiến độ giao hàng và thời gian bảo hành/sửa chữa còn bị trễ; thiếu nhân lực kỹ thuật tay nghề cao; chưa có phòng chăm sóc khách hàng chuyên trách (đang gộp trong phòng Phát triển kinh doanh).
  • Nguyên nhân: Máy móc thiết bị sản xuất chưa đồng bộ, một số thiết bị cũ hao mòn; nguyên phụ liệu phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu dẫn đến chậm tiến độ giao hàng; quy trình giám định kỹ thuật qua nhiều công đoạn; nhân sự kỹ thuật mỏng nên khi tham gia đào tạo bị gián đoạn công việc tại hiện trường.

Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ sau bán nhóm sản phẩm bếp gas công nghiệp nhằm duy trì thương hiệu của Công ty CP Hà Yến

Chương 3 trình bày định hướng phát triển và hệ thống giải pháp hoàn thiện dịch vụ sau bán của doanh nghiệp:

  • Mục tiêu chiến lược đến năm 2030 của Hà Yến:
    • Trở thành thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bếp gas công nghiệp.
    • Duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 25% - 30%/năm; trong đó tỷ trọng doanh thu từ hoạt động bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa chiếm không dưới 60% tổng doanh thu toàn doanh nghiệp.
    • Tăng số lượng khách hàng trung thành lên 200%.
    • Mở thêm 01 cơ sở dịch vụ chuyên về bảo hành, sửa chữa thiết bị bếp công nghiệp phục vụ các nhà máy, trường học, khách sạn, resort.
  • Phương hướng và giải pháp cụ thể:
    • Thành lập một phòng Dịch vụ/Quan hệ khách hàng riêng biệt nhằm tách bạch khỏi phòng Phát triển kinh doanh, chuyên trách tiếp nhận phản hồi, phân loại thông tin và xử lý yêu cầu hậu mãi.
    • Tối ưu hóa quy trình bảo dưỡng và sửa chữa, rút ngắn thời gian chờ đợi kiểm định lỗi kỹ thuật.
    • Đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề chuyên môn cho đội ngũ kỹ thuật viên; xây dựng chính sách đãi ngộ giữ chân thợ bậc cao.
    • Nâng cấp, đồng bộ hóa máy móc thiết bị nhà xưởng; chủ động tìm kiếm và kiểm soát chất lượng nguồn cung nguyên vật liệu thép nhập khẩu để đảm bảo tiến độ sản xuất và lắp đặt.
    • Cải tiến văn hóa giao tiếp và chăm sóc khách hàng, tránh việc liên hệ phỏng vấn quá nhiều gây phiền hà cho đối tác.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả dữ liệu: Khóa luận trích xuất và hệ thống hóa toàn bộ chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2013 - 2015) của Công ty Cổ phần Hà Yến với doanh thu tăng từ 115,21 tỷ đồng lên 188,72 tỷ đồng; chỉ ra thực trạng đo lường chất lượng dịch vụ sau bán qua 5 khía cạnh (Khả năng đáp ứng đạt cao nhất 4,0/5; Phương tiện hữu hình thấp nhất 2,0/5).
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Tác giả đề xuất các định hướng cụ thể gắn liền với mục tiêu doanh nghiệp đến năm 2030 (cơ cấu doanh thu dịch vụ đạt trên 60%, tăng trưởng khách hàng 200%, tách lập phòng ban dịch vụ chuyên trách).
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận giải quyết khoảng trống nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Hà Yến khi các đề tài thực tập trước đây của sinh viên tại công ty chưa đi sâu vào quản trị chất lượng dịch vụ sau bán cho nhóm sản phẩm bếp gas công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế trong văn bản:
    • Cỡ mẫu điều tra sơ cấp còn nhỏ (10 phiếu phát ra, thu về 5 phiếu hợp lệ từ 5 đơn vị khách hàng tổ chức B2B) do giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận của sinh viên.
    • Địa bàn nghiên cứu khảo sát thực tế mới chỉ tập trung tại thành phố Hà Nội và khu vực phía Bắc, chưa khảo sát sâu thị trường miền Nam (chi nhánh TP.HCM) và miền Trung (văn phòng dịch vụ Đà Nẵng).
    • Khóa luận mới phân tích chuyên sâu cho một nhóm sản phẩm là bếp gas công nghiệp, chưa đánh giá đồng bộ các dòng sản phẩm khác (thiết bị lạnh, thiết bị điện, thiết bị inox).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô mẫu điều tra trên tập khách hàng B2B lớn hơn tại nhiều tỉnh thành trên toàn quốc.
    • Thực hiện các nghiên cứu so sánh về chất lượng dịch vụ sau bán giữa nhóm thiết bị bếp gas với các dòng thiết bị nhiệt, thiết bị lạnh công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với các đối tượng:

  • Sinh viên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại: Tham khảo phương pháp xây dựng đề tài nghiên cứu về quản trị chất lượng dịch vụ và dịch vụ sau bán trong môi trường doanh nghiệp B2B (Business-to-Business).
  • Cán bộ quản trị và kỹ thuật tại các doanh nghiệp thiết bị công nghiệp: Tham khảo cấu trúc tổ chức bộ máy, quy trình dịch vụ bảo hành 12 tháng, cam kết sửa chữa 4 giờ trong nội thành và mô hình giải pháp dịch vụ sau bán để duy trì thương hiệu.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Cung cấp dữ liệu thực tế về ngành thiết bị bếp công nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2013 - 2016.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Hà Yến giai đoạn 2013 - 2015 được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Theo số liệu báo cáo tài chính được trích xuất trong khóa luận, doanh thu thuần của công ty năm 2013 đạt 115.211.573,5 nghìn đồng (lợi nhuận 10.369.041,61 nghìn đồng); năm 2014 doanh thu đạt 149.775.045,6 nghìn đồng (tăng 30%, lợi nhuận 13.479.754,1 nghìn đồng); năm 2015 doanh thu đạt 188.716.557,5 nghìn đồng (tăng 26%, lợi nhuận 15.097.324,6 nghìn đồng). Tỷ suất lợi nhuận duy trì ở mức 8% - 10% trên tổng doanh thu.

2. Điểm đánh giá mức độ hài lòng về 5 tiêu chí dịch vụ sau bán của Hà Yến là bao nhiêu?
Kết quả tổng hợp từ 5 doanh nghiệp khách hàng cho thấy điểm trung bình (thang điểm 5) của các tiêu chí lần lượt là: Khả năng đáp ứng đạt 4,0 điểm; Độ tin cậy đạt 3,6 điểm; Năng lực phục vụ đạt 3,6 điểm; Sự đồng cảm đạt 2,8 điểm; Phương tiện hữu hình đạt 2,0 điểm.

3. Các khách hàng B2B khảo sát tại Hà Nội đã phản ánh những khó khăn cụ thể nào khi sử dụng dịch vụ của Hà Yến?
Trường quốc tế Concordia Hà Nội phản ánh tình trạng giao hàng chậm; Bệnh viện 108, Canteen Đại học FPT và Khách sạn 75 Hàng Điếu phản ánh tiến độ bảo hành, sửa chữa còn chậm; Nhà hàng Greentangerine phản ánh việc nhân viên chăm sóc khách hàng liên hệ nhiều gây phiền hà.

4. Chính sách bảo hành và dịch vụ sửa chữa của Công ty Hà Yến quy định các điều kiện nào?
Công ty áp dụng thời hạn bảo hành 12 tháng kể từ ngày xuất kho đối với các lỗi do nhà sản xuất; từ chối bảo hành nếu lỗi do vận chuyển, sử dụng sai điện áp, rách tem KCS hoặc tự ý sửa chữa linh kiện. Đối với dịch vụ sửa chữa theo yêu cầu, kỹ thuật viên cam kết có mặt trong vòng 4 tiếng kể từ khi nhận thông tin đối với khu vực nội thành Hà Nội.

5. Mục tiêu chiến lược phát triển dịch vụ sau bán của Công ty Hà Yến đến năm 2030 đặt ra chỉ tiêu gì?
Doanh nghiệp đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu bình quân 25% - 30%/năm, nâng tỷ trọng doanh thu từ hoạt động bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa lên mức không dưới 60% tổng doanh thu toàn công ty; tăng lượng khách hàng trung thành lên 200% và mở thêm 1 cơ sở dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bếp công nghiệp.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Vũ Thị Huyền đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về chất lượng dịch vụ và hành vi khách hàng, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng dịch vụ sau bán nhóm sản phẩm bếp gas công nghiệp tại Công ty Cổ phần Hà Yến. Thông qua dữ liệu khảo sát thực tế và phân tích tài chính giai đoạn 2013 - 2015, tác giả đã chỉ rõ các điểm mạnh về khả năng đáp ứng, độ tin cậy cũng như những hạn chế về tiến độ sửa chữa và phương tiện hữu hình. Hệ thống giải pháp được đề xuất gắn liền với định hướng chiến lược đến năm 2030, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị chất lượng dịch vụ B2B.