PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay thì vấn đề nhân lực, công tác quản trị nguồn nhân lực (QTNNL) có chất lƣợng và hiệu quả cao luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhà nƣớc và xã hội. Con ngƣời là tài sản quan trọng mà một tổ chức, doanh nghiệp có. Vì vậy, QTNNL đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức và giúp cho tổ chức tồn tại và phát triển.
Quản lý NNL vừa là khoa học vừa là nghệ thuật làm cho những mong muốn của tổ chức, doanh nghiệp và mong muốn của nhân viên tƣơng hợp nhau để đạt đƣợc những mục tiêu chung. Hiện nay, cả nƣớc đang quan tâm đến vấn đề giáo dục và phát triển đội ngũ tri thức với mong muốn đƣa đất nƣớc ta sớm tiếp cận một nền giáo dục tiên tiến nhất, đội ngũ lao động luôn đƣợc đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội. Cho nên, hoàn thiện QTNNL đang trở thành đòi hỏi cấp thiết. Vấn đề trên đƣợc Văn kiện Đại hội lần thứ XII của Đảng đã chọn ba đột phá trong đó có đột phá phát triển NNL, nhất là NN có chất lƣợng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo; gắn kết chặt chẽ phát triển NNL với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ.
Ngày 18 tháng 9 năm 2018, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 28/CT-TTg về đẩy mạnh bồi dƣỡng trƣớc khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với CBCCVC có nhận định “vẫn còn tình trạng CBCCVC lãnh đạo, quản lý chƣa đáp ứng tiêu chuẩn bồi dƣỡng, còn thiếu các chứng chỉ bồi dƣỡng về lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nƣớc (QLNN) khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý. Một số CBCCVC do chƣa đƣợc trang bị, cập nhật những kiến thức và kỹ năng cần thiết nên việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong QLNN chƣa thực sự đạt hiệu quả nhƣ mong muốn”. Thực thi chủ trƣơng của Chính Phủ, ngày 21 tháng 3 năm 2018, Ban Thƣờng vụ Tỉnh ủy Tiền Giang ban hành Đề án 02 về sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị tỉnh Tiền Giang theo Nghị quyết số 18-NQ/TW, số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá XII, mục tiêu đến năm 2021, toàn tỉnh giảm tối thiểu 10 biên chế cán bộ, 2 công chức so với năm 2015; giảm mạnh về đầu mối, bình quân giảm ít nhất 10% đơn vị sự nghiệp công lập và giảm ít nhất 10% biên chế sự nghiệp hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc so với năm 2015. Trƣớc yêu cầu đó, Sở Công Thƣơng Tiền Giang là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND), có chức năng tham mƣu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng QLNN về công thƣơng trên địa bàn tỉnh.
Có thể nói, Sở đang giữ vững vai trò quan trọng của ngành kinh tế chủ lực. Vì vậy, việc nghiên cứu áp dụng một cách khoa học các phƣơng pháp QTNNL tiên tiến đang là một yêu cầu cấp bách đối với tổ chức. Mặt khác, để chuẩn bị cho tái cơ cấu tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới và kiện toàn bộ máy của Sở Công Thƣơng Tiền Giang trong thời gian tới, Sở cần có những bƣớc chuẩn bị về NNL nhằm góp phần xây dựng đội ngũ CBCCVC đủ năng lực có thể thích nghi với những thay đổi trong tƣơng lai, góp phần đƣa Sở Công Thƣơng Tiền Giang ngày càng hoàn thiện và phát triển bền vững. Xuất phát từ thực trạng trên, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Sở Công Thƣơng tỉnh Tiền Giang” để làm đề tài Luận văn Thạc sĩ với mục tiêu phân tích, đánh giá tình hình thực tiễn việc sử dụng công chức, cơ cấu tổ chức, công tác quản lý NNL của Sở Công Thƣơng tỉnh Tiền Giang.
Từ đó, đề xuất những giải pháp hoàn thiện QTNNL tại đơn vị trong thời gian tới. Mục tiêu nghiên cứu 21 c t u c un Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại của Sở Công Thƣơng Tiền Giang trong thời gian qua, từ đó làm rõ những tồn tại trong quản trị nguồn nhân lực và sự cần thiết phải thay đổi cho phù hợp QTNNL Sở. 22 ct uc t - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Quản trị nguồn nhân lực. - Phân tích thực trạng và đánh giá tổng quan về tình hình quản trị nguồn nhân lực của Sở Công Thƣơng Tiền Giang.
3 - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Sở Công Thƣơng Tiền Giang. Đối tƣợng nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu đề tài là công tác quản trị QTNNL. - Đối tƣợng khảo sát là CBCC làm việc tại Sở Công Thƣơng Tiền Giang. Phạm vi nghiên cứu 4 1 P ạm v về k ôn an Nghiên cứu thực hiện tại cơ quan Sở Công Thƣơng Tiền Giang.
4 2 P ạm v về t ờ an Đề tài đƣợc thực hiện từ tháng 11/2018 đến tháng 4/2019 với số liệu thứ cấp và sơ cấp đƣợc thu thập và từ việc phỏng vấn CBCC ở các Phòng (tƣơng đƣơng) thuộc Sở Công Thƣơng Tiền Giang thông qua phiếu khảo sát và số liệu thứ cấp đƣợc thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2018. Câu hỏi nghiên cứu - Thực trạng NNL, công tác quản trị QTNNL tại Sở Công Thƣơng tỉnh Tiền Giang nhƣ thế nào? - Những điểm mạnh và điểm yếu trong QTNNL của Sở Công Thƣơng Tiền Giang và nguyên nhân của nó? - Giải pháp nào có thể hoàn thiện QTNNL tại Sở Công Thƣơng tỉnh Tiền Giang trong thời gian tới? 6. Những đóng góp mới của luận văn 6 1 Đón óp về p ươn d ện khoa học Luận văn đã hệ thống hóa đƣợc một số vấn đề lý luận về QTNNL tại Sở Công Thƣơng Tiền Giang. 6 2 Đón óp về p ươn d ện thực tiễn Phân tích, đánh giá thực trạng về QTNNL tại Sở Công Thƣơng Tiền Giang trong các năm qua, nhận xét về điểm mạnh, điểm yếu.
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện QTNNL. Phƣơng pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính, cụ thể là: - Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ hoạt động thống kê, hồ sơ lƣu trữ và các báo cáo tổng hợp của bộ phận quản lý nhân sự Văn phòng Sở Công Thƣơng Tiền Giang. - Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua hình thức điều tra bằng bảng hỏi phỏng vấn đối với CBCC làm việc tại Sở Công Thƣơng Tiền Giang. - Phƣơng pháp thống kê phân tích, phân loại số liệu thực tế.
- Phƣơng pháp tổng hợp, đối chiếu để đánh giá kết quả. Tổng quan các công trình nghiên cứu trƣớc 8 1 Các n n cứu tron nước Nguyễn Thanh Tùng (2015), Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trƣờng đại học Công Nghệ TP HCM trong luận văn “Chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước của Sở Giao thông vận tải tỉn Sóc Trăn ” mục tiêu nghiên cứu là phân tích thực trạng và đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác QTNNL, từ đó làm cơ sở đề ra những giải pháp. Nguyễn Thị Hƣớng (2015), Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trƣờng Đại học Kinh tế trong luận văn “Hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Công ty cổ phần may Đáp Cầu’’, đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác QTNNL, đánh giá thực trạng công tác QTNNL tại Công ty cổ phần may Đáp Cầu và đề xuất đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác QTNNL tại Công ty. Võ Quốc Truyền (2016), Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trƣờng Đại học Trà Vinh trong luận văn “Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH TV côn trìn đô t ị Trà Vinh’’ đã hệ thống hóa lý luận về công tác QTNNL trong thời kỳ hội nhập theo quan điểm tổng thể thống nhất.
Luận văn mô tả, phân tích thực trạng QTNNL Công ty TNHH MTV Công trình đô thị Trà Vinh làm nền tảng đề xuất định hƣớng và những giải pháp QTNNL. Phạm Thanh Phƣơng (2017), Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trƣờng ĐH Trà Vinh trong luận văn “Giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại BHXH tỉnh Tiền Giang” đã đánh giá thực trạng để xác định những mặt mạnh, hạn 5 chế và nguyên nhân và đề xuất giải pháp hoàn thiện NNL Bảo hiểm xã hội tỉnh Tiền Giang. - Lƣơng Văn Thống (2017), Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trƣờng Đại học Trà Vinh trong luận văn “Giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Bệnh viện Đa k oa k u vực Ti u Cần” đã khái quát đƣợc các yêu cầu cơ bản của NNL thông qua 3 chức năng cơ bản của QTNNL. Từ đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện QTNNL Bệnh viện Đa khoa Khu vực Tiểu Cần trong thời gian tới.
8 2 Các n n cứu ở nước n oà Greg G.Wang và Judy Y. Sun (2009) đã công bố nghiên cứu nhằm làm rõ ranh giới của phát triển NNL trong tạp chí Human Resource Development International. Trong bài viết này, các tác giả đã phân tích sự phân biệt giữa khái niệm phát triển NNL với phát triển vốn nhân lực và phát triển con ngƣời ở phƣơng diện xã hội, qua đó có thể ứng dụng để làm rõ về mặt lý luận trong nghiên cứu NNL trong tổ chức. (2014), The Role and Impact of Human Resource Management, MBA Thesis, University of Oslo, Norway.
Nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm tìm hiểu vai trò và tác động của thực tiễn QTNNL đến sự gắn kết công việc của NLĐ và vai trò trung gian của “Sự ràng buộc về tâm lý” trong mối quan hệ giữa thực tiễn QTNNL với sự gắn kết công việc của NLĐ. Kết cấu luận văn Luận văn gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về Quản trị nguồn nhân lực. Chƣơng 2: Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Sở Công Thƣơng Tiền Giang. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Sở Công Thƣơng Tiền Giang.
6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1. Nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực 1. Nguồn nhân lực Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc: “NNL là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con ngƣời hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng” (World Development Indicators.